Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

docx 76 trang Bách Hào 15/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 15 Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 4 : Quản lí chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia biểu diễn văn nghệ tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tưởng nhớ các công lao to lên của các thế hệ Quân nhân đã và đang xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, TV, MT. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong tuần 14 và khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm những nhiệm vụ trọng tâm + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. trong tuần học 15. cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. trong tuần.
  2. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề sinh hoạt. chủ đề “Chào mừng ngày + Luyện tập kịch bản. Thành lập Quân đội nhân + Phân công nhiệm vụ cụ dân Việt Nam” thể cho các thành viên. + Biểu diễn văn nghệ chào mừng + Cam kết hành động: Bày tỏ quyết tâm học tập tính cẩn thận, kỉ luật, sống có kế hoạch của các chú bộ đội * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Chủ đề 5: Một số hình phẳng, chu vi và diện tích Bài 29: Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT, MS.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút h tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn, đố bạn” để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. GV cho lớp trưởng lên quản trò. + chiều dài x chiều rộng (cùng đơn + Câu 1: Đố bạn nêu công thức tính diện tích vị đo) hình chữ nhật. + Câu 2: Đố bạn đâu là công thức tính diện + Chọn đáp án: C tích hình tròn. A. a x b B. a x h : 2 C. 3,14 x d D. (a + b) x 2 + Muốn tính diện tích hình tam + Câu 3: Đố bạn Muốn tính diện tích hình giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân tam giác ta làm thế nào? với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. Câu 4: Đố bạn nêu công thức tính diện tích + 3,14 x d hình tròn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: (28-30’) a. Mục tiêu: - Củng cố cho HS về vẽ đường cao, ính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. b. Cách tiến hành: Bài 1. a. Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình - HS thực hiện theo hướng dẫn. trong sách và vẽ các hình tam giác vào
  4. vở. (lưu ý: Vì nếu vẽ theo ô li theo như sách thì hình sẽ rất nhỏ, vì thế 1 ô trong sách tương ứng với 2 ô trong vở.) - Theo em đường cao của hình tam - Đường cao là đoạn thẳng kẻ từ một giác là gì? đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện. - GV cho HS sử dụng bút chì và thước xác định đường cao của các hình tam giác có trong bài. - GV gọi HS nêu cách vẽ đường cao - 3 HS thực hiện theo yêu cầu. tương ứng với mỗi hình. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nêu cách tính. - Ta cần tìm độ dài đáy, chiều cao và diện tích hình tam giác. - Gọi HS nhắc lại cách tính diện tích - Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy hình tam giác. độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV cho lớp thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. và hoàn thành phiếu bài tập sau: Tên Tên ABC DEG HIK ABC DEG HIK hình hình Chiều Chiều 2,5 x 4 = 2,5 x 4 = 2,5 x 4 cao cao 10 cm 10 cm = 10 cm Cạnh Cạnh 2,5 x 4 = 2,5 x 3 = 2,5 x 2 đáy đáy 10 cm 7,5 cm = 5 cm Diện 10 x 10 : 7,5x10:2 5 x 10 : 2 Diện tích 2 = 50 = 37,5 = 25 cm2 tích cm2 cm2 - Gọi ĐD nhóm lên trình bày bảng lớp. - 3 đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm.
  5. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là: A. 100 cm B. 150 m C. 400 cm D. 300 cm - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách làm. cách làm. - GV mời HS nêu lại cách tính đường - Muốn tính đường kính hình tròn màu kính của hình tròn xanh lá cây. xanh lá, tà có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất chờ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200 - 50 = 150 cm + Vậy đáp án đúng là đáp án nào? + Chọn đáp án: B b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy - 1 HS đọc yêu cầu. lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần; B. 3 lần; C. 4 lần; D. 5 lần - GV hướng dẫn HS quan sát hình để - HS lắng nghe. tìm các giải. + Để tính được bán kính của hình tròn + Ta tính chu vi từng hình rồi so sánh. lớp gấp mấy lần đường tròn nhỏ ta làm - Đại diện các nhóm trả lời. như thế nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV cho HS thảo luận theo bàn. - Chu vi hình tròn lớn nhất là: - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Chu vi hình tròn bé nhất là: sung. 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài, nêu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. các dữ kiện của bài. + Cái ao có dạng hình gì? + Cái ao có dạng nữa hình tròn. + Chu vi của cái ao có bằng chu vi của + Chu vi của cái ao bằng một nửa chu vi cả hình tròn không? hình tròn. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là:
  6. 3,14 × 12 = 37,68 (m) Chu vi cái ao là: 37,68 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 4. Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường - GV nhận xét tiết học. cao và cạnh đáy không đổi. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Chủ đề 4: Nghệ thuật muôn màu Bài 27: Đọc. Tranh làng Hồ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
  7. tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát các bức tranh và khai thác - HS lắng nghe và thực hiện theo về nội dung của bức tranh. yêu cầu của GV.
  8. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ, thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc đáo như thế nào nhé? 2. Khám phá: (13-15’) a. Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin quan dẫn cách đọc. trọng trong bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi. đoạn. + Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. dương; thuần phác; màu trắng điệp. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần - HS lắng nghe. phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành - 2-3 HS đọc câu. mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
  9. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng - GV nhận xét tuyên dương. ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: (13-15’) a. Mục tiêu: - Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Bột than: loại bột màu đen, không mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu vẽ tranh. + Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng làm thức ăn cho lợn. + Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm hai mảng- một mảng màu sáng (dương) và một mảng màu tối (âm). - GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh minh họa. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các và thực hiện theo yêu cầu của GV hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ + Những bức tranh làng Hồ được được nhắc tới trong bài. nhắc tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố
  10. nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. + Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được gà mẹ con được miêu tả như thế nào? miêu tả có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ + Bức tranh Đàn gà mẹ con được có gì đặc biệt? miêu tả là có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ. + Màu đen được luyện bằng bột + GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách tạo than, màu trắng làm từ bột của vỏ màu này. sò, vỏ điệp ở bờ biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. + Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ + HS có thể tự nêu câu trả lời theo dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời ý của mình. dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn tiền. + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi. + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng - GV nhận xét, tuyên dương Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài văn hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc và học. nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’)
  11. a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi ngắm những bức tranh những cảm xúc của mình. “Tranh làng Hồ” - VD: + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân gian. + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống làng quê. + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc nét mà tự nhiên. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Bảo vệ cái đúng, cái tốt Bài 4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt.
  12. * THQCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker. - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT- BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV kể cho HS nghe câu chuyện “Một nhà - HS nghe kể chuyện và trả lời câu thơ chân chính” (Tiếng Việt 4, tập 1, hỏi: NXBGDVN, 2020) và đặt câu hỏi: Câu Câu chuyện cho chúng ta thấy cái chuyện cho chúng ta bài học gì? đúng, cái tốt rất cần được bảo vệ và - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến những ai thực hiện điều đó sẽ luôn vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ cái đúng, cái được kính trọng và yêu quý. tốt đối với mỗi người trong cuộc sống và sự cần thiết phải vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống để cùng nhau bảo vệ cái đúng, cái tốt ở xung quanh mình. 2. Luyện tập: (9-10’) a. Mục tiêu: - HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. b. Cách tiến hành: Bài tập 4: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm - HS thực hiện nhiệm vụ phân vai và 4 HS: Đọc tình huống, thảo luận để đưa ra trình diễn tình huống, sau đó trình bày phương án xử lí tình huống và đóng vai thể phương án xử lí: kết quả xử lí. + Tình huống 1: Nói với Dũng và Phong nên đi tìm người lớn để ngăn
  13. chặn, nhắc nhớ việc làm sai của các bạn. + Tình huống 2: Nói với các bạn rằng sở thích của Nhung rất có ích, giúp bảo vệ môi trường. Chúng ta không nên chế giễu, trêu chọc, mà cần học tập bạn. + Tình huống 3: Nói với Nga rằng đó là tiền của bà bán nước đánh rơi, mình phải có trách nhiệm trả lại cho bà. Tham của rơi là điều không tốt. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày phương án xử lí qua đóng vai. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm. (18- 20’) a. Mục tiêu: - HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: 1. Chia sẻ về việc làm bảo vệ cái đúng, cái tốt (9- 10’) - GV mời một số HS chia sẻ sảm phẩm đã - HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ và chuẩn bị về việc làm bảo vệ HS tiến hành chia sẻ kết quả trước lớp. thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ kết cái đúng, cái tốt và những cảm xúc, suy nghĩ của em về việc làm đó. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và sản phẩm của HS. 2. Sưu tầm và chia sẻ tấm gương bảo vệ cái đúng, cái tốt (9- 10’)
  14. - GV tổ chức cho một số HS giới thiệu về - HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ tấm gương mình đã sưu tầm và chia sẻ điều kết quả trước lớp với sản phẩm đã học hỏi được từ tấm gương đó. chuẩn bị ở nhà. - GV nhận xét tinh thần thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm của HS. 4. Củng cố, dặn dò: (2- 3’) - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe. - Liên hệ: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được - HS nêu: Bổn phận đối với cộng tôn trọng và lắng nghe ý kiến. đồng, xã hội. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Chủ đề 5: Một số hình phẳng, chu vi và diện tích Bài 29: Luyện tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT, MS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút HS tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm a. 0,6 x 1,4 : 2 = 0,42 cm2 b) a = 14 cm; h = 9 cm. b. Trả lời: 14 x 9 : 2 = 63 + Câu 2: Muốn tính diện tích hình thang ta + Câu 2: Muốn tính diện tích hình làm như thế nào? thang ta lấy tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. + Câu 3: Tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy là a và b, chiều cao là h. a. a = 2,7 dm; b = 1,8 dm; h = 20 cm a) S = (2,7 + 1,8) x 2 : 2 = 4,5 dm² b. a = 12 cm; b = 4 cm; h = 6 cm b) S = (4 + 12) x 6 : 2 = 48 cm² - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: (28-30’) a. Mục tiêu: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - Cách tiến hành: Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau. - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho từng hình và vẽ vào vở. đúng kích thước. - HS đổi vở nhận xét bạn.
  16. - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn. - 3 HS nộp vở. - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và tuyên dương học sinh vẽ đúng. b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy của hình thang. tổng độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát - Lớp làm việc chung: Trong hình còn tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh thiếu chiều cao. HS tự vẽ đường cao đáy và chiều cao của hình. của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang. Độ dài đáy bé: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Độ dài đáy lớn: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Độ dài chiều cao: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10: 2 = 125(cm2) Đáp số: 125 cm2 - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - 1 HS thực hiện - GV mời HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số? - GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông - 2 HS đóng vai. dân đọc đoạn thoại trong bài. - HS quan sát hình ảnh.
  17. - GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và - Đại diện các nhóm trả lời. nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp bác nông dân của Rô - bốt. - HS cần dựa vào bài giải để trả lời. - Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm như thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu vào phiếu bài tập bài tập. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - Muốn tìm diện tích một hình không có - Vậy muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Muốn tìm diện tích một hình không có hình dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3. Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết: AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. - GV mời 1 HS - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe đọc yêu cầu bài. + Mảnh đất ABCD có thể chia thành các + Có thể chia thành 3 phần phần nào? + Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết. thang ABCD có độ dài bao nhiêu?
  18. + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cần thực hiện như thế nào? cao của hình thang và tính diện tích hình thang. Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các kết quả lại với nhau. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành - Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm bài tập vào vở. theo cách mình chọn. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m) Diện tích hình thang ABGD là: (90 + 64) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích tam giác BGC là: (90 × 30) : 2 = 1350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đáp số: 6 894 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm: (3-5’) a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. A. 13,76 cm2 - Lớp làm việc cá nhân. B. 114,24 cm2 - HS trả lời: C. 50,214 cm2 + Tính Diện tích hình vuông ABC: 8 × D. 136,96 cm2 8 = 64 (cm2) - GV mời 1 HS đọc + Tính Bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 yêu cầu bài. = 4 (cm) + Tính Diện tích hình tâm O: 3,14 × 4 - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. × 4 = 50,24 (cm2) - GV mời HS trả lời. + Tính Diện tích phần màu xanh trong hình: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2) - Đáp án đúng là: A - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học.
  19. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 27. Luyện từ và câu: Luyện tập về điệp từ, điệp ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp ngữ ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành:
  20. - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này là của chúng mình” tác giả Trương Quang Lục. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất của mình. + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình nhiều lần? + HS trả lời. + Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người - HS lắng nghe. ta gọi là gi? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: (28-30’) a. Mục tiêu: - Ôn tập về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của cò mẹ đối với con. + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, từ đó