Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 2 Thứ Hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tiết 1 LỊCH SỬ “Bình Tây Đại nguyên soái” Trương Định I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm được: do lòng yêu nước mà Trương Định đã đứng về phía nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược. * HS tiếp thu nhanh: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước. 2. Năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: HS có lòng cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Bản đồ Việt Nam. Ti vi, máy tính. + Tranh ảnh về nguyên soái Trương Định (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Khởi động- Kết nối: (2- 3') - Kiểm tra đồ dùng, sách vở môn học. - HS thực hiện - Nhận xét - Giới thiệu bài. Ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức: (28- 30’) HĐ 1: Làm việc với bản đồ (3- 5’) * Mục tiêu: HS nắm được vị trí của Đà nẵng, ba tỉnh miền đông, 3 tỉnh miền Tây.. * Cách tiến hành: - Treo bản đồ, GTB, chỉ vị trí của Đà nẵng, - Quan sát, lắng nghe ba tỉnh miền đông, 3 tỉnh miền Tây - 1-2 HS lên chỉ. HĐ 2: Tình hình nước ta sau khi thực dân Pháp xâm lược (6- 8’) * Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu 1 * Cách tiến hành: - Làm việc nhóm đôi (2’) - Giới thiệu: 1-9-1958 thực dân Pháp nổ - HS lắng nghe súng tấn công Đà nẵng. 1859 chúng tấn công Gia Định. - Đọc thầm sgk/ 4 trả lời + Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi TDP xâm - Dũng cảm đứng lên chống TDP, lược nước ta ? nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra... + Kể điều em biết về Trương Định? - .. quê ở Bình Sơn, Quảng * Kết luận : TD Pháp xâm lược nước ta, Ngãi, chúng tấn công Gia Định, nhân dân Nam Kì - HS lắng nghe đứng lên chống Pháp, tiêu biểu là phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định. HĐ 3: TĐ kiên quyết cùng nhân dân 1
- chống quân xâm lược (13-15') * Mục tiêu: Thực hiện mục tiêu 1, 2 * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm trả - Đọc thầm Sgk, làm nhóm đôi (3’) lời 1 ý: + Năm 1862 vua ra lệnh cho TĐ làm gì? - ...TĐ phải giải tán nghĩa quân đi Theo em, lệnh của nhà vua là đúng hay sai? nhận chức lãnh binh ở An Giang... + Khi nhận được lệnh của triều đình có điều - làm quan phải tuân lệnh vua gì làm cho TĐ phải băn khoăn suy nghĩ? nếu ko phải chịu tội phản nghịch nhưng dân chúng lại muốn tiếp tục chiến đấu + Trước những băn khoăn đó nghĩa quân đã - suy tôn TĐ làm chủ soái làm gì? + TĐ đã làm gì để đáp lại tấm lòng yêu - cảm kích, TĐ đã ko tuân lệnh nước của nghĩa quân ? vua, ở lại cùng nd đánh giặc Pháp - GV cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát tranh. * Kết luận: Triều đình lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng TĐ kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược - Ghi nhớ: SGK/5 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe + Trương Định đã làm gì để đáp ứng lòng - HS nêu. yêu nước của nhân dân? - Nhận xét giờ học - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Phan Bội Châu và phong trào Đông Du * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 2 TOÁN Phân số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc viết phân số thập phân. - Biết một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. 2. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ BT 4. Ti vi, máy tính, máy soi. 2. Học sinh : Nháp, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video bài hát: Những bài toán - HS hát 2
- 8 - HS làm bảng con. - Yêu cầu tìm phân số bằng phân số có MS 40 là 100 - Nhận xét. - NX, dẫn dắt, giới thiệu bài - GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức: (13- 15’) 3 5 17 - HS đọc các phân số. GV đưa các phân số ; ; ;... và YCHS 10 100 1000 - HS nêu tử số, mẫu số. đọc, nêu tử số và mẫu số của mỗi phân số? - HS nêu nhận xét. - Em có nhận xét gì về mẫu số của PS? - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: Các phân số có mẫu là: 10, 100, 1000, được gọi là các phân số thập phân. - HS viết vào bảng con. - Lấy ví dụ về phân số thập phân? - HS làm vào bảng. - GV ghi bảng 3 , tìm một phân số thập phân 5 bằng phân số 3 ? Nêu cách làm? 5 7 20 - HS viết vào bảng con. - GV yêu cầu tương tự với các phân số: ; . 4 125 - HS trả lời. - Khi muốn chuyển một phân số thành phân số thập phân ta làm như thế nào? - KL: Có 1 số phân số có thể viết thành phân số thập phân. 3. Luyện tập thực hành: (17 - 18’) - HS nêu yêu cầu. * Bài 1: miệng - HS thực hiện theo nhóm - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài đôi đọc cho nhau nghe. - HS đọc trước lớp. - Chữa bài: Đọc các phân số? - Chốt: Cách đọc phân số thập phân, khái niệm PSTP. * Bài 2: nháp - HS nêu yêu cầu. - Đọc và nêu yêu cầu. - HS làm vào bài. - Yêu cầu HS làm bài? - HS chia sẻ. - Nêu cách viết mỗi phân số? - Chốt: Viết phân số thập phân, so sánh với cách viết PS. * Bài 3: bảng con - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS làm vào bảng con. - Yêu cầu HS làm bài? - HS nêu - Nêu phân số là phân số thập phân? Vì sao? - Nhận xét - Soi bài - Chốt : Phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; là PSTP . * Bài 4: - HS nêu yêu cầu. - Nêu yêu cầu? - HS làm bài phần a (HS - Yêu cầu HS làm bài TTN có thể làm phần còn 3
- - Nêu số viết vào ô trống? lại) - Soi bài - Nhận xét - Chốt : Cách chuyển một số phân số thành PHTP. 3. Củng cố, dặn dò:(4- 5’) - Nêu đặc điểm của phân số thập phân? - Trò chơi truyền điện: 1 HS nêu phân số chỉ - HS nêu bạn khác thực hiện yêu cầu. VD: phân số tôi - HS chơi vừa nêu có phải là phân số thập phân không? Vì sao? Hãy chuyển thành phân số thập phân nếu được. - Nhận xét, dặn dò. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1) . - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2) 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, máy soi. Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố. 2. Học sinh: Những ghi chép kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video bài hát: Quê hương tươi đẹp - HS hát - Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh? - HS nêu - Gvnx, dẫn dắt, giới thiệu bài - Nhận xét. - GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại tên bài. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức * Bài 1/14 - HS đọc toàn bộ bài 1. - GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu bài, lưu ý cách - HS làm bài. Thảo luận làm. nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - Các nhóm trình bày. - Nhóm khác chia sẻ bài làm - GV chốt lại câu trả lời đúng. - Nếu tả cảnh buổi trưa (sớm) thì cảnh vật, - HS trả lời. con người được chọn tả cần có gì khác? Chốt: tác dụng của việc quan sát, lựa chọn sự vật để tả trong khi làm văn tả cảnh. 4
- * Bài 2/14 - Gv chiếu và giới thiệu một vài tranh ảnh minh hoạ, kiểm tra kết quả quan sát. - HS quan sát, đọc xác định yêu cầu bài - HS lập dàn ý vào nháp, một - Soi bài em làm bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. - HS trình bày - Chốt lại bài làm đúng trên bảng phụ. * GV lưu ý HS: Trình tự tả, chọn sự vật để tả. - HS lắng nghe Hướng dẫn HS về nhà quan sát kĩ cảnh đó. 3. Củng cố, dặn dò: 2- 4’ - Liên hệ: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có tác dụng GD BVMT. - Nhắc nhở HS học tập 1 số dàn ý của bạn và quan sát kĩ để giờ sau viết đoạn văn. - Nhận xét giờ học, chuẩn bị giờ sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Em là học sinh lớp 5 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước, cần gương mẫu, cố gắng học tập, rèn luyện để xứng đáng là đàn anh cho HS các lớp dưới noi theo. - Nhận biết được trách nhiệm của mình là không ngừng học tập và rèn luyện, gương mẫu khi là HS lớp 5, có kế hoạch phấn đấu trong năm học. 2. Năng lực: Các KNS cơ bản được giáo dục: - Kĩ năng tự nhận thức (tự nhân thức được mình là HS lớp 5). - Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của học sinh lớp 5). - Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5). 3. Phẩm chất: HS cảm thấy vui và tự hào khi là HS lớp 5, có ý thức học tập, rèn luyện, yêu quý, tự hào về trường, lớp mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Giáo viên: Tranh vẽ các tình huống HĐ1, tiết 1 phóng to; Phiếu BT theo nhóm. - Micrô không dây cho TC Phóng viên; Giấy trắng, bút màu theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động- Kết nối: (3- 5’) - Cho HS hát - HS hát bài: Lớp chúng ta - GV giới thiệu bài. đoàn kết. - Ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Quan sát và thảo luận: (9- 10’) a. Vị thế của HS lớp 5. *Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5 5
- * Cách tiến hành: - Treo tranh, ảnh các tình huống SGK/3, 4, gợi ý - TLN 4 và trả lời các câu tìm hiểu tranh, ảnh. hỏi: + Hãy nêu nội dung các bức tranh, ảnh ...? + HĐ của HS lớp 5 ... + Nét mặt của các bạn HS như thế nào? + Vui tươi, háo hức ... + Cô giáo đã nói gì với các bạn? + Chúc mừng các em ... + Thái độ của các bạn HS như thế nào? + Nối tiếp phát biểu cảm + Em nghĩ gì khi xem các bức tranh, ảnh ... nghĩ. trên? - GV chốt: - HS lắng nghe b. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong phiếu BT: + HS lớp 5 có gì khác so với các HS lớp dưới? + Cần phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5? - HS các nhóm thảo luận các + Cảm nghĩ của nhóm em khi là HS lớp 5? câu hỏi trong phiếu BT. - Đại diện nhóm trình bày * Kết luận: HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường nên trước lớp. HS khác bổ sung. cần phải gương mẫu về mọi mặt ... - HS lắng nghe 3. Thảo luận (9- 10’): Tự hào là HS lớp 5. * Mục tiêu: HS thấy được những nhiệm vụ của HS lớp 5. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu BT 1, 2 - SGK. - Thảo luận theo nhóm đôi. - Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của - Một số HS trình bày, tự liên HS lớp 5 cần thực hiện. hệ về bản thân. * KL: Để xứng đáng là HS lớp 5, cần xác định - HS lắng nghe rõ những nhiệm vụ cho bản thân mình.... 4. Trò chơi (10- 12’): Phóng viên phỏng vấn. * GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm chỉ - HS các nhóm chơi trò chơi. định 1 HS đóng vai Phóng viên, phỏng vấn các bạn trong nhóm mình về cảm nghĩ của bản thân khi được là HS lớp 5, những nhiệm vụ mà người HS lớp 5 cần thực hiện trong năm học ... 5. Hoạt động tiếp nối (2- 3’): Thực hành. - Sưu tầm các câu chuyện về HS lớp 5 gương - HS về nhà thực hiện. mẫu. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 KHOA HỌC Nam hay nữ? (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được nam, nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm XH. - Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm XH về nam và nữ. - Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân . 6
- * GDKNS: - Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. - Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong XH. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới không phân biệt nam nữ. - Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bàn bè không phân biệt nam hay nữ. II. ĐỒ DÙNG HỌC, DẠY HỌC: 1. GV: Hình minh hoạ, Ti vi, máy tính 2. HS: chuẩn bị tranh vẽ người III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Kết nối (3- 5’) - GV mở video bài hát : Ba ngọn nến lung - HS múa hát bài “ Ba ngọn linh. nến lung linh” - Trong bài hát có những ai trong gia đình? - Gvnx, dẫn dắt, giới thiệu bài - GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại tên bài. - HS nhắc lại (dãy) 2. Hình thành kiến thức: (28- 30’) a. HĐ1: Hoạt động cả lớp (15- 17’) * Mục tiêu: Nhận biết hình ảnh ,phân biệt được nam nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội. * Tổ chức hoạt động: - Gọi HS lên bảng dán tranh vẽ đã chuẩn bị. - 1 HS dán tranh, lớp quan sát. + Vì sao em vẽ bạn nam khác bạn nữ ? - Giữa nam và nữ có nhiều điểm khác nhau. - GV Yêu cầu TLN đôi TLCH: - HS thảo luận nhóm TLCH + Tranh 1 có mấy bạn nam, mấy bạn nữ? - 2 HS nêu. + Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bạn gái? + Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái? * KL: Nam và nữ có sự khác biệt về đặc điểm ngoại hình (Song cũng có nhiều nam giới để tóc dài, dịu dàng, nữ cắt tóc ngắn,..) - Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả lời. - Khi một em bé sinh ra dựa vào cơ quan nào - Học sinh chọn ý trả lời: Cơ của cơ thể để biết là bé trai hay bé gái? quan sinh dục. - Nam nữ khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. 7
- b.HĐ 2: Hoạt động cá nhân. * Mục tiêu: Phân biệt được nam nữ dựa vào các đặc điểm sinh học. * Tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trong sgk. - Quan sát tranh và trả lời câu - GV giới thiệu tinh trùng và trứng. hỏi - Tinh trùng (Trứng) do cơ quan sinh dục nam - Tinh trùng do cơ quan sinh hay nữ tạo ra? dục nam. Trứng do cơ quan * KL: Những người nam đến tuổi trưởng sinh dục nữ. thành, thường có râu, có tinh trùng. Nữ thì có kinh nguyệt (tức là có hiện tượng rụng trứng). - Hãy nêu một số điểm khác biết về mặt sinh - Nam: Vỡ tiếng, giọng ồm, có học giữa nam và nữ? râu, - Nữ: Tuyến vú phát triển, mặt có trứng cá, có kinh nguyệt,.. - GV hướng dẫn học sinh cách vệ sinh cơ quan - HS đọc lại bài học. sinh dục. 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các phân số thập phân. - Chuyển một số phân số thành phân số thập phân. - Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của 1 số cho trước. 2. Năng lực - HS mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày ý kiến; tích cực hoạt động và hợp tác với bạn trong nhóm. - Biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập; tự giải quyết vấn đề nhanh gọn và khoa học, đúng với yêu cầu của đề bài. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ. TV, MT, máy soi. 2. Học sinh: SGK, bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- kết nối (3- 5’) - Viết các phân số sau thành phân số - HS thực hiện bảng con, trình bày thập phân: 3/4 ; 20/25 ; 35 cách làm - Muốn viết 1 phân số thành phân số - HS nêu thập phân ta làm thế nào? - Giới thiệu bài 8
- 2. LT- Thực hành (32 - 34’) a. Bài 1/9: - HS đọc, nêu yêu cầu - HS làm nháp, đọc lại các phân số - Nhận xét về phân số trong bài? - HS nx => Nêu khái niệm phân số thập phân? - HS nêu b. Bài 2/9: - HS đọc, nêu yêu cầu. - HS làm nháp, trình bày cách làm - GV chấm, chữa bài + Nêu cách chuyển phân số 11/2, 31/5 - HS nêu thành phân số thập phân? + Vì sao để chuyển phân số 15/4 thành - HS nêu phân số thập phân em lại nhân cả TS và MS của phân số đó với 25? => Nêu cách chuyển các phân số thành - HS nêu phân số thập phân? c. Bài 3/9: - HS đọc, nêu yêu cầu. - GV chữa bài, gọi HS nêu cách làm. - HS làm bảng con, trình bày cách làm - Yêu cầu HS trao đổi bài làm. * Dự kiến tình huống trao đổi của HS: + Nêu cách chuyển phân số 6/25; 18/200 thành phân số thập phân? + Vì sao bạn lại chia cả TS và MS của phân số 500/1000 cho 10? + Để làm bài này bạn vận dụng kiến thức và kĩ năng gì? - Phân số thập phân là những phân số - HS nêu như thế nào? Bài 4, 5 : Dành cho HS TTN 3. Củng cố, dặn dò (2 - 3’) - HS nêu - Em được ôn tập kiến thức gì qua bài học hôm nay ? - HS nêu - Thế nào là phân số thập phân? - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - HS thực hiện - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ. Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau- Lò cò tiếp sức. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp. Yêu cầu thuần thục động tác và cách báo cáo (To, rõ, đủ nội dung báo cáo). - Trò chơi "Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau", "Lò cò tiếp sức". Yêu cầu biết cách chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi. 9
- 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện, vui vẻ, hòa đồng với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vạch kẻ sân. (Nhà đa năng), còi, 4 lá cờ đuôi nheo 2. Học sinh: Giày thể thao hoặc dép quai hậu. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Nội dung Đ.lượng Phương pháp và tổ chức 1. Phần mở đầu 6 - 8’ @ - Nhận lớp, phổ biến ND, yêu cầu. 1 - 2’ + * * * * * * * * * * - Đứng tại chỗ vỗ tay hát. 1 - 2’ * * * * * * * * * * - Trò chơi " Tìm người chỉ huy" . 2 - 3’ 2. Phần cơ bản 18 - 22’ a) Đội hình đội ngũ 7 - 8’ - Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu 3 - 4’ - Giáo viên điều khiển lớp và kết thúc giờ học, cách xin phép ra tập. vào lớp. - Nhận xét. - Học sinh luyện tập dưới sự điều khiển của cán sự. - Quan sát, nhận xét. - Chia tổ tập luyện. - Các tổ trình diễn. b) Trò chơi vận động 10 -12’ Tập hợp đội hình hàng dọc. - Trò chơi " Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau - Khởi động các khớp. - Nêu tên trò chơi, giải thích cách - Học sinh chơi thử. chơi và quy định chơi. - Học sinh chơi thật (Thi đua giữa các tổ). - Tổng kết trò chơi. - Trò chơi " Lò cò tiếp sức". Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi - Học sinh chơi thử. và quy định chơi. - Học sinh chơi thật (Thi đua giữa các tổ). - Tổng kết trò chơi. 3. Phần kết thúc 4 - 6’ Đội hình hàng ngang. - Đi dọc theo hàng dọc thành vòng 1 - 2’ tròn, thả lỏng hít thở sâu. - GV cùng học sinh hệ thống bài. 1 - 2’ - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả 1- 2’ giờ học và giao bài tập về nhà. 10
- * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số. 2. Năng lực: Rèn cho HS tính cẩn thận, tích cực chủ động vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập trong tiết học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT, máy soi 2. Học sinh: Bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (4 - 5’) - Cho phân số 12/40; 15/20; 60/400. Viết - HS làm bảng con. thành các phân số thập phân. - Thế nào là phân số thập phân? - HS nêu - Giới thiệu bài 2. Ôn tập lí thuyết (14 - 15’) a. Ôn phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số - GV đưa ví dụ yêu cầu thực hiện tính (VD - HS làm bảng con. SGK/10) => Muốn cộng trừ 2 phân số cùng mẫu số ta - HS nêu cách làm. làm thế nào? b. Ôn tập phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - GV đưa ví dụ yêu cầu thực hiện tính (VD - HS làm bảng con SGK/10) - Nêu cách thực hiện phép cộng phép trừ hai - HS nêu cách làm. phân số khác mẫu ? 3. Luyện tập (17 - 18’) Bài 1/10 - HS đọc thầm yêu cầu bài. - Chữa bài, nhận xét - HS làm bảng con + Nêu cách làm phần a, d? - HS nêu cách làm + Ở phần c, mẫu số chung nhỏ nhất là bao - HS nêu nhiêu? => Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số? - HS nêu yêu cầu. Bài 2/10 - HS làm bảng con. - GV chỉ yêu cầu HS làm phần a,b * Dự kiến tình huống trao đổi - GV chữa 2 cách làm. của HS: - Yêu cầu HS trao đổi bài làm. + Nêu lại cách cộng phần a? 11
- + Phần b, bạn thực hiện phép tính nào trước, vì sao? + Để làm được bài này bạn vận dụng kiến thức, kĩ năng nào? ( HS TTN làm phần còn lại) => Muốn cộng 1 số tự nhiên với 1 phân số ta - HS nêu làm thế nào? - Muốn trừ 1 số tự nhiên cho 1 phân số ta làm thế nào? - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức? Bài 3 - HS đọc thầm, đọc to đề bài. - HS làm vở - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV soi bài, chấm, chữa bài. - HS chia sẻ - Em làm thế nào để tìm được phân số chỉ số bóng màu vàng là 1/6 ? * Dự kiến sai lầm: - Bài 2 học sinh còn lúng túng khi cộng trừ 1 số tự nhiên với 1 phân số 4. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - Em được ôn tập kiến thức gì qua bài học - HS nêu hôm nay ? - Nêu cách cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu - HS nêu số, khác mẫu số? - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Về nhà chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 TẬP ĐỌC Nghìn năm văn hiến Nguyễn Hoàng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê. - Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta. 2. Năng lực - Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin, trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp, biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ, nhận xét, đánh giá bạn. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất tự hào về nền văn hiến của đất nước. Bước đầu có ý thức giữ gìn và phát huy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: TV, MT, máy soi. 12
- III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối: (2- 3’) - Đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày - 2 HS đọc mùa - Nêu nội dung bài? - HS nêu - Giới thiệu bài. Ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc đúng: (10 - 12’) - Gọi 1 HS đọc bài. Yêu cầu lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo (3 thầm theo , tìm hiểu bài chia làm mấy đoạn) đoạn? Đoạn 1: Từ đầu . cụ thể như sau Đoạn 2: Bảng thống kê Đoạn 3: Còn lại - Đọc nối đoạn. - 3 HS đọc * Thảo luận nhóm để tìm cách đọc đúng - HS thảo luận nhóm đôi (2’): tìm các và tìm hiểu nghĩa của các từ khó trong từ khó phát âm, câu dài, nghĩa của các bài từ khó trong bài. - GV giúp đỡ HS * Dự kiến phương án trả lời * Đoạn 1: + Chưa hiểu nghĩa từ ngữ: Văn Miếu- Quốc Tử Giám, tiến sĩ. - HS đọc chú giải SGK, nêu - Nêu cách đọc đúng đoạn 1? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu - HS luyện đọc đoạn 1 theo dãy. * Đoạn 2: - Nêu cách đọc đúng đoạn 2? - Đọc đúng các số liệu trong bảng thống kê (Đọc theo hàng ngang, nghỉ hơi ở mỗi cột) - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy. * Đoạn 3: + Câu cuối là câu dài ngắt hơi chưa đúng - GV kết hợp với HS hướng dẫn: + Chưa hiểu nghĩa từ ngữ: Muỗm, chứng tích . + Câu cuối: sĩ/ 1442/ 1799 .. - 1 HS đọc câu cuối. đời// - HS đọc chú giải SGK, nêu - Nêu cách đọc đúng đoạn 3? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy. * HS đọc thầm theo nhóm đôi (1’) - Nêu cách đọc đúng đoạn toàn bài? - Toàn bài đọc trôi chảy, đọc rõ bảng thống kê. - Gọi 1- 2 HS đọc bài. - HS đọc (1-2 em) - GV đọc mẫu toàn bài lần 1. - HS lắng nghe b. Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 - 12’) - HS đọc thầm đoạn 1 13
- - Ngôi trường được coi là trường đại - Văn Miếu- Quốc Tử Giám học đầu tiên ở nước ta có tên là gì? - Đến thăm Văn Miếu, khách nước - Từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi ngoài ngạc nhiên vì điều gì ? tiến sĩ. => Việc thi cử tuyển chọn người tài có từ rất lâu ở nước ta. - HS đọc thầm đoạn 2 - Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi - ... triều Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất ở nước ta? Triều đại nào có nhiều nhất- 104; nhiều tiến sĩ nhất -1780 . tiến sĩ nhất? - Bài văn giúp em hiểu điều gì về - Người Việt Nam có truyền thống coi truyền thống văn hóa của Việt Nam? trọng đạo học, là nước có nền văn hiến lâu đời, chúng ta rất đáng tự hào về điều đó. * GV chốt ND chính của bài (ý 2 mục I) - HS nêu lại. c. Luyện đọc diễn cảm: (10 - 12’) - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đọc diễn cảm từng đoạn (2’) * Dự kiến tình huống trả lời của HS: - Đọc giọng chậm rõ ràng, nhấn giọng - Đoạn 1: Để thể hiện truyền thống “ trường đại học đầu tiên” khoa cử lâu đời ta cần đọc với giọng - HS luyện đọc đoạn 1theo dãy. như thế nào? - Đọc rõ ràng. - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy. - Đoạn 2: Đoạn 2 cần đọc với giọng - Đọc rõ ràng, chậm rãi. như thế nào? - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy - Đoạn 3: Để thể hiện rõ chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời ở Việt Nam ta cần đọc với giọng như thế nào? - Hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài: Toàn bài đọc chậm rõ ràng. - GV đọc mẫu cả bài - HS đọc cá nhân theo đoạn; - Gọi HS đọc bài - HS đọc đoạn mình thích - HS đọc toàn bài (1 - 2 em ). - GV nhận xét, đánh giá, tư vấn HS. 3. Củng cố, dặn dò: (2- 4’) - Bài văn giúp em hiểu gì về truyền - HS nêu thống văn hoá Việt Nam ? - Nhận xét giờ học - VN chuẩn bị bài: Sắc màu em yêu. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 4 CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) Lương Ngọc Quyến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 14
- - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến. - Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình. 2. Năng lực: Rèn cho HS tính cẩn thận khi đặt bút, có ý thức nghe và viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất - Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương, đất nước. - Tự hào về truyền thống yêu nước của cha ông ta thuở trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ. TV, MT. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. BC, nháp III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (2 - 3’) - Viết 3 từ bắt đầu bằng g/gh, ng/ngh, c/k? - HS viết bảng con - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức a. Hướng dẫn chính tả: (10 - 12’) - GV đọc mẫu - Nội dung đoạn viết nói về ai? - HS nêu - HS thảo luận nhóm đôi (2’): tìm từ khó viết. - GV ghi từ khó lên bảng, yêu cầu HS đọc từ *Dự kiến HS tìm được: khó và phân tích tiếng khó. Quyến, khoét, dây thép, xích sắt. + GV lưu ý những chỗ có vấn đề chính tả để - HS phát âm, phân tích từ khó, HS ghi nhớ tiếng khó), phân tích tiếng có âm đầu là tổ hợp chữ cái. - Các tiếng còn lại tiến hành tương tự - khoét = kh + oet + thanh sắc (Âm đầu kh được viết bằng 2 con chữ là con chữ k và con chữ h). - GV đọc cho HS luyện viết bảng con: - HS viết bảng con. Quyến, khoét, thép, xích sắt (GV đưa tiếng trong từ) - Bài viết thuộc thể loại nào? Nêu cách trình - HS nêu. bày bài? b. Viết chính tả: (14 - 16’) - GV nhắc HS tư thế ngồi viết. - HS thực hiện. - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào vở. c. Hướng dẫn chấm, chữa: (3 - 5’) - GV đọc cho HS soát bài (1 lần) - HS soát bài bằng bút chì, ghi số lỗi, đổi vở cho nhau soát bài, - GV chấm bài, nhận xét, tư vấn cho 1 số HS chữa lỗi. - Soi bài d. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (7- 9’) * Bài 2: - HS đọc đề, xác định yêu cầu. - GV chấm, chữa - HS làm bài vào vở bài tập, 15
- - Soi bài chữa bảng phụ * Bài 3: - HS đọc đề, làm vào vở bài tập, - GV chấm, chữa. Soi bài. nêu miệng kết quả. - Nêu cấu tạo của vần? - HS nêu. (Những tiếng có vần giống nhau chỉ phân tích 1 lần) - HS nêu. 3. Củng cố, dặn dò: (1 - 2’) - Nêu cấu tạo của tiếng? Trong vần bộ phận nào bắt buộc phải có? - Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau: học thuộc bài Thư gửi các học sinh (đoạn: Sau 80 năm giời nô lệ của các em) * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 LỊCH SỬ Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hiểu: Vào những năm 60 của TK19, khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, Nguyễn Trường Tộ đã đề nghị đổi mới đất nước để dân giàu, nước mạnh. - Việc đổi mới đất nước luôn là điều cần thiết để dân giàu, nước mạnh. - Hs tiếp thu nhanh: Biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trong nước. 2. Năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: GDHS biết kính trọng Nguyễn Trường Tộ. II. ĐỒ DÙNG HỌC, DẠY HỌC Giáo viên: Bản đồ Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối: (3- 5') - GV mở video - HS hát vui theo nhạc - Em có suy nghĩ như thế nào trước việc - 1- 2HS nêu Trương Định không tuân lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp? - GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức (28- 30’) - GV đưa câu hỏi, yêu cầu HS đọc và thảo - HS đọc nội dung trong SGK. luận nhóm. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi. + Nêu mục đích của Nguyễn Trường Tộ + muốn giữ nước, làm cho dân 16
- trong đề nghị đổi mới đất nước? giàu, nước mạnh. + Nêu tóm tắt nội dung Nguyễn Trường Tộ + đề nghị đổi mới kinh tế,văn mong muốn đổi mới đất nước? hoá, quân sự, ngoại giao. Trong đó đổi mới kinh tế là hàng đầu. + Triều đình có thái độ ra sao? + chia 2 phe: ủng hộ và không ủng hộ. + Hậu quả của việc triều Nguyễn không + đất nước nghèo nàn, lạc hậu, muốn đổi mới đất nước? chịu ách đô hộ của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ. - Gọi HS - HS nêu 1 số hiểu biết về Nguyễn Trường Tộ. - GV chốt lại bài học. - Vài HS đọc bài học SGK. 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - Nếu là vua Tự Đức, em sẽ làm gì để đổi - HS nêu mới đất nước như đề nghị của Nguyễn Trường Tộ? - Chuẩn bị bài: Cuộc phản công ở kinh - HS thực hiện thành Huế. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 7 THỂ DỤC Ôn đội hình đội ngũ. Trò chơi: Chạy tiếp sức I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau. Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp thành hàng nhanh, động tác quay phải, quay trái, quay sau đúng hướng, thành thạo, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh. - Trò chơi "Chạy tiếp sức". Yêu cầu chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi. 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn, tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: HS có ý thức tập luyện TDTT để rèn luyện sức khỏe. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Còi, 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân cho trò chơi III. HOẠT DỘNG DẠY HỌC Nội dung và phương pháp Đ.lượng Đội hình đội ngũ 1. Phần mở đầu 6 - 8’ - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học. - Cho HS khởi động - Trò chơi: " Tìm người chỉ huy" 17
- 2. Phần cơ bản 18- 22’ a) Ôn đội hình đội ngũ - Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau. + GV bao quát chung, sửa sai cho HS + GV chia tổ cho học sinh tập luyện - GV nx tuyên dương tổ tập đúng, đều b) Trò chơi vận động * Trò chơi "Chạy tiếp sức" - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi. - Học sinh chơi thử - Học sinh chơi thật theo đội hình 4 hàng dọc (Thi đua giữa các tổ) - GV làm trọng tài bao quát chung cả lớp - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương tổ thắng cuộc 3. Phần kết thúc 4 - 6’ - Cho HS thực hiện các động tác thả lỏng - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Tư ngày 13 tháng 9 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, chia các phân số. - Vận dụng làm đúng các bài tập. 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, hợp tác trong nhóm, mạnh dạn tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TV, MT, máy soi. 2. Học sinh: Bảng con, vở nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 18
- 1. Khởi động - kết nối (3 - 5’) - Tính : 25 - 22/7 - HS làm bảng con. - Nêu cách cộng, trừ hai PS khác mẫu số? - HS nêu - Giới thiệu bài 2. Ôn lý thuyết (14 -15’) a. Ôn phép nhân 2 phân số - GV nêu ví dụ 1: SGK/11 - HS làm bảng con - GV chữa bài, nhận xét. + Muốn nhân 2 phân số ta làm thế nào? - HS nêu b. Ôn phép chia 2 phân số - GV nêu ví dụ 2: SGK/11 - HS làm bảng con + Muốn chia 2 phân số ta làm thế nào? - HS nêu 3. Luyện tập (17- 18’) a. Bài 1/11 - HS đọc thầm yêu cầu. - GV chỉ yêu cầu làm cột 1,2 - HS làm bảng con - GV chữa bài, nhận xét - HS nêu + Nêu cách thực hiện phép tính 1, 2 phần a? - HS nêu + ở phần b, em thực hiện phép tính 1, 2 như (HS TTN làm phần còn lại) thế nào? - Nêu cách nhân, chia 2 phân số? - HS nêu - Nêu cách nhân, chia 1 số tự nhiên cho 1 - HS nêu phân số? b. Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - GV HD tách ở tử số và mẫu số thành phép - HS làm bảng con phần a nhân 2 số tự nhiên rồi rút gọn các số tự nhiên - HS làm phần a,b, c. giống nhau ở tử số cho mẫu số. (HS TTN làm phần còn lại) - GV chữa bài, chấm đúng sai trong vở HS c. Bài 3 - HS đọc thầm, đọc to yêu cầu. - Bài toán hỏi gì? - Tính diện tích của mỗi phần. - GV chấm, chữa bài. - HS làm vở - HS đổi vở soát bài cho nhau - GV soi bài, yêu cầu HS chia sẻ. * Dự kiến trao đổi của HS: + Để tính diện tích mỗi phần của tấm bìa bạn làm như thế nào? + Bạn tìm diện tích tấm bìa bằng cách nào? + Để làm được bài này bạn vận dụng kiến thức, kĩ nằng nào? - HS nêu - Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? * Dự kiến sai lầm: - Bài 2 học sinh chưa biết cách viết 1 số thành tích của hai số 4. Củng cố, dặn dò (2 -3’) - HS nêu - Kĩ thuật 1 phút: Em được ôn tập kiến thức gì qua bài học hôm nay ? - HS nêu 19
- - Nêu cách nhân, chia 2 phân số? Nhân chia 1 phân số với 1 số tự nhiên (ngược lại)? - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Tiết 9 * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Tổ quốc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc. - Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương. 2. Năng lực: HS mạnh dạn, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày ý kiến; tích cực hoạt động và hợp tác với bạn trong nhóm. Biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập; tự giải quyết vấn đề nhanh gọn, khoa học, đúng với yêu cầu bài. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Từ điển Tiếng Việt, TV, MT. 2. Học sinh: Từ điển Tiếng Việt; Vở bài tập TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (2 - 3’) - Cho ví dụ về từ đồng nghĩa? Khi sử dụng từ - HS làm BC đồng nghĩa cần lưu ý gì? - 2- 3 HS trả lời - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập: (32 - 34’) * Bài 1/18 - HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - GV chia lớp làm 2 dãy, một dãy đọc bài - HS đọc thầm. “Thư gửi các học sinh”, 1 dãy đọc bài Việt Nam thân yêu” - Trao đổi nhóm đôi yêu cầu của bài 1 (2’) - HS thảo luận nhóm đôi, làm lại vào vở bài tập + Tìm những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. - HS trình bày. Tổ quốc: Non sông, nước nhà, - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Soi bài. đất nước, quê hương. - Thế nào là từ đồng nghĩa? - HS nêu * Bài 2/18 - HS đọc, nêu yêu cầu của bài. - Trao đổi nhóm bàn để tìm thêm từ đồng - HS trao đổi nhóm bàn, làm lại nghĩa với từ: Tổ quốc. vào vở bài tập - Đại diện HS trình bày. - GV soi bài - HS khác nhận xét. => Đồng nghĩa với từ Tổ quốc còn có: Giang - HS nêu sơn, quốc gia, quê hương. - Muốn tìm được những từ đồng nghĩa với từ - HS nêu cho trước em cần lưu ý gì? 20

