Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025

docx 67 trang Bách Hào 15/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 17 Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Tiết 2 TOÁN Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về hình phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Powerpoint, các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. TV, MT, MS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b.Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. + Thế nào là đường cao hình tam giác ? 1
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện khác nhau như thế nào? của tam giác đó. + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp cạnh đối diện song song với nhau. Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp - GV nhận xét, tuyên dương đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng cạnh đều bằng nhau ta sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận dụng những kiến thức về hình phẳng để - HS nghe GV giới thiệu bài giải quyết một số vấn đề trong thực tế. 2. Thực hành (30-32’) a. Mục tiêu: - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đáy và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn. b.Cách tiến hành: Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật bằng các hình cơ bản như dưới đây. a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi nhân vật. b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình phác họa. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu và nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì - HS làm việc cá nhân yêu cầu (a) vào SGK phần (a) - Gọi HS lên trinhf bayf a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật trên bảng phụ. 2
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi yêu cầu phần (b) - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên - HS trình bày các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình Các hình cơ bản được sử dụng là: minh hoạ (trên MH). – Hình A: Hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy làm. và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác. - HS trao đổi nhóm đôi - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - Đại diện các nhóm trả lời. yêu cầu. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường - GV mời đại diện các nhóm trả lời. cao AH. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. + Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của + Hình tam giác DGE là hình tam giác hình tam giác DGE? vuông nên đường cao chính là một cạnh của góc vuông. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các hình thoi (theo mẫu). 3
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã a) HS đọc yêu cầu vẽ. - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các - Gọi HS đọc yêu cầu hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi + Các hình cần vẽ là hình bình hành và hình thoi + Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cách vẽ. cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 cạnh đối diện song song - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, hình vào vở. - GV mời đại diện HS chia sẻ vở - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ bạn và GV nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình b) HS tô màu xanh vào các hình bình bình hành đã vẽ. hành: Hình A; hình C; hình E. - GV chấm, chữa một số vở HS - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành - HS nêu và hình thoi ? Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền sóng trong một khu vực như sau: Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn tâm B bán kính 20 m; Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn tâm D bán kính 20 m. Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng từ bộ phát sóng nào? 4
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ - HS quan sát hình vẽ - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu cầu bài. bài toán, và tìm câu trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào SGK - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài - Đại diện nhóm làm bài: toán và cách làm. + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận sóng từ bộ phát sóng nào? được sóng từ bộ phát sóng B. + Em hãy nêu cách làm? + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS báo cáo kết quả làm việc của - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm mình, được bạn và GV nhận 4. củng cố dặn dò (2-3’) xét. - Nêu cảm nhận sau tiết học - GV dặn dò về nhà * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 31. Đọc: Một ngôi chùa độc đáo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: 5
  6. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * GDĐP: Ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b.Cách tiến hành: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm luận theo nhóm đôi để tìm ra điểm đôi. độc đáo trong mỗi công trình kiến trúc - Đại diện chia sẻ trước lớp. có trong bức tranh. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp 6
  7. ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. dáng bên ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột- ngôi chùa thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - 7
  8. lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá.(10-12’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. b.Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe GV đọc. toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách cần biết nhấn giọng ở những từ ngữ thể đọc. hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc - HS đọc từ khó. nhất, giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. 8
  9. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập.(15-18’) a. Mục tiêu: - Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột- di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ. giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. 9
  10. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận các câu hỏi: dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Một Cột ở đâu và được xây dựng vào tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc Liên Hoa Đài? chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có Cột được xem là “ngôi chùa có kiến kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, trúc độc đáo nhất châu Á”? không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với nhất với thông tin nào? Vì sao? thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh 10
  11. tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện sau: tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. 11
  12. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng. Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. - 2- 3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá - trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. 4. Củng cố dặn dò (3-5’) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm nêu cảm xúc của mình sau khi học xúc của mình. xong bài “Một ngôi chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài Thanh âm của gió, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc 12
  13. ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên đất nước ta,...). - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 5. Bảo vệ môi trường sống (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống. - Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường sống ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ môi trường sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * GDBVMT * THQCN: Quyền sống và phát triển. Quyền được sống trong môi trường trong lành. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 13
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối:(3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b.Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Nước biển dâng”. - HS tham gia. Kết thúc Trò chơi, GV đặt câu hỏi: Trò chơi - HS trả lời. chứa đựng thông điệp gì về vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường của con người hiện nay? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe, quan sát. 2. Luyện tập: a. Mục tiêu: - Học sinh được củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng liên quan đến bảo vệ môi trường sống thông qua việc tham gia trò chơi, tìm hiểu và giải thích việc làm, nhận xét ý kiến, bày tỏ thái độ và xử lý tình huống. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ môi trường sống. b.Cách tiến hành: Bài tập 1: Tham gia trò chơi:Nếu thì” về chủ đề “Bảo vệ môi trường” - Giáo viên chia lớp thành 2 đội với số lượng - Các nhóm lần lượt đưa ra mệnh đề thành viên như nhau, xếp đứng thành một hàng “Nếu ” và “Thì ” đối diện nhau. Mỗi thành viên của nhóm này sẽ đưa ra mệnh đề nếu và một thành viên đội còn lại sẽ đưa ra mệnh đề thì sao cho phù hợp. Khi trò chơi được thực hiện 1/2 thì tiến hành đổi bên nhóm đưa ra mệnh đề nếu sẽ chuyển sang mệnh để thì và ngược lại. Nếu đội nào có số lượng các mệnh đề phù hợp nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học tập - HS chú ý, lắng nghe và kết quả tham gia trò chơi của học sinh. - HS lắng nghe. 14
  15. - GV kết luân: Trò chơi cho thấy môi trường được bảo vệ hay hủy hoại là do chính bàn tay con người. Vì thế, hãy luôn thực hiện những việc làm tốt để bảo vệ môi trường của chúng ta luôn được bảo vệ. Bài tập 2: Tìm hiểu và giải thích tác dụng của các việc làm bảo vệ môi trường. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Giáo viên tổ chức cho học sinh bằng cách thảo luận theo nhóm ghép đôi để tìm hiểu tác dụng của những việc làm giúp bảo vệ môi trường. - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời 1 số đại diện của các đội nêu nội a. Trồng và chăm sóc cây xanh: giúp dung của các bức tranh và giải thích vì sao nên cải thiện chất lượng không khí, tạo làm, vì sao không nên làm. bóng mát, giảm nhiệt độ, ngăn ngừa lũ lụt, xói mòn đất, tạo cảnh quan xanh tươi, thoáng mát. b. Phân loại rác thải trước khi xử lý: giúp lại che các loại rác còn có thể sử dụng được. Giảm chi phí thu gom, xử lý phòng tránh bệnh tật, truyền nhiễm từ rác thải. c. Giữ trật tự nơi công cộng: giúp giảm ô nhiễm tiếng ồn, tạo không gian yên tĩnh, nghỉ ngơi, ngăn ngừa bệnh tật. d. Tuyên truyền, bảo vệ môi trường: giúp người xung quanh nâng cao ý thức và có việc làm thiết thực, giúp cùng nhau bảo vệ môi trường được tốt hơn. e. Sử dụng túi vải một số loại lá, giấy,.. để gói đựng sản phẩm thay cho túi ni lông: giúp hạn chế rác thải, tiết kiệm chi phí sản xuất túi đựng đó, góp phần tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS chú ý, lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, kết luận. Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến - HS hoạt động theo nhóm 4. - Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm 4 và phát phiếu học tập cho HS. - HS thực hiện. 15
  16. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày kết a. Không đồng tình vì việc làm này quả bằng cách sử dụng biển mặt cười (đồng gây ô nhiễm không khí cho cô dân cư tình), mặt mếu (không đồng tình). hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông. b. Đồng tình vì đây là việc làm giúp ngăn chặn hành vi gây ô nhiễm môi trường. c. Đồng tình vì khói thuốc lá gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của những người xung quanh và có thể gây cháy nổ khi tham gia giao thông. d. Không đồng tình vì việc làm này có thể tránh gây ô nhiễm không khí trong nhà nhưng sẽ làm ô nhiễm môi trường bên ngoài. Bên cạnh đó, việc sử dụng bếp than tổ ong là nguyên nhân gây ảnh hưởng nhiều đến cơ quan hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, thậm chí nặng hơn, có thể gây ra bệnh phổi tắc nghẽn, phù nề, ung thư thanh quản. Do vậy, gia đình bạn không nên sử dụng bếp than tổ ong để đun nấu. e. Không đồng tình vì hành vi này làm ô nhiễm môi trường đất rất ghê nguy hiểm cho những ai giẫm phải. g.Đồng tình vì việc làm này giúp bạn nâng cao hiểu biết về môi trường và biết thêm nhiều việc làm để góp phần bảo vệ môi trường sống. h. Không đồng tình vì hành vi này khiến ô nhiễm nguồn nước gây tắc nghẽn cống rảnh và ảnh hưởng đến - Giáo viên tổng kết hoạt động khen ngợi các các sinh vật trong môi trường nước nhóm làm việc tốt, tổng kết những việc làm khi vương hoặc nuốt phải. đúng và không đúng trong việc bảo vệ môi - HS chú ý, lắng nghe. trường. 3. Củng cố dặn dò (3-5’) Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, - Các nhóm bốc thăm tình huống, mỗi nhóm 6 HS, cho đại diện nhóm bốc thăm thảo luận để xây dựng thành tiểu tình huống. 16
  17. - GV mời 1 số nhóm lên thể hiện, các nhóm phẩm nhỏ, tập và đóng vai trong khác có thể đóng góp thêm ý tưởng cho tiểu nhóm. phẩm đó. - Các nhóm đóng vai. - GV đánh giá chung và kết luận: Với mỗi tình - Các nhóm khác nhận xét, đóng góp, huống cần có cách xử lí phù hợp thể hiện ý bổ sung ý kiến nếu có. thức bảo vệ của công. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 32. Ôn tập một số hình phẳng (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TV, MT các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b.Cách tiến hành: 17
  18. - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn của một số hình phẳng: hình tam giác, hình năm trăm sáu mươi bảy thang, hình tròn + Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tích hình tam + Muốn tính diện tích hình tam giác giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi chia cho 2 + Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình + Trả lời: S = a x h : 2 thang. + Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều - GV Nhận xét, tuyên dương. cao - GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến - HS lắng nghe. thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. 2. Thực hành (28-30’) a. Mục tiêu: - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. b. Cách tiến hành: 18
  19. Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định đáy và đường cao mỗi hình tam giác. - S = a x h : 2 - GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao - GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10 - HS chia sẻ với nhau cách xác định cm2,, 9 cm2 đáy vậy lương cao và diện tích của - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) hình tam giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù - Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì? b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần còn - HS thực hiện theo yêu cầu lại của tờ giấy là hình gì? + xác định công thức tính diện tích, ở chiều cao, độ dài đãi của hình đó. - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở 19
  20. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS trả lời. Bài giải: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Độ dài đáy bé hình thang là: - GV và HS nhận xét, tuyên dương 12 - (5 +2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2 - DT hình thang = tổng độ dài 2 đáy x - Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết chiều cao (cùng một đơn vị đo) : 2. chiều cao và độ dài 2 đáy Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài 15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó cùng với túi bóng để bột yến một miệng bình hình tròn bán kính 5cm như hình. Hỏi robot có thể làm được điều đó hay không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV giải thích cách làm. nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - HS lắng nghe cách làm. hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo 5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình yêu cầu. tròn bán kính 5cm không? - Đại diện các nhóm trình bày. Gợi ý: + sợi dây chun có thể kéo được dài nhất trong - 15,85 x 2 = 31,7 (cm) bao nhiêu xăng ti mét? + độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? - chu vị hình tròn + chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng ti - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm) mét - GV mời HS chia sẻ cách làm - 31,7 cm > 31,4 cm - GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung. Vậy robot có thể dùng sợi dây chun - GV nhận xét, tuyên dương. đó để buộc túi bóng kín miệng bình 20