Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 24 Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ Kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II.ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày 8/3 mừng Ngày Quốc tế Phụ nêu ưu điểm, khuyết điểm và những nhiệm vụ trọng nữ. trong tuần. tâm trong tuần: - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch mới - Làm thiệp, tặng hoa, nói người phụ nữ Việt Nam trong tuần. lời hay, làm việc tốt tặng hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt theo bà, mẹ, cô giáo nghệ. chủ đề “Sống an toàn và - Trang trí lớp theo chủ đề + Thiết kế kịch bản tự chủ” 8/3. 1
- + Chuẩn bị trang phục, + Cam kết hành động : - HS cam kết thực hiện. đạo cụ và các thiết bị âm Chia sẻ cảm xúc trong thanh, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Chủ đề 9: Diện tích và thể tích của một số hình khối Bài 49: Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 2. HS: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. b. Cách tiến hành: 2
- - GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển của một - HS trả lời hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình trụ là + Trả lời: hình khai triển của một hình như thế nào? hình lập phương là hình có thể gấp lại được hình khối lập phương + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình khối hộp chữ nhật + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ là hình có thể gấp lại - GV Nhận xét, tuyên dương. được hình khối trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: (28-30’) a. Mục tiêu: - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. b. Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hình bên là khai triển của hình nào dưới đây? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi - HS làm việc nhóm đôi: - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đáp án: B - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển của hình lập phương. 3
- Em hãy chọn một hình khai triển và làm theo từng bước dưới đây để gấp được một hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV hướng dẫn quan sát từng bước theo mũi theo dõi tên - HS thực hiện trong nhóm theo - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm hướng dẫn - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp án: - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những hình dưới đây, hình nào là hình khai triển của hình lập phương. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV mời HS đọc yêu cầu bài. theo dõi - GV hướng dẫn quan sát cách chọn - HS thực hiện trong nhóm theo - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm hướng dẫn - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. 4
- - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp án: - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Rô- bốt cần cắt đi hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khia triển của một hình hộp chữ nhật - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV hướng dẫn quan sát cách chọn theo dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng hoặc màu xanh để trở thành - Mời các nhóm khác nhận xét hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm 3- 4 HS, tổ chức cho HS thi gấp hình khai triển của hình lập phương hoặc hình hộp 5
- chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Các nhóm rút kinh nghiệm. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Chủ đề: Hương sắc trăm miền Bài 11. Đọc: Hương cốm bốn mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 6
- - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: * Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. có tên một món ăn được làm từ lúa gạo VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh ăn bị trung lặp), đội đó triến thắng trôi, bánh chay, cốm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình. trong tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá: (10-12’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm. b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết đọc. nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ - 1 HS đọc toàn bài. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc từ khó. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - 2- 3 HS đọc câu. đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em thấy/ màu vàng /của nắng Em thấy/ màu vàng/ của trời - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với 7
- giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp - 5 HS đọc nối tiếp. theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: (16-18’) a. Mục tiêu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. b. Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi + Lắng nghe. mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? 8
- + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và + HS quan sát tranh các hình ảnh để hiểu các nội dung được thể hiện trong sơ đồ. + GV giáo viên mời học sinh thảo luận + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm người nông dân đang lao động trên ruộng; theo lời kể của gió. tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những người nông dân đang sàng chảy thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm kể quá trình làm ra hạt cốm. cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn món quà kì diệu của mùa thu? nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là thành cốm thành phẩm. thức quà đặc trưng của Hà Nội? + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về Nội). tình cảm của tác đối hương cốm mùa + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu thu Hà Nội? Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự - GV nhận xét, tuyên dương hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt. bài bài học. - 2- 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học. quà ngon. Cốm được làm từ những tinh 9
- tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2. Học thuộc lòng bài thơ - GV HD HS học thuộc lòng bài thơ. - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Lập kế hoạch cá nhân Bài 6: Lập kế hoạch cá nhân (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lập được một kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. 10
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * THQCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. - Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. - Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: “Đưa sóc về nhà” + HS lắng nghe và thực hiện + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: theo yêu cầu của GV. 1.Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. 2.Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3.Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập: (23-25’) a. Mục tiêu: - HS lập một kế hoạch cá nhân cho bản thân trong học tập hoặc trong cuộc sống. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lập kế hoạch để thực hiện một mục tiêu của em - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS nêu lại các bước. - GV gọi HS nêu lại các bước lập kế hoạch cá + Xác định mục tiêu. nhân. + Xác định thời gian hoàn thành. + Tìm điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân. + Kế hoạch hành động. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem mẫu một bản kế hoạch cá - HS quan sát. nhân để HS tham khảo 11
- - GV yêu cầu HS lập một kế hoạch cá nhân vào - HS làm vào vở. vở theo các bước đã nêu ở trên. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS đọc bài làm. - GV gọi một số HS chia sẻ kế hoạch của mình trước lớp. - HS nhận xét. - Gọi HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Sưu tầm tấm gương, câu châm - HS thảo luận nhóm bàn chia sẻ ngôn. câu châm ngôn hoặc tấm gương - GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu một số sống và làm việc có kế hoạch mà tấm gương hoặc câu châm ngôn về sống và làm mình sưu tầm được. việc có kế hoạch. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - HS quan sát. - GV chiếu cho HS xem video về tấm gương sống và làm việc có kế hoạch. - HS lắng nghe. - Giáo dục HS làm việc có kế hoạch. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.- - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV nhắc HS về nhà chia sẻ kế hoạch cá nhân - HS thực hiện theo yêu cầu của của mình với người thân. GV. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Điều chỉnh sau bài dạy 12
- Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiết 2 TOÁN Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: 13
- - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần - HS quan sát. HS đọc các bóng nói. khám phá SGK/44 đọc các bóng nói. - HS nêu + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nhận xét - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: hình hộp chữ nhật đó. + Em tưởng tượng được như thế nào về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: (10-12’) a. Mục tiêu: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? 14
- + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh gì? và trả lời các câu hỏi của GV + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp + Màu xanh đậm chữ nhật ta được hình gì? + Màu xanh nhạt - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của + Hình chữ nhật hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn - HS lắng nghe mặt bên của hình hộp chữ nhật - Gọi HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS nhắc lại triển của hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe quan sát - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị - HS xác định đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, chiều cao 2m; - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - Mời HS nhận xét - HS thực hiện các nhân - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất Diện tích xung quanh của hình hộp chữ cách tính diện tích xung quanh của hình nhật là: hộp chữ nhật. (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) - Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính - HS trình bày bài diện tích xung quanh của hình hộp chữ - Lắng nghe nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: - HS nhắc lại + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. - HS lắng nghe và nhắc lại + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập: (16-18’) a. Mục tiêu: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. 15
- b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật: hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ hộp chữ nhật: nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung + Bài toán hỏi gì? quanh thành bể bơi + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Tính phần diện tích được ốp gạch men ốp gạch men, ta làm thế nào? + Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Bài giải: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và Phần diện tích được ốp gạch men là: tuyên dương. (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 16
- b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. - Các nhóm thực hiện Thời gian 2-3 phút - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết. + Muốn tính diện tích xung quanh của - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy xung quanh hình hộp chữ nhật. nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 10: Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ nối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 17
- b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi - Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết + Trống đồng ,Đông sơn câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập: (28-30’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực dung yêu cầu. hiện theo yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu. 18
- Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ theo. cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. cho bông hoa) - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, - 2- 3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng theo. thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi nhớ trong SGK Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực quả ra phiếu. hiện yêu cầu của bài tập: + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu 19
- + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không nhất câu trả lời. những thế Bài 4. Viết đoạn văn (3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS đọc yêu cầu BT câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di - HS thực hiện thảo luận nhóm tích lịch sử mà em biết. + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để câu về một địa điểm du lịch hoặc khu liên kết câu. di tích lịch sử. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để - GV gọi các nhóm trình bày. báo cáo trước lớp. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh - Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. 20

