Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025

docx 87 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025

  1. Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 4: Quản lý chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh Sinh hoạt dưới cờ: Xây dựng quỹ nhân ái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kiến thức, kĩ năng: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng “Qũy nhân ái” thông qua Hội chợ xuân - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ về việc tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy nhân ái. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng các tiết mục văn nghệ hay đặc sắc. - Phẩm chất nhân ái: Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ t - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ heo nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động mà HS có thể khấu. nêu ưu điểm, khuyết làm để xây dựng Qũy + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. Nhân ái. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
  2. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Quản lý chi + Luyện tập kịch bản. tiêu và lập kế hoạch + Phân công nhiệm vụ cụ kinh doanh thể cho các thành viên. + GV TPT phổ biến về - HS lắng nghe. việc xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. - 1 số HS chia sẻ cảm xúc + HS chia sẻ cảm xúc và và suy nghĩ của mình. suy nghĩ về việc tham gia - Em cảm thấy rất vui khi Hội chợ Xuân gây Qũy được tham gia một hoạt Nhân ái. động vô cùng ý nghĩa. - Em thấy rất háo hức khi được tham gia Hội chợ Xuân gây Quỹ Nhân ái. - GV TPT: Mỗi dịp Tết đến xuân về nhà nhà nô nức đi sắm Tết, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn cần cộng đồng chung tay giúp đỡ. Bác Hồ đã nói: “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình”, chính vì vậy hôm nay cô triển khai đến toàn trường chương trình Hội chợ Xuân nhằm gây Qũy Nhân ái để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết sắp tới. Cô tin từ mỗi việc nhỏ - chúng ta sẽ tạo + HS biểu diễn các tiết ra những kết quả lớn lao. mục văn nghệ + Chương trình văn nghệ hưởng ứng hoạt động xây
  3. dựng Qũy Nhân ái của trường. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 30: Ôn tập số thập phân (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe.
  4. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành a. Mục tiêu: + HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. + HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. + HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2. - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo - HS nhắc lại. khối lượng, đo diện tích. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến kg. + Các đơn vị đo diện tích: km2 m2 dm2 cm2 mm2 . - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS thảo - HS thảo luận nhóm 4. luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m 800kg = 0,8tấn. b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = - GV gọi các nhóm khác nhận xét. 1,05m2 - GV nhận xét, chốt kết quả. 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe.
  5. Bài 2. Số ? - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong - HS đọc đề. SGK. a) Túi cà chua cân nặng ? kg. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch - HS lắng nghe. trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với mức gần đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - GV mời đại diện các nhóm trình bày. yêu cầu của GV. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. b) Túi hành tây cân nặng 600g, - GV gọi HS nhận xét. bằng 0,6kg. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. - 2 HS nhắc lại. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ
  6. số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số hàng - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một tròn xuống. bài. - HS nhận xét. + 9,548 = 9,55. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - HS làm bài vào vở. số bài. - 1 số HS lên bảng làm bài. + 17, 153 = 17,15 - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. + 100,917 = 100,92 - GV nhận xét, chốt nội dung. + 0,105 = 0,11 - HS nhận xét bài làm. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu.
  7. - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - HS nhắc lại. phân đến số tự nhiên gần nhất. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo thì làm tròn lên. nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 29. Đọc: phim hoạt hình “chú ốc sên bay” (3 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  8. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người, yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành: - Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát - HS đọc quan họ – Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về - HS trả lời nghệ thuật hát quan họ. - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay. Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của GV. - HS trả lời - GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. + Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật nào? + Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn phim? - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài.
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt - hình "Chú ốc sên bay". 2. Khám phá. a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản thông tin. b. Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1 - Hs lắng nghe GV đọc. - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đoạn. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó. thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú - 2-3 HS đọc câu. ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn, - 2-3 HS đọc câu. trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, điệu. gây chú ý trong bài đọc,...
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết thông tin (tên phim, thể loại phim, thời gian, địa điểm khởi chiếu), nội dung, kĩ xảo của bộ phim hoạt hình Việt Nam. + Giúp HS thể hiện đúng văn bản sau khi tìm hiểu nội dung của bài. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây - HS nghe giải nghĩa từ dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm thống các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả nhất ý kiến. lớp, hoạt động cá nhân, - Đại diện nhóm trình bày, HS khác - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất nhóm trình bày câu trả lời. Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin + Tên phim được in màu cam, đậm, dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim nào? được giới thiệu ngay phân đầu trước Tên Thể loại Thời gian, địa tên phim. Thời gian, địa điểm khởi phim phim điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên chiếu phim.
  11. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội - 1 HS đọc câu hỏi 2. dung và kĩ xảo của bộ phim? - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh ý chính vào nháp. - Gọi đại diện nhóm trình bày + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện khán giả? đại, giá vé đặc biệt ưu đãi.... - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo?
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ cách trình bày của tờ quảng cáo. của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - Một số HS phát biểu, HS khác - GV chốt: nhận xét, bổ sung. Quảng cáo là một phần quan trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội dung chữ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim những cảm xúc của mình. hoạt hình "Chú ốc sên bay" - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  13. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 5: bảo vệ môi trường sồng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các loại môi trường sống. - Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trương sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc tự giác thực hiện việc bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành:
  14. - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu quý cây - Một số HS lên trước lớp thực xanh” – St Hoàng Văn Yến để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo học. nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại muốn - HS chia sẻ. trồng nhiều cây xanh? + Vì trồng nhiều cây xanh sẽ có nhiều bóng mát, ngôi trường có nhiều hoa đẹp. + Cây xanh còn tạo môi trường sống cho chim hót vui. + Cây xanh còn cho con người + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm nhiều quá chín. về môi trường sống. - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Hãy nêu về môi trường sống xung quanh mình ? - HS trả lời. - GV kết luận: Còn người tồn tại và phát triển được là nhờ môi trường sống xung quanh - HS lắng nghe. chúng ta. Môi trường cho chúng ta không khí để hít thở đất đai để trồng trọt cây xanh cho chúng ta bóng mát, cung cấp thức ăn, thực phẩm và đồ giường đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người. Do vậy, bảo vệ môi trường sống là bảo vệ chính cuộc sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Vậy môi trường sống là gì và có những loại nào, vì sao phải bảo vệ môi trường sống, học sinh chúng ta có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường sống ở nhà ở trường? Ở nơi công cộng phù hợp với khả năng?Bài học hôm nay sẽ giúp các em có được câu trả lời cho những câu hỏi đó. 2. Khám phá: a. Mục tiêu: + Nêu được tên các loại môi trường sống. +Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống
  15. +Biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1 (Làm việc nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi để quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, giải câu đố “ Tôi là ai?” và trả lời câu - HS làm việc theo nhóm. hỏi. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động. + Theo em, có các loại môi trường sống chủ yếu nào trong bức tranh trên? + Hãy kể thêm các loại môi trường sống khác mà em biết. - GV mời HS trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu. - Giải câu đố “Tôi là ai?” +Câu đố 1: Tôi là môi trường đất. +Câu đố 2: Tôi là môi trường nước. +Câu đố 1: Tôi là môi trường không khí. - Trả lời câu hỏi: +Trong bức tranh có các loại môi trường sống chủ yếu là môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí. +Ngoài ra còn có các môi trường - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. khác như môi trường sinh vật, - GV nhận xét, kết luận: Các loại môi trường môi trường tự nhiên, môi trường sống chủ yếu là môi trường đất, môi trường nhân tạo,... nước và môi trường không khí.
  16. Hoạt động khám phá 2 (Hoạt động nhóm 4) - Các nhóm lắng nghe, bổ sung - GV mời HS đọc Thông tin. ý kiến. - GV mời HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Môi trường sống ở nước ta hiện nay đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối với sức khỏe con người? - HS đọc Thông tin, cả lớp lắng + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ môi nghe. trường sống? - HS thảo luận nhóm 4, trả lời - GV mời đại diện các nhóm trả lời. câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, các - Giáo viên trình chiếu video, clip minh họa 02 nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần. tình huống xả rác xuống sông, hồ và đốt rác + Môi trường sống ở nước ta thải nhựa gây ô nhiễm không khí. hiện nay đang gặp phải vấn đề ô Hoạt động khám phá 3 (Hoạt động nhóm 4) nhiễm, việc ô nhiễm môi trường - GV mời HS đọc yêu cầu. gây tác hại xấu đến sức khỏe con - Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp tục làm người. việc theo nhóm 4 quan sát tranh và thực hiện + Phải bảo vệ môi trường sống, yêu cầu: vì đó là điều kiện tồn tại của con + Nêu những việc cần làm để bảo vệ môi người. trường sống trong các hình trên. - HS xem phim và liên hệ đến + Hãy kế thêm những việc làm khác để bảo vệ tình hình môi trường hiện nay. môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng mà em biết. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc theo nhóm 4.
  17. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời * Những việc cần làm để bảo vệ môi trường sông trong các tranh trên là: + Tranh 1: Trồng và chăm sóc cây xanh. + Tranh 2: Báo với người lớn về những nguy cơ cháy rừng. + Tranh 3: Dọn dẹp vệ sinh đường lang. + Tranh 4: Tuyên truyền trong cộng đồng về phân loại rác thải. + Tranh 5: Xử lí đúng chất thải để bảo vệ môi trường. + Tranh 7: Sử dụng đồ tái chế. + Tranh 8: Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
  18. * Những việc cần làm khác để bảo vệ môi trường sống ở nhà và - GV nhận xét, kết luận: Học sinh có thể làm ở trường ở nơi công cộng: được rất nhiều việc phù hợp với khả năng để +Giữ gìn khuôn viên trường bảo vệ môi trường sống như trồng và chăm sóc xanh-sạch-đẹp. cây xanh, dọn dẹp vệ sinh nơi ở và nơi học tập, +Thường xuyên lau dọn, vệ sinh tuyên truyền trong cộng đồng về phân loại rác nhà cửa. thải, sử dụng đồ tái chế, giữ gìn vệ sinh nơi +Tham gia hưởng ứng các công cộng. phong trào bảo vệ môi trường (vẽ tranh, biểu diễn văn nghệ, diễu hành, ) - HS chú ý lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Mục tiêu: + HS biết được vì sao phải giữ gìn và bảo vệ môi trường. b. Cách tiến hành: - GV mời HS hoạt động theo cá nhân và chia - HS làm việc cá nhân và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp: sẻ. Môi trường là của chúng ta Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV củng cố, dặn dò. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 31: Ôn tập các phép tính với số thập phân (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện.
  19. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành a. Mục tiêu: + HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS + HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. + HS vận dụng được phép cộng số thập phần để giải quyết vấn đề thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu của bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép tính) 7,8 9,12 15,7 9,03 + 11,6 9,21 1,57 3,38 19,4 18,33 17,27 12,41 - HS cầm bảng lên trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng của mình . - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 b) 92,15 +7,99 +0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = trong mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.