Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025

docx 66 trang Bách Hào 15/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 18 Thứ Hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Lòng biết ơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chương trình văn nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. - Biết chia sẻ cảm xúc sau khi tha gia chương trình. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia chương trình văn nghệ tích cực góp phần màn lại hiệu quả của chuwng trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. Kế hoạch hoạch tổ chức chương trình văn nghệ chủ đề “Lòng biết ơn”. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập - Một số tiết mục văn nghệ để đăng kí tham gia. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp “Lòng biết ơn”. + Đánh giá sơ kết tuần, lên kế hoạch tập luyện văn + Thiết kế kịch bản, sân nêu ưu điểm, khuyết điểm nghệ. Chuẩn bị tham gia khấu. trong tuần. hội diễn chủ đề “Lòng biết + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch mới ơn”. đạo cụ và các thiết bị âm trong tuần. - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Lòng biết + Luyện tập kịch bản. ơn” 1
  2. + Phân công nhiệm vụ cụ thể + Phát động chương trình văn cho các thành viên. nghệ với chủ đề “Lòng biết ơn”. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ đầy đủ, nghiêm túc và hiệu quả. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 34: Ôn tập đo lường (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với hình tương ứng” 2 2 kg 10 km 24 m 1,2 ha 2 kg 10 km 24 m2 1,2 ha 2
  3. Con Con Thửa Căn Con Con Thửa Căn đường gà ruộng phòng đường gà ruộng phòng - Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồicác em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học, mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối quan hệ giữa các đơn vị đo. 2. Hoạt động thực hành: (28-30’) a. Mục tiêu: HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. b. Cách tiến hành: Bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm bài tập vào phiếu. - HS dán phiếu lên bảng. a) 28 m 15 cm = 2815 cm 4 kg 500 g = 4500 g 13,7 m = 137 dm 3,42 tạ = 342 kg 9,02 km = 9020 m - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học tập, 6,35 tấn = 6350 kg 6 HS làm phiếu to. - GV yêu cầu HS chữa bài. b) 4 km2 37 ha = 437 ha 5 dm2 24 cm2 = 524 cm2 6,5 ha = 65000 m2 2,75 m2 = 275 dm 700 ha = 7 km2 90 000 m2 = 9 ha - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Em nêu cách đổi 28m 15cm = cm? - Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800 cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm. - Em nêu cách đổi 13,7 m = .dm? - Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm. - Em nêu cách đổi 700 ha = km2 ? - Em lấy 700 : 100 = 7 km2 Bài 2. 3
  4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm bài tập. - HS chữa bài. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b) 28,6 ha x 5 = 143 ha - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. 2 2 - GV gọi HS chữa bài. 93,17 km : 7 = 13,31 km - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn vị - Thực hiện như bình thường và thêm số đo đo ta làm như thế nào? vào kết quả. Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS chữa bài. - HS chữa bài. + Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV y/c HS giải thích cách làm - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả lớp - GV cùng HS tóm tắt bài toán. lắng nghe. - HS tóm tắt bài toán: + Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300 m, chiều rộng bằng 1 chiều dài 3 + Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu mét vuông, bao nhiêu héc- ta. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - 1 HS làm bảng phụ Giải: Chiều rộng của khu đất là: 300 x 1 : 3 = 100 (m) Diện tích khu đất đó là: 300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) 4
  5. Đáp số: 30 000 m2; 3 ha - GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ - HS nhận xét, bổ sung - Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến - Tìm một số khi biết phân số của số đó, tính thức nào? diện tích hình chữ nhật, đổi đơn vị đo. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì I (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Đọc - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiêng trong 1 phút. Đọc thầm với tóc độ nhanh hơn lơp 4. - Sử dụng được một sô từ điền tiếng Việt thông dụng đê tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cửu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. b. Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: - Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. - Hiểu chủ đề văn bản. - Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. - Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. - Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. - Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. - Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch,... * Đọc hiếu văn bản thông tin: - Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. - Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. - Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. 5
  6. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. - Nêu được những thay đối trong hiếu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. c. Luyện tập - Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả. Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện. Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách, một bộ phim hoạt hình đã xem,... - Biêt thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đối thoại, biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác. - Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 6
  7. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại bài tập đọc Sự tích chú - HS cùng chơi trò chơi. Tễu và chơi trò chơi “Hộp quà âm nhạc”. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài đọc: + Theo em, vì sao anh Tễu muốn học nghề rối - HS trao đổi về ND bài đọc với GV. nước? + Anh Tễu muốn học nghề rối nước vì anh thích ca hát nhưng tướng mạo không đẹp (khó coi), “bụng trống chầu, đầu cá trê”.. Qua cách chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với + Anh Tễu là người thích ca hát, tính tình ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào? hiền lành, thật thà, rất hài hước và rất lạc quan: hát nhưng không để mọi người nhìn - GV Nhận xét, tuyên dương. thấy mặt mình. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành - luyện tập. a. Mục tiêu: - Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. - Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Chủ điểm 1. Thế giới tuồi thơ, bàn về niềm vui trong mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò va những xúc cảm cá nhân,... + Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú, nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của 7
  8. biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... + Chủ điểm 3. Trên con đường học tập, nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... + Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu-. phản ánh vẻ đẹp của the giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv nhận xét, chốt Bài 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi - Bài học thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai? - Nội dung chính của bài học là gì? - Điều gì trong bài học gây ấn tượng nhất đối với em? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận và trả lời theo - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi. nhóm 4 với yêu cầu của bài - GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm còn chậm - Đại diện nhóm trả lời - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - HS nhận xét và góp ý cho nhóm bạn - GV nhận xét và góp ý cho HS Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa - GV mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ thay thế. - Đại diện nhóm lên nêu kết quả - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm từ sau mỗi - HS chơi trò chơi bông hoa” - GV nêu luật chơi và cách chơi: QT lên cho các - HS lắng nghe cách chơi bạn chơi trò chơi, với mỗi bông hoa là một từ phù hợp, mỗi bạn sẽ có nhiệm vụ suy nghĩ sau 5 giây và trả lời đáp án đúng, và được tặng một Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư phần quà nhỏ. Bạn nào trả lời sai nhường cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ và thích quyền cho bạn khác. thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi 8
  9. vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những HS - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. trả lời đúng Bài 4: Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. - GV mời HS đọc yêu cầu bài học - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho thảo luận bài theo nhóm 4 và tìm - HS thảo luận theo nhóm 4 và làm theo yêu theo yêu cầu của GV cầu của bài. - GV cho HS các nhóm lên chơi trò chơi tìm - HS tham gia chơi trò chơi. từ đối với phần a: Mỗi đội chơi gồm 4 thành Với mèo Với gà Mèo con Với ngỗng Với vịt viên, nhiệm vụ mỗi thành viên gắn các từ có mẹ trống sẵn lên phiếu, đội nào gắn nhanh, gắn đúng đội ấy thắng và được phần thưởng, đội còn lại Tự chỉ mình con cháu cháu em chậm và thua sẽ bị phạt theo trò chơi. Chỉ người mẹ bác cô anh - GV và các bạn dưới lớp cổ vũ cho 2 đội nghe - Gv và HS dưới lớp kiểm tra phần bài của 2 - HS cổ vũ cho các đội chơi đội - HS cùng nhận xét và sửa sai (nếu có) - Gv chốt đội thắng và đội thua b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu - HS lắng nghe dưới đây và chô biết từ đó chỉ ai. “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” - GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài - GV mời HS thảo luận theo nhóm đôi - HS đọc và phân tích yêu cầu - GV mời đại diện HS lên chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện HS lên chia sẻ bài Đáp án: Từ dùng để xưng hô trong câu trên là chúng ta. Đây là từ mà chuột đầu đàn dùng để chỉ mình và bầy chuột trong đàn. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn - HS nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 9
  10. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài học ngày cảm xúc của mình. hôm nay. - VD: + Ôn tập lại những bài tập đọc đã học, nêu được cảm xúc của mình. + Qua trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Thể hiện lòng biết ơn với người thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chia sẻ được những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn người thân và làm được một món quà nhỏ để tặng người thân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: chia sẻ được những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn người thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một món quà đẹp, ý nghĩa tặng ngườ thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cùng bạn về suy nghĩ, việc làm của mình thể liện lòng biết ơn đối với người thân. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xứng đáng là con ngoan trò giỏi để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. * THQCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Một số gợi ý về những món quà nhỏ và cách làm để HD SH tự làm. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. HS chuẩn bị những vật liệu để làm quà tặng người thân. 10
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân b. Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Mẹ yêu”, của - HS quan sát và lắng nghe bài hát. Nhạc sĩ Phương Uyên. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài hát. học. + Bài hát nói về mẹ yêu. + Bài hát nói về ai? - Tình thương của mẹ bao la. + Trong lời bài hát tình thương của mẹ dành cho con như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: (12-13’) a. Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. 11
  12. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) sung các nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ sung - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế nếu cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: (10-12’) a. Mục tiêu: HS chia sẻ được những việc đã làm thể hiện lòng biết ơn người thân b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ những việc em đã làm để thể hiện lòng biết ơn người thân. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chia sẻ - HS thảo luận và cùng nhau chia sẻ những việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn những việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn người thân và nêu cảm xúc khi thực hiện. người thân và nêu cảm xúc khi thực hiện Mời cá nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Từng nhóm lần lượt chia sẻ trước lớp về những việc đã làm để thể hiện lòng biết ơn người thân và nêu cảm xúc khi thực hiện. GV nhận xét, tuyên dương, kết luận: Các em đã làm được nhiều việc có ý nghĩa đểthể hiện lòng biết ơn người thân. Việc thực hiện những việc làm đó đã mang lại cho cả người thân và các em niềm vui, sự ấm áp. 5. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - HS làm được món quà nhỏ để bày tỏ lòng biết ơn người thân. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá - Học sinh suy nghĩ và chuẩn bị vật liệu. nhân: + Tiến hành làm một món quà theo HD của + Suy nghĩ, lựa chọn ý tưởng và làm một món GV. quà nhỏ để tặng người thân sao chophù hợp với sở thích của người thân và phù hợp với khả năng của em. - GV gợi ý một số món quà đơn giản như: + Quà cho ông bà: quạt giấy, quạt nan, hộp 12
  13. đựng tăm, hộp đựng thuốc, hộp đựng trầu, thiệp chúc tết,... + Quà cho bố mẹ: Thiệp chúc mừng sinh nhật, hộp đựng danh thiếp, thư cảm ơn,... + Quà cho anh chị em: hộp đựng bút, vẽ tranh, lđồ chơi từ vật liệu tái chế,... - GV mời HS giới thiệu sản phẩm trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương, nhắc những em đã hoàn thành thì về tặng người thân, còn những em chưa hoàn thành thì về nhà tiếp tục làm và tặng người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS trưng bày sản phẩm. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tiết 2 TOÁN Bài 34: Ôn tập đo lường (T.2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi các đơn vị đo đã được học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 13
  14. 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến tiết 1: Chọn đáp án đúng: Câu 1: 7,34km + 3,4km = ? Câu 1: B. 10,74 km. A. 10,4 km B. 10,74km C. 8,9km D. 9,8km Câu 2: 7,6kg - 2,5kg = ? Câu 2: A. 5,1 kg A. 5,1 kg B. 10,1 kg C. 8,9 kg D. 9kg Câu 3: 49,7ha : 7 = ? Câu 3: C. 7,1ha A. 7,01ha B. 7ha C. 7,1ha D. 9ha - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: (28-30’) a. Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể tích đã học. - Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại lượng đã học. b. Cách tiến hành: 14
  15. Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của - Hs đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. bài tập. - GV mời HS làm việc cá nhân vào bài con - GV mời HS làm việc cá nhân vào bảng từng bài: con và sửa bài. a. 5 m 360 mm = ? m 6 a. 5 m 360 mm = 5,360 m tấn 205 kg = ? tấn 6 tấn 205 kg = 6,205 tấn 634 cm = ? m 750 m= ? km 634 cm = 6,34 m 750 m= 0,750 km 565 g = ?kg 3540 kg = ? tấn 565 g = 0,565 kg 3540 kg = 3,540 tấn b. 5 m2 18dm2 = ? m2 b. 5 m2 18dm2 = 5,18 m2 48km2 9ha = ? km2 48km2 9ha = 48,09 km2 236 dm2 = ? m2 80 mm2 = ? cm2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 345ha = ? km2 52 ha = ? km2 345ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Số? Đường từ nhà Hùng đến trường gồm đoạn - HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập. đường xuống dốc dài 650m và đoạn đường lên dốc dài gấp đôi đoạn đường xuống dốc. - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện bài tập: Hỏi đường từ nhà Hùng đến trường dài Bài giải bao nhiêu ki-lô-mét? Độ dài đoạn đường lên dốc là: 650 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu của X 2 = 1 300 (m) bài tập. Đường từ nhà Hùng đến trường dài là: 650 + - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực 1 300 = 1 950 (m) = 1,95 (km) hiện bài tập. Đáp số: 1,95 km. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một khi sinh thái có diện tích 128 ha. Trong đó, 7 diện tích là rừng đặc 8 chủng, còn laj là khu vui chơi và dịch vụ. Hỏi diện tích khi vui chơi và dịch vụ là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV giải thích cách làm. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - HS lắng nghe cách làm. theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời đại diện các nhóm trả lời. cầu. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trình bày. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Diện tích phần rừng đặc chủng là: 15
  16. 128 x 7 = 112 (ha) 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 - 112 = 16 (ha) = 0,16 (km2) Đáp số: 16 ha; 0,16 km2 3. Vận dụng trải nghiệm: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 4. Số? Giáo viên tổ chức trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Để thực hiện các bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. a. 5 giờ = ? phút - Lớp làm việc cá nhân. 6 7 - HS trả lời: b. phút = ? giây 5 12 a. giờ = 50 phút c. 4 thế kỉ = ? năm 6 5 b. 7 phút = 35 giây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. 12 c. 4 thế kỉ = 80 năm - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. 5 - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT (Đã soạn thứ Hai ngày 06/01) Tiết 4 TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I (Tiết 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Đọc - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4. - Sử dụng được một số từ điền tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác. Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). 16
  17. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. b. Đọc hiểu văn bản * Đọc hiếu văn bản văn học: + Nhận biêt được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. * Đọc hiếu văn bản thông tin: + Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiêt. Biêt tóm tắt văn bản. Nhận biết được mục đích và đặc điếm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. Nhận biết bố cục của văn bản: phân đâu, phân giữa (phẩn chính), phân cuối và các yếu tô (nhan đê, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết được cách triến khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tâm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. c. Luyện tập - Nhận biết được quy tắc viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. Biết mở rộng vốn từ theo chủ điểm. Nhận biết đại từ và kết từ; từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa; nghĩa của một sô yêu tô Hán Việt thông dụng; dâu gạch ngang và dâu gạch nôi; biêt sử dụng từ điên đe tìm từ và tra nghĩa của từ, tra cứu các thông tin khác,... 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 17
  18. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát: “Em đi giữa biển vàng” do bé Khánh Ngọc trình bày. Y?si=QT89yiVMC2ziS9Hl - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói đến nội dung gì? + Nói đến những cánh đồng lúa với sự vất vả của người nông dân. + Em lên làm thế nào để tôn trọng và giúp đỡ + HS trả lời theo suy nghĩ những tình cmar của những người nông dân đã làm ra những hạt gạo? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: a. Mục tiêu: - Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. - Giúp HS hình thành kiến thức về điệp từ, điệp ngữ: nhận diện và nêu tác dụng trong từng ngữ cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc một bài sau đây và nói lên cảm nghĩ của em về bài đọc đó: Thư gửi các học sinh, Tâm gương tự học, Tranh làng Hồ, Một ngôi chùa độc đáo - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc cá nhân + Hãy chọn một trong 4 bài đọc và nêu cảm nghĩ - HS đọc và nêu cảm nghĩ của mình của mình? theo bài đọc lựa chọn. - GV mời HS trình bày. - HS trình bày bằng xung phong - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiêng Việt? a) Tìm ô chữ hàng ngang 18
  19. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các - HS thảo luận theo nhóm 4 và tìm các ô ô chữ hàng ngang trong vòng 5 phút. chữ. - GV giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng”. - HS chơi trò chơi. Trò chơi có 9 câu hỏi, nhiệm vụ của các bạn là xung phong trả lời các câu hỏi đó. Bạn nào trả lời đúng sẽ được 1 phần quà, bạn nào trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - HS tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các bạn trả lời thắng. Đáp án của trò chơi: 1 ĐIỆP TỪ 2 KẾT TỪ 3 ĐẠI TỪ 4. GẠCH NGANG 5 ĐỘNG TỪ 6 XƯNG HÔ 7 NGHI VẤN 8 ĐỒNG NGHĨA 9 THAY THẾ - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu hồng. - GV mười HS đọc dòng chữ màu hồng xuất - HS đọc dòng chữ trong ô chữ hàng hiện trong ô chữ hàng dọc dọc. Từ hàng dọc: TỪ ĐA NGHĨA + Em hiểu thế nào là từ đa nghĩa? + Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. + Các nghĩa của từ đa nghĩa như thế nào với nhau? + Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về từ xuất hiện đó và mối quan hệ với nhau. giải thích nghãi của từ đó - HS nêu ví dụ và giải thích - GV và HS nhận xét Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ. - GV nhận xét và sửa sai - HS nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe Bài 3: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Tìm các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích ở bài tập. Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta 19
  20. quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. (Xuân Diệu) b. Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng gì? - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và tìm theo - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm yêu cầu phần a. theo yêu cầu. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên trình bày và chia sẻ + Các điệp từ, điệp ngữ sau: Phượng không phải là một đoá, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. - HS nhận xét và bổ sung - GV mời nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án đúng - Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ? Hãy nhắc lại thế nào là điệp từ điệp ngữ? ngữ để nhấn mạnh nội dung được nhắc - GV mời cá nhân HS trả lời đến. - HS trả lời đáp án phần b - GV hướng dẫn HS làm phần b + Việc dùng các điệp từ, điệp ngữ trên có ? Việc sử dụng những điệp từ, điệp ngữ trên có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa tác dụng gì? phượng; làm câu văn thêm hấp dẫn, tạo ấn tượng với người đọc,... - HS nhận xét, bổ sung - GV mời HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, chốt Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn (4- 5 câu) nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. - GV mời HS nhắc lại yêu cầu bài - HS đọc lại yêu cầu bài. - GV đưa ra gợi ý và hướng dẫn HS - HS lắng nghe gợi ý và viết bài. - GV giúp đỡ HS còn chậm - GV mời HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ bài viết của mình - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, tuyên dương 20