Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

docx 78 trang Bách Hào 15/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 14 Thứ Hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: “Phát triển thư viện ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia. + Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN giới thiệu những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu quyển sách cần bổ sung cho khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong thư viện nhà trường và gia + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. đình. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS lắng nghe. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS biết chia sẻ và quyên sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo góp sách theo khả năng của + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Quản lí chi tiêu và bản thân. + Phân công nhiệm vụ cụ lập kế hoạch kinh doanh” thể cho các thành viên. + HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết.
  2. + Tham gia vận động quyên góp sách. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông.
  3. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2 nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x r x 2 khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x d khi biết trước đường kính? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập (30-32’) a Mục tiêu: + HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. + Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. + Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. b Cách tiến hành: Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - Các nhóm thực hiện. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng?
  4. - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính ra người nói đúng trong cuộc thử tài. để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm thích. tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây - HS đọc yêu cầu không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc vào vở) cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng - GV yêu cầu HS đọc đề bài đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây - GV hỏi: không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. + Đề toán cho biết gì? + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? - HS trình bày vào vở. + Đề toán yêu cầu gì? Bài giải - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc vở. cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m.
  5. - HS lắng nghe. - GV cho HS soi bài nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa nâu bò được bằng nhau. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường - HS lắng nghe. màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của đường đi - HS lắng nghe. màu xanh.
  6. 3. Củng cố dặn dò( 2-3’) - Hs nêu - Nêu cách tính chu vi hình tròn - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 25. Đọc: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - BVMT - QPAN: Tình đoàn kết, giúp đỡ các nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  7. 1. Khởi động kết nối:(3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như - HS lắng nghe. âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: Nghệ thuật muôn màu. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với + Video trên nói về dòng sông nào? GV. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. + Những công trình thủy điện: Hòa - GV Nhận xét, tuyên dương. Bình, Sơn La, Lai Châu. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc tế - HS lắng nghe. hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp
  8. của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá.( 10-12’) a. Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. b. Cách tiến hành: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc. đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những - HS lắng nghe giáo viên hướng từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, dẫn cách đọc. những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biển cả. đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến lấp loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ - 2-3 HS đọc câu. Như ngọn sóng/ Vỗ trắng phau ghềnh đá/ Nghe náo nức/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người
  9. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập.( 17-19’) a. Mục tiêu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); +Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn thế nào qua 8 dòng thơ đầu? gió bình yên thổi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la- lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên Công trường thuỷ điện với rât nhiêu trong khung cảnh như thế nào? xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng
  10. tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng quyện vào dòng sông - + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung dòng trăng (ánh sáng). được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông lan mênh mông cùng với dòng sông Đà như một . dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. thuỷ điện sông Đà. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng - GV nhận xét, tuyên dương đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. giúp chúng ta cảm nhận được tình - GV nhận xét và chốt: hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng rộng mở. của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện đọc - HS lắng nghe. thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ + Làm việc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2 + Làm việc chung cả lớp. - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về trước luyện đọc thuộc bài thơ. - Một số HS đọc thuộc bài trước - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Củng cố dặn dò (3-5’)
  11. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu ngày hôm nay trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong - VD: bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang - Nhận xét, tuyên dương. rộng mở. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 4. Bảo vệ cái đúng cái tốt (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở Bài tập Đạo đức 5; TV,MT - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT-BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối (3 - 5phút)
  12. a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS cùng nhau nghe/ hát bài HS cùng nhau nghe/ hát và trả lời câu “Nói lời hay - Làm việc tốt" (nhạc sĩ Mai hỏi: Trâm) và trả lời câu hỏi: Bạn trong bài hát Các bạn trong bài hát trên đã làm được trên đã làm được những việc tốt nào? những việc tốt như: - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Bài - Học tập hăng say, chuyên cần; hát cho thấy có rất nhiều cái đúng cái tốt ở - Kính trọng cô thầy, trung thực, không trường, ở nhà và ở nơi công cộng mà HS cần nói dối; phải biết làm theo và bảo vệ. Vậy làm thế nào - Biết cảm ơn và nói lời xin lỗi; để có thể bảo vệ cái đúng, cái tốt trong những - Cho nhau nụ cười, ứng xử vănminh; trường hợp cụ thể? Bài học hôm nay sẽ giúp - Nhặt được của rơi trả lại người đánh các em rèn luyện những kĩ năng đó. Chúng mất; ta sẽ tìm hiểu điều này qua tiết học hôm nay. - Chia sẻ cho nhau mỗi ngày một tin tốt. 2. Luyện tập: (29-30 phút) a. Mục tiêu: + HS được củng cố kiến thức thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ cái đúng, cái tốt. b. Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10 phút) HS thực hiện đóng vai để giải bài tập: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - Ý kiến a: Tán thành. Vì bản thân cái “Phóng viên nhí” với các ý kiến ở mục 1 phần đúng, cái tốt là những việc làm mang Luyện tập trong SGK. lại điều tốt đẹp cho mọi người. - Một HS đóng vai là phóng viên nhí, lần lượt - Ý kiến b: Không tán thành. Vì trẻ em nêu từng ý kiến và hỏi một số bạn tán thành cũng có thể bày tỏ thái độ hoặc thực hay không tán thành với ý kiến đó và giải hiện việc làm phù hợp với lứa tuổi của thích. mình để để bảo vệ những cái đúng, cái tốt. - Ý kiến c: Tán thành. Vì sự ủng hộ, đồng tình với những người thực hiện cái đúng, cái tốt sẽ giúp họ có thêm động lực để tiếp tục nhân rộng những điều tốt đẹp trong cuộc sống. - Ý kiến d: Không tán thành. Vì đó là nghĩa vụ đạo đức chung của mọi người trong xã hội. - Ý kiến e: Tán thành. Vì cái xấu, cái ác là việc làm ngược lại với cái đúng,
  13. cái tốt. - Ý kiến g: Tán thành. Vì cái đúng, cái tốt là những việc làm mang lại lợi ích và những điều tốt đẹp cho mọi người. - HS thành lập đội và tham gia chơi. - HS trả lời câu hỏi của phóng viên nhí. - GV nhận xét và kết luận. - Cách được chọn: Bài tập 2: Lựa chọn cách để bảo vệ cái + Ý b: Ủng hộ khi bạn làm theo cái đúng, cái tốt (10 phút) đúng, cái tốt. - GV giới thiệu và phổ biến luật chơi trò chơi + Ý c: Bênh vực khi bạn làm theo cái “Tiếp sức”. đúng, cái tốt nhưng lại bị chê bai, chỉ - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 5 HS trích. để tham gia trò chơi. + Ý e: Noi gương và học tập theo - GV viết ô chữ “Cách bảo vệ cái đúng, cái những bạn thường xuyên làm việc tốt. tốt” vào bảng phụ và treo vào giữa bảng. Mỗi - Cách không chọn: phần bảng bên trái và bên phải bảng phụ được + Ý a: Chi lên án những cái xấu có liên chia thành 2 ô “Chọn” và “Không chọn". quan đến mình. + Ý d: Không nói ra cái sai của bạn để tránh bị bạn giận. - HS tham gia chơi. - HS lắng nghe. HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi và - GV hoặc HS làm quản trò ra hiệu lệnh, lần thống nhất ý kiến: lượt các thành viên trong mỗi đội viết/gắn - Trường hợp a: Minh biết bảo vệ cái chữ cái tương ứng với mỗi cách bảo vệ cái tốt đúng, cái tốt vì đã lên tiếng bênh vực (từ a đến e) vào ô “Chọn” hay “Không chọn” hành động bảo vệ môi trường của Lan. một cách thích hợp. Trường hợp b: Ngân chưa biết bảo vệ - GV nhận xét kết quả thực hiện trò chơi của cái đúng, cái tốt vì mặc dù biết thái độ các đội; tổng kết các cách phù hợp để bảo vệ của một số bạn đối với Hoa là không cái đúng, cái tốt, mời HS giải thích với các đúng nhưng không dám lên tiếng để cách không được lựa chọn. bảo vệ Hoa.
  14. Bài tập 3: Nhận xét hành vi (9 phút) - Trường hợp c: Thắng biết bảo vệ cái - GV hướng dẫn HS đọc nội dung các trường đúng, cái tốt vì đã góp phần ngăn chặn hợp ở mục 3 phần Luyện tập trong SGK, thảo việc làm sai của cô bán hàng (vứt túi luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Bạn nào biết rác xuống sông). bảo vệ hoặc chưa biết bảo vệ cái đúng, cái - Trường hợp d: Thức chưa biết bảo vệ tốt? Vì sao? cái đúng, cái tốt vì không những không - Với mỗi trường hợp, GV mời đại diện từng ủng hộ và cùng các bạn làm việt tốt nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ (kéo cành cây vào lề đường) mà còn tỏ sung. thái độ khó chịu. Huy và Hoà đã biết - GV nhận xét, kết luận. thực hiện và bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Củng cố dặn dò (3-5’) - GV mời HS kể về một việc cụ thể em đã - Học sinh tham gia chia sẻ hoặc sẽ làm để bảo vệ cái đúng, cái tốt và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Y/c HS về nhà viết điều đã chia sẻ và sưu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tầm tấm gương bảo vệ cái đúng, cái tốt trong thực tiễn cuộc sống để chia sẻ với các bạn vào tiết học sau. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 27. Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tính được diện tích hình tròn; - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.TV,MT,MS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta - HS tham gia vận động đoàn kết” để khởi động bài học. uuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo yêu cầu của GV + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà ? Bức tra nêu nội dung gì? và thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giưới thiệu bài và ghi bảng 2. Khám phá: (12-15’) a. Mục tiêu: + Tính được diện tích hình tròn b. Cách tiến hành: a. Diện tích hình tròn - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS tình huống: quan sát và nêu tình huống:
  16. - HS quan sát trên màn chiếu và làm theo yêu cầu của GV - GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống nhau đã cắt thành 4 và 16 phẩn bằng nhau - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều - 1 HS đọc lời của Rô-bốt phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu căt - Đại diện nhóm lên chia sẻ hình tròn thành các phần bằng nhau. - HS nhận xét và bổ sung - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - HS lắng nghe - GV mời HS nhận xét bổ sung - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn: Hình tròn cắt ra thành càng nhiều phần bằng nhau thì hình xếp được càng giống với hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán - GV nhận xét và chốt kính. b. Ví dụ - GV đưa ví dụ lên bảng chiếu - HS quan sát bảng chiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: Cho bán - HS đọc yêu cầu ví dụ. kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện tích hình tròn? Bài toán cho biết gì? + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm. Bài toán hỏi gì? + BT yêu cầu tính diện tích hình tròn. Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân nào? với bán kính. - GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải - HS làm bài cá nhân - GV mời HS nêu lời giải. - HS làm bảng Bài giải Diện tích hình tròn là:
  17. 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2) Đáp số: 314 cm2 - Gv mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung - Gv nhận xét và chốt quy tắc tính diện tích hình tròn: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhận với bán kính rồi nhân với bán kính: S = 3,14 × r × r Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn. - GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc. - HS đọc lại quy tắc và học thuộc. 2. Luyện tập (17-19’) a. Mục tiêu: + HS vận dụng được cách tính hình tròn và áp dụng vào tính huống cụ thể b. Cách tiến hành: Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nháp: thực hiện diện tích hình tròn. Bán kính Diện tích hình tròn hình tròn 2 cm 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2) 5 mm 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (mm2) 3 dm 3,14 × 3 × 3 = 28,26 (dm2) 4 km 3,14 × 4 × 4 = 50,24 2 - GV mời HS báo cáo kết quả. (km ) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu 2 đó là ? m . - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS khai thác bài toán. - HS khai thác bài toán
  18. - HS làm bài cá nhân vào nháp - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào nháp. - HS nêu đáp án đúng - GV mời HS nêu đáp án đúng Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là m2. 125 600 - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán Bài 3: Tính điện tích một tấm thảm hình tròn có đường kính 20dm - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vở - GV mời đại diện soi bài chia sẻ - HS chia sẻ bài tập Bài giải Bán kính cùa tấm thảm là: 20 : 2 = 10 (dm) Diện tích cùa tấm thảm là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2) Đáp số: 314 dm2. - GV mời cá em khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét và bổ sung bài bạn. - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Củng cố dặn dò (2-3’) - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 25. Luyện từ và câu: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
  19. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động kết nối: (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học - GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá.( 13-15’) a. Mục tiêu:
  20. + Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các biện pháp tìm được + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống bình yên và ấm no;... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - HS thảo luận bài cùng bạn - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người có nhiều thứ cần phải học hỏi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe