Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

docx 80 trang Bách Hào 15/08/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12 Thứ Hai ngày 21 tháng 11 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tình thầy trò I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. - Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, TV, MT. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Trước hoạt động Trong hoạt động Sau hoạt động - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động thiết thực để tri khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm ân thầy, cô giáo và những + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới tuần. thanh, liên quan đến trong tuần. - HS cam kết thực hiện. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Tôn sư trọng + Phân công nhiệm vụ cụ đao” thể cho các thành viên. 1
  2. + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. + Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TOÁN Bài 25: Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: 2
  3. - GV tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm - Nếu HS không có sản phẩm, GV của tiết học trước. chuẩn bị một sản phẩm cắt dán từ các hình tam giác vuông. - HS nêu đặc điểm của hình tam giác vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc với nhau. - GV nêu vấn đề: - HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho trước? - HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý kiến cá nhân. - 2 HS đọc 2 bóng nói SGK/93 Toán 5 tập một. - YC HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác cho trước. vuông từ 1 hình tam giác cho trước: Vẽ đường cao và cắt theo đường cao đó. - GV giới thiệu bài: Muốn vẽ đường cao của - HS nghe GV giới thiệu bài. một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay nhé! 2. Hoạt động khám phá a. Mục tiêu: HS vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai - HS trong mỗi tổ được chia thành 2 góc nhọn ở đáy nhóm chuyên gia: - Gv tổ chức các nhóm chuyên gia theo phân + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về công. hình tam giác nhọn. + Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác tù. - Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1). - Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2). - Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu cách vẽ đường cao của các hình tam giác đã cho. - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận - Gv theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm. dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc, 3
  4. với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách vẽ đường cao trong từng loại hình tam giác. a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy - Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các bước để vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy: + Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc vuông (đáy BC). + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh A). + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy BC cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A. + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. b) Vẽ đường cao của hình tam giác có - Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các một góc tù ở đáy bước để vẽ đường cao của hình tam - GV chốt: giác có một góc tù ở đáy: + Bước 1: Xác định dáy cần vẽ góc vuông - Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống (dáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía nhất cách vẽ dường cao của hình tam đỉnh đối diện (đỉnh A). giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau BC (đỉnh A). về cách vẽ đường cao của hình tam + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke giác. trùng với đáy BC, trượt ê ke trên dáy BC - HS nêu các bước giống nhau trong về phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc cách vẽ đường cao của hai loại hình còn lại đi qua đỉnh A. tam giác. + Cần xác định dáy và đường + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống cao tương ứng. đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là + Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là tới đáy tương ứng. đường cao ứng với đáy BC của hình tam - HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ giác ABC. đường cao của hai loại hình tam giác. + Hình tam giác có một góc tù ở đáy cần kéo dài đáy về phía đỉnh đối diện, đường cao nằm ngoài hình tam giác. 4
  5. + Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy thì đường cao sẽ nằm ở trong hình tam giác. 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. b. Cách tiến hành: Bài 1 - GV yc HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YC HS thực hành. - HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với đáy GE, KI. - GV mời 2 HS lên bảng vẽ đường cao. - 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng phụ (3a). - Y/c 1-2 HS nêu cách vẽ đường cao ứng - HS nêu cách vẽ đường cao ứng với với đáy GE. đáy GE: + Đáy là GL thì đường cao tương ứng phải hạ từ đỉnh D. + Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc xuống đáy GE, cắt GE tại điểm H. +DH là đường cao ứng với đáy GE của hình tam giác DEG. - YC HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, chốt. - HS nêu đây là cách vẽ dường cao của hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy. b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a - HS thực hiện tương tự với hình tam (lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có giác IKL. một góc tù ở đáy). Bài 2 - YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YV HS nêu thứ tự vẽ hình. - HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ (4). + Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên. + Vẽ đường cao AH. + Vẽ HN và HM (HS có thể nếu chi tiết HN và HM là đường cao của những hình tam giác nào). 5
  6. - YC HS nhận xét, bổ sung. - HS được các bạn và GV nhận xét. - 1 vài Hs nêu cách vẽ hình tam giác ABC. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác định độ dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô, cạnh AC dài 5 ô, lấy lần lượt các điểm A, B, C để vẽ. - YC cả lớp thực hành vào vở. - HS vẽ bài vào vở. - YC HS nêu cách vẽ các đường cao AH, - 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM? HN và HM; được bạn và GV nhận xét. + Đường cao AH là dường cao tương ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. + Đường cao HN là đường cao tương ứng với đáy AB của hình tam giác AHB. + Đường cao HM là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác AHC. - HS trả lời: Vẽ đường cao trong bài 2 dựa vào cách vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy. 4. Vận dụng, trải nghiệm. a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 3 - GV tổ chức cho HS quan sát bảng phụ. - HS nêu hiểu biết về vì kèo: Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì? (Vì kèo là một chi tiết của mái nhà, có tác dụng chống dỡ chịu lực cho mái nhà). - HS nêu cấu tạo của vì kèo: Bao gồm thanh kèo, thanh chống giữa và thanh chống đứng. - GV nhận xét, khen ngợi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - YC HS dự đoán công dụng của từng bộ - HS thử dự đoán công dụng của từng phận. bộ phận; được bạn và GV nhận xét. + Thanh kèo: Dùng để tạo hình. 6
  7. + Thanh chống giữa và thanh chống đứng: Giúp thanh kèo được chắc chắn, chịu được lực. - YC HS nêu hình dáng của vì kèo, các (Vì kèo được làm theo hình tam giác, thanh chống là đường nào trong các hình giúp mái nhà thoai thoải, dễ thoát nước. đó? Các thanh chống của vì kèo chính là các - Y/c HS vẽ một vì kèo vào vở. đường cao, giúp vì kèo chắc chắn, chịu Trải nghiệm lực tốt hơn.) - GV tổ chức cho HS kể tên thêm 1 số vì - HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở. kèo trong thực tế cuộc sống. - HS kể tên một số vì kèo khác trong cuộc sống. - Giao việc: HS thực hành làm mô hình vì - HS xem video một số vì kèo trong kèo tại nhà. thực tế. - HS thử thực hành làm một số mô hình vì kèo tại nhà, buổi sau mang đến chia sẻ cho các bạn trong lớp. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 21. Đọc: Thế giới trong trang sách I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. 7
  8. - Phẩm chất yêu nước: Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3- 5’) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - Ôn lại bài cũ: GV y/c 2-3 HS đọc nối tiếp - HS thực hiện theo yêu cầu. bài Khổ luyện thành tài và trả lời câu hỏi: + Chủ đề của câu chuyện là gì? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được, ...) - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm - Làm việc nhóm việc; mời 1- 2 em giới thiệu trước lớp. - Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới hơn về nội dung những trang sách bạn thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một chia sẻ. Làm việc chung cả lớp thế giới kì diệu từ những trang sách và ý - 1- 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những về những hình ảnh trong tranh. điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá. 8
  9. a. Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Thế giới trong trang sách”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang và những bài học mà sách mang lại cho người đọc. b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, - Làm việc chung cả lớp nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp hoặc - HS nghe GV đọc mẫu. mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. - Luyện đọc đúng: - Làm việc nhóm GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): hướng dẫn đọc: Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc. âm sai. Làm việc cá nhân + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu HS làm việc cá nhân: Đọc thầm thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả toàn bài một lượt. về những trang sách đã đọc - đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: - Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - HS đọc lại bài đọc sau khi đã đọc hiểu, giúp các em một lần nữa cảm nhận toàn bộ bài thơ để có ấn tượng sâu đậm hơn. b. Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - HS nghe giải nghĩa từ. 9
  10. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ đọc. ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc hoặc tra thêm từ điển. cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào? - GV hướng dẫn HS: + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những gợi ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả trang sách mang đến cho người đọc (tặng lời. cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. được miêu tả, phản ánh trong trang sách. - GV mời một số HS phát biểu trước Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những hình lớp. ảnh thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ xanh với cánh buồm nâu trong nắng, bảy ràng, nói lưu loát. sắc cầu vồng sau cơn mưa, ... (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách Làm việc cá nhân hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát lời câu hỏi tuổi thơ”. biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. 10
  11. - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến Làm việc theo nhóm theo nhóm. - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát góp ý. biểu của HS. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm bao điều bí ẩn của vũ trụ.) nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Làm việc cá nhân Sau đó, chia sẻ trong nhóm. HS chuẩn bị câu trả lời. - GV mời một số em phát biểu trước - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm lớp. Khích lệ, động viên các em mạnh nhận được rằng: Những trang sách đã thắp dạn chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../... - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu Làm việc nhóm và cả lớp thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi kiến khác biệt. mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ 11
  12. cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân Làm việc cá nhân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa sống nhân nghĩa người xưa trao truyền ra câu trả lời khác. lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận trách nhiệm của mỗi chúng ta. của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo - GV nêu cách thức thực hiện: cách hiểu của mình.) + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn Làm việc nhóm bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, thân. nhận xét, góp ý. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp cảm. các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). - GV nhận xét và chốt: Qua những - 2- 3 HS tự rút ra nội dung bài học trang sách, chúng ta cảm nhận được - 3- 4 HS nhắc lại nội dung bài học. rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 4. Vận dụng củng cố: a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào - Làm việc cả nhóm. trong bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - Làm việc chung cả lớp: 12
  13. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo HS làm việc cá nhân để tập dượt khả kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu năng làm việc độc lập, sau đó HS chia có thời gian). sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, - Nhận xét, tuyên dương. các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Vượt qua khó khăn (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số tấm gương vượt qua khó khăn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những tấm gương vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách thức, tấm gương trong thực tế vượt qua một số khó khăn trong học tập và sinh hoạt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, TV, MT. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ về 1 tình huống em đã - HS chia sẻ vượt qua khó khăn 13
  14. - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án - Tự rèn luyện khả năng giao tiếp của đúng. mình trước đám đông bằng cách - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài thường xuyên tập luyện (tự nói trước học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi gương, phát biểu trong nhóm, ...) người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi + Khi gặp ai đó nói không đúng về chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó mình, em gặp mặt nhóm bạn đó, hỏi khăn không những sẽ giúp chúng ta thành lí do tại sao có những lời không đúng công mà việc nhận biết những thử thách và về mình. Từ đó, xác định lý do đó vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin đến từ chính bản thân mình hay từ hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống người khác. Nếu chính cách cư xử nào trong cuộc sống. Vậy để biết rõ hơn về của mình làm người khác hiểu nhầm những khó khăn trong học tập, các biện pháp thì bản thân tự giác khắc phục. Nếu vượt qua khó khăn và người hỗ trợ ra sao thì đến từ người khác, nhờ đến sự hỗ trợ bài học“Bài 3: Vượt qua khó khăn (Tiết của những người uy tín. 4)” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. 2. Hoạt động khám phá: a. Mục tiêu: HS nêu được một số những khó khăn mà em có thể gặp phải và những biện pháp để khắc phục khó khăn đó theo gợi ý b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hãy nêu những khó khăn mà em có thể gặp phải và những biện pháp để khắc phục khó khăn đó theo gợi ý sau: - GV trình chiếu cho HS xem bảng trong - HS quan sát bảng ở SGK và thảo SGK. luận nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thiện bảng trên - GV mời đại diện 1- 2 HS trả lời. Các HS - Đại diện các nhóm trình bày: khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - Đại diện các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 14
  15. Người có thể Lĩnh vực Khó khăn Biện pháp khắc phục hỗ trợ (nếu cần thiết) Nhờ sự hỗ trợ của thầy cô, bạn Thầy cô, bạn bè để kịp thời hiểu bài tập đó. Trong học tập Không hiểu bài bè, người Về nhà, ôn lại kiến thức thường thân xuyên Khi tham gia Không dám phát biểu Tự rèn luyện khả năng giao tiếp các hoạt động trước đám đông hằng ngày của bản thân. ở trường, lớp - Nói chuyện với nhóm bạn đó để tìm hiểu lý do tại sao các bạn Trong quan hệ Bị một nhóm bạn đặt cư xử như vậy để có hướng giải Thầy cô giáo, với bạn bè, điều nói không đúng quyết với nhau. người thân thầy cô về mình - Báo cáo sự việc với thầy, cô giáo - Không đòi hỏi những thứ không cần thiết cho bản thân Nhà trường, Về hoàn cảnh Gia đình gặp khó - Nhờ sự hỗ trợ của hội khuyến các tổ chức gia đình khăn về kinh tế học, của nhà trường,... xã hội,... - Nâng cao ý chí vượt qua khó khăn, vươn lên trong học tập. - Nhận thấy hậu quả của việc sử Thường xuyên sử dụng các thiết bị điện tử một Trong sinh dụng các thiết bị điện cách quá nhiều hoạt cá nhân tử như điện thoại, - Lập kế hoạch sử dụng hợp lý hằng ngày máy tính - Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đề ra 3. Hoạt động luyện tập. a. Mục tiêu: Tìm hiểu về một tấm gương học sinh vượt khó và chia sẻ với các bạn b. Cách tiến hành: Hoạt động 2: Em hãy tìm hiểu về một tấm gương học sinh vượt khó và chia sẻ với các bạn theo gợi ý: - GV yêu cầu học sinh trình bày một tấm - HS trình bày: gương học sinh vượt khó đã tìm hiểu ở nhà a. Bạn A chữ xấu nhất lớp, bạn được theo các gợi ý sau: cô giáo giúp đỡ. Bạn đã lập kế hoạch + Giới thiệu về bạn đó và những khó khăn mà luyện chữ hằng ngày, chuẩn bị đầy đủ bạn đã gặp. các phương tiện hỗ trợ cho việc luyện + Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn? chữ (vở luyện chữ, bút,...). Sau đó, + Em học được điều gì từ tấm gương đó? thực hiện theo kế hoạch đã đề ra và 15
  16. - GV mời 3 - 4 HS trình bày kết quả. Các HS chữ bạn đã đẹp hơn. Em học ở bạn khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung tính kiên trì (nếu có). b. Bạn B thường xuyên đi học muộn, - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt cô giáo hay nhắc nhở và liên hệ cha đáp án đúng. mẹ bạn. Bạn đã điều chỉnh thời gian sinh hoạt hằng ngày, đặt ra kế hoạch đi ngủ và thức dậy đúng giờ. Kiên trì thực hiện theo kế hoạch đó bạn đã đi học đúng giờ. 4. Hoạt động vận dụng. a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được tính kiên trì vượt qua khó khăn bằng những việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia “Truyền điện” để kể thêm những gương vượt qua khó khăn. - GV nêu luật chơi: HS trình bày gương tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm sau đó dược chỉ định bạn tiếp theo trong vòng 4 phút - GV mời các đội bắt đầu chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, cho HS đọc phần cuối bài. * Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Ba ngày 22 tháng 11 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 25: Hình tam giác. Diện tích hình tam giác (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: 16
  17. - HS biết cách tính diện tích hình tam giác. - Hs vận dụng được kiến thức về tính diện tích hình tam giác trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu, vận dụng cách tính diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV đưa tình huống: Có hai anh em nhà nọ, - HS lắng nghe GV nêu. khi cha mẹ mất, để lại hai thửa ruộng cho hai anh em. Một thửa ruộng hình chữ nhật và một thửa ruộng hình tam giác có các kích thước như sau: Họ thống nhất nhường phần hơn cho người - HS nêu giải pháp: Tính diện tích từng em nhưng hai anh em không biết so sánh hai thửa ruộng. mảnh ruộng thế nào. Vậy theo em, làm thế nào để họ có thể phân chia được? - GV nhận xét, thống nhất cách làm là phải - Hs lắng nghe. tính diện tích từng thửa ruộng, trong đó có thửa ruộng hình tam giác. 2. Khám phá a. Mục tiêu: HS nắm được cách tính diện tích hình tam giác. b. Cách tiến hành: a) Diện tích hình tam giác 17
  18. - YC HS nêu tình huống trong SGK. - HS đọc bóng nói của các nhân vật: Rô-bốt, Mai và bố. - (Độ dài đáy và chiều cao). - HS khác bổ sung, nhận xét. + Bố gợi ý các bạn tính diện tích hình tam giác - HS thực hành theo nhóm đôi trong 2 dựa trên những yếu tố nào của hình tam giác? phút: Lấy hai tấm bìa hình tam giác - GV nhận xét. giống nhau về kích thước, hình dáng b) Cách tính diện tích hình tam giác nhưng khác nhau về màu sắc. Tìm - YC HS thực hành theo nhóm đôi. cách cắt ghép để được một hình chữ nhật. - Đại diện 1- 2 nhóm lên trình bày cách làm: - Mời 1-2 đại diện nhóm trình bày cách làm. + Kẻ đường cao trên tấm bìa thứ nhất, cắt theo đường cao vừa kẻ được để được 2 hình tam giác vuông. + Ghép 2 mảnh vừa cắt được vào hình tam giác còn lại ta được một hình chữ nhật. - HS bổ sung, nhận xét. - HS quan sát bảng phụ. - GV nhận xét. - HS nêu nhận xét về các kích thước có trong hình tam giác và hình chữ nhật: + Cạnh đáy hình tam giác bằng chiều dài của hình chữ nhật. + Chiều cao của hình tam giác bằng chiều rộng của hình chữ nhật. - YC HS so sánh diện tích của hình chữ nhật - Diện tích hình chữ nhật NMCB gấp mới và hình tam giác. 2 lần diện tích hình tam giác ABC. - YC HS nêu cách tính diện tích hình tam giác Diện tích hình tam giác được tính dựa trên diện tích hình chữ nhật. bằng chiều dài (hình chữ nhật) nhân với chiều rộng (hình chữ nhật) rồi chia cho 2 hay độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. (BC × NB): 2 = (BC x AH): 2. - GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình tam - HS đọc to quy tắc tính diện tích giác. hình tam giác: Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy độ dài dáy nhân 18
  19. với chiều cao (cùng đơn vị do) rồi chia cho 2. - HS nghe GV giới thiệu công thức: S = a × h : 2 trong đó S là diện tích; a là độ dài dáy; h là chiều cao. - HS nhắc lại công thức và quy tắc. 3. Luyện tập. a. Mục tiêu: HS tính được diện tích hình tam giác. b. Cách tiến hành: Bài 1 - HS đọc để bài. - HS nêu muốn tính diện tích hình tam giác cần biết những yếu tố nào? (Độ dài đáy và chiều cao). - YC HS đọc đề bài bài 1 - HS thực hành làm bài vào vở. - YC HS thực hiện bài vào vở. - 2 HS trình bày bài làm của mình Bài giải a. Diện tích hình tam giác là: 4 x 3 : 2 = 6 (cm2) b. Diện tích hình tam giác là: 5 x 8 : 2 = 20 (dm2) Đáp số: a. 6 cm2; b. 20 dm2. - GV nhận xét. - HS chủ động trao đổi vở để chấm, chữa bài. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài. - HS dọc để bài và sử dụng thẻ A, B, C, D để chọn đáp án đúng. - HS suy nghĩ trong 30 giây và đưa ra lựa chọn của mình. - YC 1 vài HS nêu lí do vì sao chọn đáp án - 1- 2 HS nêu lí do chọn đáp án đó. đó. + Để tính diện tích hình tam giác có độ dài dây 10 cm và chiều cao 8 cm, ta thực hiện phép tính: 10 × 8 : 2 = 40 (cm2). Đáp án đúng là C. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2- 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác. 4. Vận dụng, trải nghiệm. a. Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 19
  20. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách tiến hành: Bài 3 - YC HS nêu những yếu tố cần biết để tính - Những yếu tố cần biết để tính được diện tích hình tam giác. diện tích hình tam giác là độ dài đáy và chiều cao. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm ba để tìm ra cách tính diện tích tấm kính dạng hình tam giác vuông. - 1- 2 HS báo cáo kết quả thảo luận - YC đại diện nhóm trình bày. của nhóm: Gợi ý: Hình tam giác vuông có đáy và chiều cao chính là hai cạnh vuông góc. Nếu ta chọn đáy là 1 cạnh vuông góc thì cạnh vuông góc còn lại chính là chiều cao. Diện tích của tấm kính là: 6 x 6 : 2 = 18 (m2). - GV nhận xét. - HS được bạn và GV nhận xét. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - HS nhắc lại cách tính diện tích hình Trải nghiệm tam giác vuông: Ta lấy tích hai cạnh vuông góc chia cho 2. - GV mời HS tính diện tích từng thửa ruộng - HS quay trở lại tình huống lúc đầu và kết luận. và giúp đỡ hai anh em nọ. - HS nêu diện tích của từng thửa ruộng: + Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 300 × 250 = 75 000 (m3). + Diện tích thửa ruộng hình tam giác là: 450 × 200 : 2 = 45 000 (m3). Vậy người em được nhận thửa ruộng - GV nhận xét, chốt: Tính diện tích hình hình chữ nhật, còn người anh nhận tam giác là một kiến thức thực tế được vận thửa ruộng hình tam giác. dụng nhiều, chẳng hạn trong tính diện tích - HS được bạn và GV nhận xét. khu đất, mảnh vườn hay sàn nhà,... - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau bài dạy 20