Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

docx 95 trang Bách Hào 15/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 13 Thứ Hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Tiết 2 TOÁN Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được - HS đóng vai bạn Mai, Việt và một bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu Rô-bốt nêu tình huống. một thứ rất quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - Có hai cạnh đáy song song. - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý thang. hiểu của mình: - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. Ví dụ:
  2. + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá a. Mục tiêu: + HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất - HS cùng GV đưa ra phương án để vẽ được hình thang. hợp lí nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. hình thang ABCD với hai đáy AB - GV kết luận. và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. 3. Thực hành, luyện tập a. Mục tiêu: + HS nhận biết được đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên; hình thang có đường cao vuông góc với hai đáy. + HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình - HS thực hiện theo yêu cầu. thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang mình. MNPQ của mình. Bài 2 Bài 2
  3. - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai - HS thảo luận nhóm đôi. thực hiện đúng yêu cầu. – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận - GV nhận xét, chốt. trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu hỏi: dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + (Có thể vẽ hình 1, 2 + Vẽ hình nào trước? hay 3 trước). + Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của + Vẽ hình đó thế nào? hình thang. - YC HS thực hành vẽ. + Vẽ hình đó thế nào? - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS thực hành vẽ. mình. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. vẽ giúp bức hình cân đối hơn. - HS nghe. Bài 4 - YC HS đọc bài toán.
  4. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm - HS đọc yêu cầu của bài toán. 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm – HS trưng bày sản phẩm của của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ nhất. tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất - GV nhận xét, kết luận. khi thực hiện,...). - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 23. Đọc: Giới thiệu sách Dế mèn phiêu lưu kí I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90- 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  5. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài
  6. là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. a. Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. + Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái - 2-3 HS đọc câu. độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - HS lắng nghe. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: + Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký, hứng thú với nội dung thông tin của văn bản. b. Cách tiến hành:
  7. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn lại những bài học gì? về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về
  8. một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho + biết điều gì về cuốn sách? Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm - 2-3 HS nêu ý kiến của mình nghĩ gì về cuốn sách? VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận - HS nhắc lại nội dung bài học. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành:
  9. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 4: Bảo vệ cái đúng, cái tốt (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. - Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số thái độ, hành vi góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng, cái tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt. THQCN: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư.Bổn phận đối với cộng đồng, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5; - Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có). - Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TT- BGDĐT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Khởi động (3 phút) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS suy nghĩ trả lời. + Em hãy kể về một việc làm đúng, tốt của các bạn – Những việc làm đúng, tốt của trong lớp, trong trường mà em đã chứng kiến. các bạn trong lớp, trường mà em + Theo em, chúng ta cần ứng xử như thế nào với đã chứng kiến: những việc làm đó? + Chăm chỉ học tập; - GV mời một số HS chia sẻ. + Kính thấy yêu bạn; - GV nhận xét, dẫn vào bài học mới: Những việc + Phản đối, phê phán thói bắt nạt; làm tốt như quan tâm, đoàn kết với bạn, giúp + Bảo vệ môi trường và cảnh quan đỡ người gặp khó khăn,... sẽ làm cho cuộc sống trường học,... của chúng ta trở nên tốt hơn. Để những việc - Chúng ta cần tin tưởng, bảo vệ, làm này ngày càng được nhân rộng, chúng ta ủng hộ những việc làm đó. cần khích lệ, ủng hộ, bảo vệ và nơi theo những người làm việc tốt. Đây cũng chính là một biểu hiện cụ thể của chuẩn mực hành vi “Bảo vệ cái đúng, cái tốt” mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: (19 phút) a. Mục tiêu: + HS nêu được những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ. + HS nêu được những biểu hiện và giải thích được vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ (10 phút) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi và quan sát các bức tranh ở mục 1 phần Khám bổ sung: phá trong SGK và thực hiện yêu cầu: + Hãy chỉ ra những cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ trong những tranh đó. + Em hãy kể thêm những cái đúng, cái tốt khác Những cái đúng, cái tốt cần được bảo cần được bảo vệ mà em biết. vệ: Tranh 1: Trung thực trong học tập (không chép bài của bạn). Tranh 2: Chấp hành luật giao thông
  11. (đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe máy). Tranh 3: Giúp đỡ mọi người (dắt cụ già qua đường). Tranh 4: Phụ giúp bố mẹ việc nhà (nhắc em thu dọn bát đĩa sau khi ăn xong). - Ngoài ra, còn có những cái đúng, cái tốt khác cần được bảo vệ như nhặt được của rơi trả lại người mất, vứt rác đúng nơi quy định, tôn trọng sự khác biệt của người khác,... - Các nhóm độc lập thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - GV mời đại diện một nhóm trả lời (GV có thể mời HS lên bảng vừa chỉ tranh, vừa trả lời câu hỏi). Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV nhận xét và kết luận: Các việc làm trên là những cái đúng, cái tốt cần bảo vệ vì đó là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. Hoạt động khám phá 2: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt (9 phút) GV yêu cầu mỗi HS đọc thầm nội dung câu - HS đọc thầm, đọc diễn cảm trước chuyện “Bảo vệ như thế rất tốt” ở mục 2 phần lớp, thảo luận theo nhóm đôi và trả lời Khám phá trong SGK (2 phút). GV kể hoặc câu hỏi: mời HS đọc diễn cảm câu chuyện. + Cái đúng, cái tốt cần bảo vệ trong - GV đặt từng câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: câu chuyện là người chiến sĩ đã thực + Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ trong câu hiện đúng nhiệm vụ canh gác của chuyện trên là gì? Lời nói của Bác thể hiện mình. Lời nói của Bác thể hiện Bác là điều gì? người luôn bảo vệ, bênh vực cái đúng. + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ cái + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái đúng, cái tốt? tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt - GV mời một số HS nêu ý kiến. được nhân rộng, đồng thời ngăn chặn
  12. - GV nhận xét, kết luận. cái sai, cái xấu và góp phần xây dựng cuộc sống an lành, hạnh phúc. 3. Hoạt động luyện tập: Tìm hiểu một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt (8 phút) a. Mục tiêu: + HS trình bày được một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt. b. Cách tiến hành: GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi tổ chức cho - HS thực hiện thảo luận theo kĩ HS thảo luận (nhóm 4) về các cách bảo vệ cái thuật khăn trải bản cùng trao đổi đúng, cái tốt qua việc quan sát tranh ở mục 3 phần và thống nhất ý kiến. Khám phá trong SGK và trả lời câu hỏi. - Cách các bạn trong tranh đã bảo + Các bạn trong tranh đã bảo vệ cái đúng, cái tốt vệ cái đúng, cái tốt: như thế nào? + Tranh 1: Bênh vực khi bạn làm + Theo em, có những cách nào để bảo vệ cái đúng, việc đúng nhưng lại bị trách móc. cái tốt? + Tranh 2: Nhắc nhở khi bạn làm việc sai (giở vở ghi trong giờ kiểm tra). + Tranh 3: Ngăn chặn hành vi xấu của bạn (bắt nạt em nhỏ). + Tranh 4: Ủng hộ bạn, cùng bạn làm việc tốt (chăm sóc cây xanh). - Có những cách để bảo vệ cái đúng, cái tốt như: bênh vực khi bạn làm việc đúng; nhắc nhở khi bạn làm sai; ngăn chặn hành vi xấu; ủng hộ, noi | gương, cùng bạn làm việc tốt,... - Các cặp HS cùng trao đổi ý kiến. - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trả lời câu - Đại diện nhóm trình bày. hỏi tương ứng từng tranh. Sau mỗi câu trả lời gắn - Các nhóm nhận xét, trao đổi. với từng bức tranh, GV có thể ghi bảng từ/cụm từ - HS lắng nghe. khoá quan trọng (bênh vực việc làm đúng, nhắc việc làm sai,...). - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp phần bảo vệ cái đúng, cái tốt. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  13. b. Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về một số những việc mình - Học sinh tham gia chia sẻ đã làm hoặc đã được chứng kiến để góp phần bảo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vệ cái đúng, cái tốt. - GV nhận xét, chốt: + Cái đúng, cái tốt cần được bảo vệ là những việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. + Chúng ta cần bảo vệ cái đúng, cái tốt vì điều đó sẽ giúp cái đúng, cái tốt được nhân rộng, đồng thời ngăn chặn cái sai, cái xấu. + Các cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt: Bênh vực khi bạn làm việc đúng; Nhắc nhở khi bạn làm sai; Ngăn chặn hành vi xấu; Ủng hộ, noi gương, cùng bạn làm việc tốt... - Nhận xét sau tiết dạy. HS đọc hiểu thông điệp: - Dặn dò về nhà. Học hành, rèn luyện, vui chung Thấy điều đúng, tốt ta cùng tham gia Việc sai, em nhớ tránh xa Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui lòng. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 3 tháng 12 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  14. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH + Bằng nhau. và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học - HS lắng nghe. cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: a. Mục tiêu: Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống:
  16. - HS thảo luận nhóm 4. - HS nêu. * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS đóng vai. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. - HS lắng nghe. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép nghĩ ra cách làm như thế nào? hình tam giác ABM vào với hình tứ giác - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh vừa nêu. mb ta được hình tam giác mới là ADK. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang thành một hình tam giác. + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: S ADK = 2 - DK = DC + CK = DC + AB. - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang (DC AB)xAH ABCD và hình tam giác ADK. 2
  17. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD - HS nhận xét. ta làm thế nào? - HS nêu: Diện tích hình thang bằng - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao tam giác ADK. (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - Cạnh DK = ? - 3-5 HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình thang. - HS chú ý lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. - HS đọc. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. 3. Luyện tập a. Mục tiêu: + HS tính được diện tích hình thang.
  18. + Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. + Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. b. Cách tiến hành: Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết: a)Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm; chiều cao là 3cm. b)Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm; chiều cao là 8cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc theo nhóm đôi. tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a) Diện tích hình thang là: (4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 ) b) Diện tích hình thang là: (11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 ) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét Bài 2: Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt bàn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hình thang có kích thước như hình 1 để ghép thành một cái bàn đa năng như hình 2. Tính diện tích mặt bàn đa năng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - GV hỏi : + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. được gì? + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế nào? + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao đã + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn có cho trong Hình 1. dạng hình thang bằng bao nhiêu? + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành cm và chiếu cao là 55 cm. bài tập vào vở. - HS hoàn thành vào vở - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài.
  19. - Kết quả: Bài giải Diện tích mặt bàn hình thang là: (120 + 60) X 55 : 2 = 4 950 (cm2) Diện tích mặt bàn đa năng là: 4 950 X 6 = 29 700 (cm2) Đáp số: 29 700 cm2. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. - Bài 3:a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một ngôi nhà trên mảnh đất có dạng hình thang vuông. Tính diện tích mảnh đất đó b)Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế lại các phòng theo ý thích của em. - HS hoạt động theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và đối giữa các nhóm. chiếu kết quả giữa các nhóm - HS chú ý lắng nghe. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là chiều cao của hình thang. - HS trưng bày. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn phòng của mình. - 2 nhóm trình bày.
  20. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà - HS lắng nghe để vận dụng vào thực của nhóm mình. tiễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT BÀI 23. Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: