Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 25 Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Lễ hội truyền thống địa phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, TV, MT. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo nghi - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội dung, thức. hoạt đầu giờ tại lớp chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: học. cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, điểm, khuyết điểm trong tuần. hoạt động trong lễ hội sân khấu. + Triển khai kế hoạch mới trong truyền thống ở địa + Chuẩn bị trang phục, tuần. phương đạo cụ và các thiết bị + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề - HS cam kết thực hiện. âm thanh, liên quan “Tham gia hoạt động xã hội” đến chủ đề sinh hoạt. + Tham gia tích cực các hoạt động + Luyện tập kịch bản. xã hội, hoạt động lao động công 1
- + Phân công nhiệm vụ ích và các lễ hội truyền thống ở cụ thể cho các thành địa phương. viên. + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. TV, MT, MS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh - HS tham gia lắng nghe về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: 2
- + Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành (30- 32’) a. Mục tiêu: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh của một hình lập phương. b. Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích toàn phẩn của hình lập phương. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: - GV hỏi: + Cần bao phủ mấy mặt của khối lập phương? (Mỗi chiếc đèn cần bao phủ 6 mặt, + Mỗi mặt là hình gì? mỗi mặt hình vuông, cách tính là + Cách tính diện tích mỗi mặt như thế nào? cạnh x cạnh ) Từ đó, kết luận xem cần tính diện tích toàn phần hay diện tích xung quanh. Đèn thứ nhất: - GV có thể gọi một số HS lên bảng làm bài. (25 x 25) x 6 = 3 750 cm2 Các HS còn lại so sánh, nhận xét bài làm của Đèn thứ hai: các bạn trên bảng. (15 x 15) x 6 = 1350 cm2 - Trước khi HS làm bài, GV có thể yêu cầu HS Đèn thứ ba: dự đoán phần diện tích mảnh nhựa cẩn dùng ở (30 x 30) x 6 = 5 400 cm2 hai bóng đèn 2 và 3 sẽ tỉ lệ với nhau như thế nào? Liệu có tỉ lệ 1: 2 như tỉ lệ độ dài cạnh hay không? Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích toàn phần của hình lập phương. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Số mặt cần phủ là: 6 - 1 = 5 (mặt) Diện tích cần phủ: 10 x 10 x 5 = 500 cm2 3
- - GV có thể cho lớp làm bài vào nháp. - Gọi đại diện soi bài trình bày. - GV và lớp nhận xét. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính diện tích xung quanh của hình lập phương và áp dụng vào bài toán thực tế. - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV có thể cho lớp làm bài vào vở. - HS làm vở - Gọi đại diện soi bài chia sẻ + Diện tích phần Rô-bốt cần trang trí là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2). - GV và lớp nhận xét. + Số tiền mà Nam cần trả cho Rô- Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức về bốt là: 25 X 1 600 = 40 000 (đổng). diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết luận. - GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. làm bài cá nhân vào vở. (Mai đã nhận xét sai vì: - Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với Diện tích toàn phần của 1 hình lập trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2). mình. Diện tích toàn phần của 2 hình lập phương là: 96 x 2 = 192 (cm2) - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4 x 5 = 80 (cm2) 4
- 80 x 2 = 160 (cm2) 4. Vận dụng trải nghiệm.(3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước - Các nhóm lắng nghe luật chơi. của các hình lập phương, ). Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3- 4 HS. GV cho HS viết nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút, nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy thắng cuộc. - Các nhóm tham gia chơi. + Hình lập phương cạnh 3cm (36 cm2 ; 54 cm2 + Hình lập phương cạnh 30dm 3600 dm2 ; 5400 dm2 + Hình lập phương cạnh 300m 360000 m2; 540000 m2 - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 13. Đọc: Đàn T'rưng - tiếng ca đại ngàn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 5
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: * Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ HS lắng nghe, trả lời. cẩm muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt - HS lắng nghe. Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. * Khởi động - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. 6
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. (10-12’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. b. Cách tiến hành: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - 2-3 HS đọc câu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV nhận xét tuyên dương. 7
- - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập.( 15-17’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo.. - Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào + Tiếng đàn t’rưng rộn rã. của vùng đất Tây Nguyên? Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới người Tây Nguyên như thế nào? lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. - GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi 8
- nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn - HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu tượng của mình. thích ở Tây Nguyên? Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng - Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học. Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được - Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc điều gì về cuộc sống và con người Tây sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, Nguyên? người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Củng cố dặn dò (3-5’) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn cảm xúc của mình. t’rưng- tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 9
- 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. * THQCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: ( 3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. b. Cách tiến hành: - Giáo viên cho học sinh nghe, hát bài “Tự bảo -Học sinh nghe, hát theo bài hát “Tự bảo vệ mình nhé” (sáng tác Nguyễn Văn Chung) vệ mình nhé”. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa bài hát: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì để - Cùng trao đổi về nội dung và ý nghĩa bảo vệ bản thân chúng ta cần làm gì? bài hát. - Bài hát nhắc nhở chúng ta cách bảo vệ - Giáo viên mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. bản thân mình để bảo vệ bản thân chúng ta cần nhớ ba bước: nói không nếu lo sợ; bỏ đi ngay; kể lại với cha mẹ. - Giáo viên nhận xét kết luận dẫn vào bài mới: - HS lắng nghe. Cơ thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học này sẽ giúp các em biết cách phòng tránh xâm hại để bảo vệ bản thân mình. 2. Khám phá (13-15’) a. Mục tiêu: - HS nêu được một số biểu hiện xâm hại trẻ em. b. Cách tiến hành: 10
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu (9-10’) - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4 bức - Học sinh làm việc cá nhân, quan sát tranh trong sách giáo khoa. tranh, thảo luận nhóm đôi để thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu biểu yêu cầu, ghi kết quả vào nháp. hiện xâm hại trẻ em trong các bức tranh 1, 2, 3, 4? - Giáo viên mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn. + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông chạm vào người khiến bạn khó chịu sợ hãi. + Tranh 3: bạn nam đói mệt mà bố không quan tâm. + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe và nhắc lại - Giáo viên kết luận: 4 bức tranh thể hiện bốn biểu hiện của việc xâm hại: + Tranh 1: xâm hại thể chất + Tranh 2: xâm hại tình dục + Tranh 3: bỏ mặc, xao nhãng + Tranh 4: xâm hại tinh thần Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mở rộng (5 phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm 4, ghi kết 4: Kể thêm các biểu hiện khác của xâm hại trẻ quả vào nháp. em mà em biết? - GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên mời học sinh đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. luận. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương Một số biểu hiện khác của xâm hại trẻ em như: 11
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Xâm hại thể chất: Đánh đập, mua bán trẻ em, bóc lột sức lao động 2. Xâm hại tinh thần: Chửi mắng, chì chiết, cấm ra khỏi nhà, buộc phải chứng kiến cảnh bạo lực, 3. Bỏ mặc, xao nhãng: Bỏ rơi, bỏ mặc bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân, 4. Xâm hại tình dục: Dụ dỗ, xúi bẩy, lôi - GV kết luận: Có nhiều biểu hiện khác của kéo, ép buộc thực hiện một số hành vi xâm hại trẻ em, mỗi học sinh cần nhận diện mang tính chất kích dục, được các biểu hiện đó để có cách phòng tránh phù hợp. 3. Luyện tập, thực hành (13-15’) a. Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức về phòng, tránh xâm hại trẻ em thông qua hoạt động bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi. b. Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (6-7’) - GV yêu cầu HS làm bài tập 1/53 - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS trao đổi bài làm + Em đồng tình hay không đồng tình với ý - HS bày tỏ ý kiến. kiến nào dưới đây? Vì sao? + Đồng tình với các ý kiến: a. Vì trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, do vậy mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ khỏi các hình thức xâm hại. d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn nhân của xâm hại tình dục. + Không đồng tình với các ý kiến: - GV gọi HS bày tỏ ý kiến b. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em vừa có - GV mời một vài HS giải thích vì sao em thể là người mà trẻ quen biết, vừa có đồng tình hoặc không đồng tình. thể là những người lạ mà trẻ không - GV nhận xét, kết luận. quen biết. c. Vì nhiều trẻ em bị xâm hại bởi chính người quen, thân của trẻ. 12
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: Nhận diện hành vi (6-8’) - GV yêu cầu HS bài tập 2 trong SGK, thảo - HS đọc bài tập, thảo luận cặp đôi, viết luận cặp đôi để nhận diện các biểu hiện của kết quả thảo luận vào nháp. xâm hại. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả + Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện thảo luận. của xâm hại? Vì sao? a. Đây là biểu hiện của việc xâm hại về tinh thần đối với Cường vì khiến bạn trở nên buồn bã, thiếu tự tin. b. Không phải là biểu hiện của xâm hại vì bác sĩ khám ngực cho An khi có cả mẹ bạn ở đó. c. Đây là biểu hiện của xâm hại tinh thần và xâm hại thể chất vì đã làm bạn tổn thương về tâm lí, chịu đau đớn về cơ thể,.... d. Đây là biểu hiện của xâm hại tình dục vì việc vuốt má và sờ vào người Hạ - GV gọi đại diện trình bày trước lớp. của người hàng xóm làm bạn sợ hãi, không thoải mái. e. Đây là biểu hiện của việc xao nhãng (có cả biểu hiện xâm hại thể chất, tinh thần) vì bố đã đối xử tệ với Tâm, bắt bạn phải nghỉ học để làm các công việc nhà. - GV mời một số nhóm khác nhận xét, nêu ý - HS các nhóm bạn nhận xét, nêu ý kiến kiến. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (2-3’) - Dặn HS yêu cầu về nhà: Tìm hiểu Vì sao phải phòng, tránh xâm hại * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiết 2 TOÁN Bài 52. Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. 13
- - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh - HS tham gia lắng nghe về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: QbgDG3xQ1ZRCq9Lv&t=86 + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: (10-12’) a. Mục tiêu: HS biết cách thể tích của hình hộp chữ nhật b. Cách tiến hành: 14
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh và phân tích tình - HS quan sát tranh và cùng nhau huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng - Bỏ hết các khối hộp lập phương đó? vào thùng + Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì - là dùng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật + Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như - Thể tích V của hình hộp chữ trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể nhật có chiểu dài a, chiểu rộng b tích của chiếc hộp. và chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: V = a x b x c. - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích - Muốn tính thể tích hình hộp của hình hộp chữ nhật. chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) - GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành (30- 32’) a. Mục tiêu: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. 15
- - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. b. Cách tiến hành: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về - HS làm bài cá nhân tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho Thể tích của hình hộp chữ nhật trước. là: 8 x 5 x 6 = 240 (cm3). - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại làm vào vở nháp và đối chiếu, nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV và lớp nhận xét. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải - HS làm bài vào vở. quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể Thể tích của bể cá đó là: tích. 10 x 6 x 8 = 480 (dm3). - GV có thể cho HS làm bài vào vở. - HS soi bài chia sẻ 1 dm3 = 1 lít 480 dm3 = 480 lít nên thể tích - Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà của bể cá nay bằng khoảng 480 GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để- hộp sữa 1 lít, 960 chai nước xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi khoáng 0,5 lít, 96 chai nước “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích của bao khoáng 5 lít, . nhiêu hộp sữa 1l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5l, 1,5l hay bao nhiêu chai nước khoáng 5l ?”. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: - Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi - HS lắng nghe. chia sẻ cách làm của mình. 16
- -Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? - HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 x 5 x 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 x 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm3). - GV đánh giá nhận xét . 4. Củng cố dặn dò (2-3’) - HS nêu - HS nhắc lại KT ngày hôm nay học - HS nêu cảm nhận sau tiết học - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 13. Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. 17
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. TV, MT, MS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. (28-30’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng nghe bạn đọc. của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - TLN 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Các nhóm trình bày Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ - Từ in đậm “đó” thay thế cho từ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào Lai, Đắk Lắk. mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước - Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. ngữ: những vạt đất trũng. (Theo Thiên Lương) Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ 18
- một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Cả lớp lắng nghe. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận theo nhóm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? Xúc động trước tình cảm của người - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói cha dành cho con gái và tiếng dương cầm về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét- da diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- tô-ven (Beethoven, 1770 - 1827). Ông là ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt một hình tượng âm nhạc quan trọng đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, mạn. nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng mẽ như sóng sông Đa-nuýp. ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn dục Việt Nam, 2022) gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - HS lắng nghe. - 2,3 HS đọc lại. - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn - Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ dưới đây thay thế cho những từ ngữ: nào? a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ + họ: những nghệ nhân người Mông thổi nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi khèn; 19
- mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo + nhà du hành: con dơi; một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in - HS đọc nội dung, yêu cầu đậm để liên kết các câu trong đoạn văn - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý dưới đây: (thành phố ngàn hoa, thành giải lý do chọn từ đó. phố du lịch, thiên đường du lịch) Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không nước ta. Thành phố du lịch níu chân du chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ khách không chỉ vì khí hậu nơi đây mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày khách không thể không ghé thăm thung lưu lại ở thiên đường du lịch, du khách lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân không thể không ghé thăm thung lũng Hương,... Đó là những địa danh huyền Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Hương,... Đó là những địa danh huyền Để làm mới mình trong mắt du khách, thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số Để làm mới mình trong mắt du khách, điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm hiện đại, giàu sức hút đối với du khách nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền trong nước và thế giới. 20

