Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
- TUẦN 1 Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TUẦN 1 Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Nhận diện được sự thay đổi của bản thân và các bạn cùng lớp. - Ghi lại sự trưởng thành của bản thân. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính, tivi, bài giảng Power point. - Học sinh: SGK, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối ( 3-5’): a Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới a. Mục tiêu: + HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa qua; chào đón năm học mới. + HS nắm rõ nội quy của năm học mới. + HS chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước khi vào năm học mới. b. Cách tiến hành: - GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động “Chào - HS tham gia chuẩn bị năm học mới”. theo sự phân công của + Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng GV. kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái trường. + Tập nghi thức. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết - HS chăm chú xem các mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. tiết mục biểu diễn.
- - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm xúc khi động tập thể. đón chào năm học mới. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào năm - HS di chuyển vào lớp học mới theo hàng, ngồi đúng vị - Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp của trí và lắng nghe nội quy, mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới, thời khóa biểu, 3. Vận dụng.trải nghiệm GV tóm tắt nội dung - HS nêu cảm nhận của mình. chính - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Tiết 2 TOÁN Bài 1: Ôn tập số tự nhiên (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy tính, tivi, bài giảng Power point. - Học sinh: SGK, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối ( 3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau; 324567 + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm + Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em trăm sáu mươi bảy chữ số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có chữ số 3 trong số đó. giá trị là 300 000. + Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu nghìn năm trăm linh tư. + Trả lời: 416 504 Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm: + Trả lời: 100 000 > 99 876 100 000.........99 876 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành ( 20-22’) a. Mục tiêu: + HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. b. Cách tiến hành: Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu). - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài mẫu. - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và -HS làm việc cá nhân: Đọc và viết số theo viết số theo mẫu. mẫu: Số gồm Viết Đọc số Số gồm Viết số Đọc số số 5 chục 52 814 Năm mươi hai 5 chục nghìn, 52 814 Năm mươi nghìn, 2 nghìn tám trăm 2 nghìn, tám hai nghìn nghìn, tám mười bốn trăm, 1 chục tám trăm trăm, 1 chục và 4 đơn vị mười bốn và 4 đơn vị
- 3 chục triệu, 8 ? ? 30 008 Ba mươi triệu 3 chục triệu, nghìn, 2 chục 021 không trăm linh 8 nghìn, 2 và 1 đơn vị tám nghìn chục và 1 nghìn, ? ? không trăm hai 8 trăm đơn vị 2 chục nghìn, mươi mốt. 1 chục và 5 8 trăm 820 015 Tám trăm hai đơn vị nghìn, 2 mươi nghìn 1 triệu, 2 ? ? chục nghìn, không trăm trăm nghìn, 3 1 chục và 5 mười lăm. trăm, 2 chục đơn vị và 4 đơn vị 1 triệu, 2 1 200 324 Một triệu hai trăm nghìn, trăm nghìn ba 3 trăm, 2 trăm hai mươi chục và 4 tư. - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) đơn vị Bài 2. Số? - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách cách làm. làm. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số hiện điền số thích hợp vào dấu ? thích hợp vào dấu ? a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + + a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 40 + 2 2 b) 1 730 539 = 1 000 000 + . . + b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 30 000 + 500 + 30 + 9 000 + 500 + 30 + 9 c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 000 + 400 000 + 400 000 + 500 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975. a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV giải thích cách làm. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - HS lắng nghe cách làm. hiện theo yêu cầu. - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu - GV mời đại diện các nhóm trả lời. cầu. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trình bày. sung. a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt - GV nhận xét, tuyên dương. sẽ viết được số: 20 112 024 + Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000 + Chữ số 2 thứ hai: 2 000 + Chữ số 2 thứ ba: 20 4. Củng cố (5-7’) Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ + Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2 đơn sung. vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + Số của Việt là 2 032 + Số của Nam là 2 028 + Vậy số của Rô-bốt là: 2 030 - HS nêu cảm nhận - Cho HS nêu cảm nhận tiết học - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________
- Tiết 3 TIẾNG VIỆT Chủ điểm: Thế giới tuổi thơ Bài 1: Đọc: Thanh âm của gió I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Sức sáng tạo của trẻ em là vô tận nên các trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trò chơi của tuổi thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài ( nếu có) - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, giáo án điện tử. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành * Giới thiệu chủ điểm - GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và nêu nội – Quan sát tranh chủ điểm. – dung tranh. 1 – 2 em nêu nội dung tranh theo cảm nhận cá nhân (hoạt động của các bạn nhỏ và niềm
- vui của các bạn trong khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp). – Tổng hợp ý kiến của HS và có thể nói thêm: Bức tranh sẽ cho các em thấy được tinh thần của chủ điểm đầu tiên, đó là thế giới vui tươi, hồn nhiên và bình yên của chính các em: Thế giới tuổi thơ. Đây là chủ điểm nói vể lứa tuổi học sinh tiểu học. Trong chủ điểm này, các em sẽ được đọc những câu chuyện, bài thơ viết về thế giới tuổi thơ, về tình bạn, về kỉ niệm với người thân, với thầy cô, về những trò chơi và những giờ phút vui chơi đáng nhớ, về những suy nghĩ , cảm xúc của chính các em,... Các bài học ở chủ điểm này giúp các em hình thành và phát triể n những phẩm chất, năng lực cần có ở lứa tuổi các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. - HS quan sát hình ảnh. * Giới thiệu bài học. - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những - HS làm việc nhóm đôi. hoạt động em thường thực hiện khi chơ ngoài trời. - HS trình bày ý kiến trước - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến lớp, các HS khác lắng nghe. trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS quan sát, tiếp thu. có). - HS quan sát tranh minh họa, - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. lắng nghe và tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho HS. HS được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời HS có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ. 2. Khám phá(22-25’) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Thanh âm của gió với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; biết ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả.
- - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Thanh âm của gió. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV có thể giải thích thanh âm của gió cũng có thể hiểu là âm thanh của gió. - GV đọc cả bài: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những câu đối thoại giữa các nhân vật, sự ngạc nhiên, thích - HS lắng nghe GV đọc bài, thú đúng với nhân vật là các bạn nhỏ. đọc thầm theo. - GV chia đoạn hoặc cho HS chia đoạn. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc SGK. + Đoạn 1: Từ đầu đến viên đá đẹp cho mình. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cười, cười + Đoạn 3: Còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn và tìm từ khó đọc, khó - HS chia đoạn, hiểu, câu dài. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn, HS - GV hướng dẫn HS đọc: còn lại tìm từ khó, câu dài. + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm - HS nêu ý kiến sai: lấp lánh, thỉnh thoảng, thung lũng, tha thẩn + Cách ngắt giọng ở những câu dài. Ví dụ: · Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh. · Chiều về,/ đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình. + Nhấn giọng ở một số câu thoại thể hiện cảm xúc hào hứng, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có sự kì lạ. Ví dụ: · Ơ, em bịt tai lại nghe tiếng gió lạ lắm. · Đúng rồi, tớ cũng nghe thấy tiếng gió thổi hay lắm. · Đúng rồi, tớ nghe thấy “vui, vui, vui, vui ”. · Gió nói “đói, đói, đói rồi” . - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa - HS nêu hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích - HS lắng nghe hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. - GV giải nghĩa từ kèm theo hình ảnh chiếu trên màn hình.
- Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). - HS luyện đọc theo cặp + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. - HS đọc bài trước lớp, các + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. HS khác lắng nghe, đọc thầm - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, HS phân vai và theo. luyện đọc cùng nhau. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 5 HS đọc phân vai tương ứng với 5 nhân vật: tôi, Bống, Văn, Thành, Điệp. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS đọc diễn cảm trước lớp. - HS đọc câu hỏi. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Khung cảnh thiên - HS lắng nghe, thực hiện. nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như - HS trả lời. thế nào? + GV hướng dẫn HS đọc lướt đoạn mở đầu và tìm - HS lắng nghe, tiếp thu. câu trả lời. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Cỏ gần nước - HS đọc câu hỏi. tươi tốt Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiếu xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một bên suối là - HS trả lời đồng cỏ rộng Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình - HS lắng nghe, tiếp thu. dưới suối - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn nhỏ thích trò chơi đó? - HS đọc câu hỏi. + GV mời 1 HS trả lời câu hỏi. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Em Bống phát hiện ra khi bịt tai lại rồi mở ra và cứ lặp lại như thế sẽ nghe được âm thnah tiếng gió rất khác lạ. - GV chiếu câu hỏi lên màn hình mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em nói - HS thảo luận nhóm đôi. lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích - HS trả lời. chơi. B. Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi - HS lắng nghe, tiếp thu. ngoài trời. C. Bố muốn hòa nhập vào thế giới trẻ thơ của các con.
- + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm đôi, khuyến khích HS tự nêu lên ý kiến của mình. + GV mời đại diên 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác - HS đọc câu hỏi. lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV tổng hợp các ý kiến của HS và nhận - HS thảo luận nhóm 4 xét: Đáp án C. + GV bổ sung: Người bố hiểu rằng đó chỉ là tiếng gió bình thường nhưng bố vẫn thể hiện sự hào hứng, thích thú bởi trò chơi ấy xuất phát từ sự hồn nhiên và - HS lắng nghe, tiếp thu. trí tưởng tượng phong phú của tâm hồn trẻ thơ. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy. + GV hướng dẫn HS chia lớp thành nhóm 4, thảo luận - HS trả lời câu hỏi. để trả lời câu hỏi. + GV mời đại diện 1 HS mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu. (nếu có). - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu trả lời gợi ý cho HS: Nếu cùng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, điều em nghe thấy có thể là: vút vút vút , bay bay bay , tiếng gió cười hí - HS làm việc nhóm đôi và trả hí hí tùy vào tưởng tượng của các em. lời câu hỏi. - GV mở rộng kiến thức, cho HS nghe âm thanh gió trong thực tế qua tivi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: +Trong cuộc sống, em có thường lắng tai nghe tiếng - HS lắng nghe, tiếp thu. gió thổi không? + Cảm nhận của em về tiếng gió trong thực tế có giống như trong câu chuyện Thanh âm của gió không? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. + GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS tham gia trò chơi. - GV hướng dẫn HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu - HS tham gia trả lời câu hỏi. hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. + GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận nội dung của bài học: Sức sáng tạo của trẻ em là vô tận nên các trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm (3 - 5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”. - GV chiếu các câu hỏi: Câu 1: Đâu không phải câu văn miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong bài đọc Thanh âm của gió? A. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiếu xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. B. Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. C. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong chơi. D. Chiều về, trời chợt đổ cơn mưa tầm tã nhưng đàn trâu no cỏ vẫn đằm mình dưới suối. Câu 2: Em Bống phát hiện ra trò chơi gì rất thú vị? A. Chạy thật nhanh sẽ nghe thấy tiếng gió thổi rất hay. B. Bịt mắt lại, im lặng và lắng nghe sẽ thấy âm thanh tiếng gió rất hay. C. Bịt tai lại rồi mở ra và cứ lặp lại như thế sẽ nghe tiếng gió thôi lạ lắm. D. Đứng im một chỗ và nhắm mắt lại lắng nghe sẽ thấy tiếng gió lạ lắm. Câu 3: Âm thanh mỗi bạn nghe được có đặc điểm gì? A. Mỗi bạn lại nghe thấy một thanh âm khác nhau. B. Các bạn nhỏ không nghe thấy âm thanh gì. C. Các bạn đều nghe thấy âm thanh gió nói “vui, vui, vui ” – HS có thể phát biểu các ý D. Các bạn nhỏ nghe được hai âm thanh là “cười, kiến khác nhau cười, cười ” và “đói, đói, đói ”. Câu 4: Gió trong bài đọc Thanh âm của gió được nhắc đến với biện pháp tu từ nào? A. So sánh. B. Nhân hóa. C. Liệt kê. D. Điệp từ. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1. D 2. C 3. A 4. B
- - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. - Cho HS nêu cảm nhận tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước. Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 2. Năng lực - Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu. Ti vi, máy tính. - HS: SGK, vở ghi, nháp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi hứng thú học tập cho HS để kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn chị - HS xem video, hát, trả lời câu hỏi: Võ Thị Sáu” (ST: Nguyễn Đức Toàn) và trả lời câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về lòng biết ơn người anh hùng Võ Thị Sáu. + Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó? + Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ - GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi. Thị Sáu.
- - GTB: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Chúng ta có cuộc sống hoà bình, tự do và hạnh - HS viết vở phúc như ngày hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng xây quê hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước và những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn ấy. 2. Khám phá ( 18-20’) Hoạt động 1: Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước a. Mục tiêu: HS kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (7- 8 phút) - GV nêu ND tiết học: 1. Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất - HS nhắc lại nước. (Ghi bảng) - Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu 1. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm và xác - Gọi HS nêu yêu cầu định yêu cầu 1. - GV HD HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu. - 1-2 HS nêu. a. Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi: - YC HS đọc, xác định yêu cầu a. SGK/ 5. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ Thị Sáu - nữ anh hùng huyền thoại vùng Đất Đỏ” trong - 1HS đọc to, lớp đọc thầm thông tin. SGK (mục 1.a phần Khám phá), thảo luận - HS TLN 2, ghi kết quả thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: vào nháp. + Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hương, đất nước? - 1- 2 HS ĐD nhóm trả lời CH: + Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm 14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn vẫn + Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về hiên ngang, những việc làm anh tấm gương đó. dũng của chị góp phần bảo vệ quê hương, đất nước.
- - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - Một số HS chia sẻ cảm xúc: tin quả thảo luận của HS, trình chiếu một số ý yêu, kính phục, biết ơn chị Võ Thị chính trong thông tin và kết luận: Chị Võ Thị Sáu; .... Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, cho đất nước. Tấm gương của chị là biểu tượng bổ sung ý kiến. của thế hệ trẻ về một lòng nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim hàng triệu người Việt Nam. Nhiệm vụ 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu (9- 10’) - YC HS đọc, xác định yêu cầu b. SGK/ 6. - Gọi HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, mỗi - 1HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu. nhóm quan sát một bức ảnh trong SGK (mục - 1-2 HS nêu yêu cầu 1.b phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu: Nêu - HS làm việc nhóm 4, quan sát ảnh, những đóng góp cho quê hương, đất nước của nêu đóng góp của nhân vật trong nhân vật trong bức ảnh đó. ảnh, ghi vào nháp. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận: + Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp: Được bình chọn là 1 trong 10 vị tướng giỏi nhất thế giới, là đại tướng đầu tiên của Việt Nam khi mới 37 tuổi. + Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài hát Tiến quân ca - Quốc ca chính thức của Việt Nam. + Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất Tùng: Bác sĩ phẫu thuật nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu về gan. + Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị Thứ: người mẹ có nhiều con, cháu hi sinh nhất trong cả hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ. + Ảnh 5: Giáo sư - NGND Hoàng Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học đầu
- tiên của Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực GD, nghiên cứu khoa học và Toán học. + Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên - Tổng Giám đốc Công ty sữa Việt Nam Vinamilk, AHLĐ thời kì đổi mới, một trong những doanh nhân quyền - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết lực nhất Châu Á, có đóng góp nổi quả thực hiện yêu cầu của HS; lần lượt chiếu bật cho nền kinh tế VN và khu vực. từng hình ảnh, nêu thông tin ngắn gọn về mỗi nhân vật và đóng góp của họ. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng (7- 8’) - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp - HS điều khiển trò chơi, tham gia sức” để thực hiện yêu cầu thứ 2 (mục 1.b phần chơi. Lần lượt từng thành viên của Khám phá trong SGK): Hãy kể thêm tên và mỗi đội lên bảng ghi tên người có đóng góp của những người có công với quê công với quê hương, đất nước ở các hương, đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực khác nhau. chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục, mà em biết. (Hoặc người có công trong thời kì chiến tranh, người có công trong thời kì hoà bình.) - GV phổ biến luật chơi. - GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 - Sau khi ghi xong, HS trình bày về vào từng phần; Chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3-5 đóng góp của từng nhân vật. HS. - Cho HS chơi thử- NX - HS chơi thử - Yêu cầu HS chơi thật - HS chơi - GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá kết - Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận quả của hai đội. GV hỏi thêm hiểu biết của HS xét, bổ sung, đánh giá các đội chơi. về đóng góp của các nhân vật được ghi trên bảng. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 4’) - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - HS lắng nghe tích cực. Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học. - Gọi HS nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau - HS thực hiện Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... __________________________________
- Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Chủ đề 1: Đội hình đội ngũ Bài 1: Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp đội hình đội ngũ. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các bài tập phối hợp đội hình đội ngũ, Trò chơi “Ném vòng” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Ném vòng”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 3.Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân tập có kể vạch tham gia trò chơi. - Phương tiện: + GV:còi. + HS: Trang phục thể thao.( nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Định Nội dung Hoạt lượng Hoạt động HS động GV I. Hoạt động mở đầu 5-7’ 1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện, sức khỏe của Gv nhận HS lớp, thăm - Phổ biến nội dung, yêu cầu tiết hỏi sức học khỏe học sinh phổ
- biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học 2. Khởi động - kết nối: 2Lx8 - GV Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ N quan sát, chân, vai, hông, gối,... (theo nhắc học nhạc) sinh tập đúng biên - HS khởi động theo sự độ, nhịp điều khiển của cán sự. hô. 3. Trò chơi bổ trợ Khởi động - GV tổ - kết nối: chức cho - HS chú ý nắm luật chơi, - Trò chơi “ Làm theo hiệu HS chơi tích cực, chủ động tham lệnh” (theo nhạc) trò chơi gia trò chơi. II. Hoạt động hình thành kiến 5-7’ thức mới: 1. Khám phá - Cho HS Đội hình HS quan sát 2. Hình thành động tác mới: quan sát tranh, tập mẫu * Bài tập phối hợp đội hình tranh hàng dọc và quay các hướng động tác - GV làm mẫu động - HS quan sát tranh, HS tác kết hoặc nhóm thảo luận để hợp phân trả lời câu hỏi. tích kĩ - Hs quan sát mẫu và ghi - TTCB: Đứng tự nhiên. thuật nhớ cách thực hiện. - Cách thực hiện: Nghe và thực động tác, - Nêu các câu hỏi thắc hiện lần lượt theo các khẩu nêu các mắc nếu có. lệnh: “Thành 1 (2, 3, 4,...) điểm lưu hàng dọc – Tập hợp!"; "Nhìn ý khi thực trước – Thẳng!”; “Thôi!”; “Từ hiện động 1 đến hết – Điểm số!"; tác. "Nghỉ!"; "Nghiêm!”; “Bên trái
- – Quay!”; “Bên phải – - - Hô khẩu Quay!"; "Đằng sau - Quay!". lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh III. Hoạt động luyện tập: 15-16’ 1. Tập đồng loạt 2-3 - Gv quan ĐH tập luyện đồng loạt. lần sát, sửa sai cho HS. CS điều khiển, HS thực hiện 1. Tập theo tổ nhóm 3-4 - GV giao ĐH tập luyện theo tổ, lần nhiệm vụ nhóm cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan - Hs thực hiện theo điều sát, nhắc khiển của tổ trưởng. nhở và HS quan sát và nhận xét sửa sai lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập cho HS chưa tốt. 2. Thi đua giữa các tổ - GV tổ - Từng tổ lên thi đua - chức cho trình diễn HS thi - Hs nhận xét tổ bạn.
- đua giữa các tổ. - GV nhận xét đánh giá tuyên dương. 3. Trò chơi vận động: - GV nêu ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Ném vòng” 1-2 tên trò lần chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS - Hs chơi theo hướng dẫn chơi thử của Gv sau đó -HS tích cực tham gia chơi chơi trò chơi vận động. chính thức, có thi đua. Chú ý: GV nhắc HS đảm bảo an toàn trong khi chơi. IV. Hoạt động vận dụng 4-5’ 1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - GV điều - Thả lỏng cơ toàn thân (Theo hành lớp nhạc). thả lỏng cơ toàn thân - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên 2. Vận dụng: - HS trả lời câu hỏi vận dụng vào thực tế đời sống
- - GV nêu Vận dụng: Qua bài học, câu hỏi HS vận dụng bài tập thể vận dụng dục vào buổi sáng, để rèn kiến thức luyện sức khỏe, và chơi vào thực trò chơi cùng các bạn tế cuộc trong giờ ra chơi. sống 3. Nhận xét và hướng dẫn tự - GV - HS lắng nghe để khắc tập luyện ở nhà: nhận xét phục - Ưu điểm; Hạn chế cần khắc kết quả, ý Đội hình kết thúc phục thức, thái - Hướng dẫn tập luyện ở nhà độ học của HS, đồng thời đưa ra hướng khắc phục hoặc trả lời câu hỏi của HS. - HD học sinh tập ở nhà. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 1: Ôn tập số tự nhiên (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:

