Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

doc 24 trang Bách Hào 15/08/2025 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thứ Hai ngày 4 tháng 9 năm 2023 Nghỉ bù 2/9 Thứ Ba ngày 5 tháng 9 năm 2023 Khai giảng Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Ôn tập: Khái niệm về phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. 2. Năng lực2.1. Yêu cầu cần đạt về năng lực - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: - Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ SGK/3. Ti vi, máy tính, máy soi. 2. Học sinh: Bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động kết nối: (3- 5’) - Giới thiệu chương trình Toán 5. - HS lắng nghe - Kiểm tra đồ dùng. - HS để đồ dùng lên bàn. - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: 13-15’ a. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số - GV dán tấm bìa 1 lên bảng - HS viết phân số chỉ phần tô màu - GV đính tiếp 3 tấm và đọc phân số đó. - Yêu cầu HS quan sát các tấm bìa, viết - HS quan sát các tấm bìa, viết các các phân số chỉ phần tô màu ở các tấm bìa. PS chỉ phần tô màu ở các tấm bìa. - Gọi HS nêu cấu tạo phân số. - Nêu cấu tạo phân số. * GV lưu ý cách trình bày phân số, khái - HS lắng nghe niệm phân số. b. Ôn tập cách viết thương hai STN cách viết mỗi STN dưới dạng phân số: - b: Viết kết quả phép chia: 1: 3 ; 4 : 10 ; - HS viết. 9 : 2. - Từ 3 ví dụ trên, em rút ra điều gì? - (Chú ý 1) 5 9 - Điền số vào chỗ chấm: 5 = 1 = - HS làm bc ... ... 1
  2. ... 0 = 7 - Qua từng ví dụ, hãy rút ra nhận xét! - Trao đổi nhóm đôi, trình bày (Chú * GV nêu lại mối quan hệ giữa phân số và ý 2, 3, 4) phép chia 2 số tự nhiên, các chú ý. 3. Luyện tập: 15-17’ * Bài 1/4: - Làm miệng. - KT: Cách đọc phân số. - HS đọc - Chữa: Trao đổi nhóm đôi, trình bày, nhận - Trao đổi nhóm đôi, trình bày, xét. nhận xét. - Chốt: cách đọc phân số. * Bài 2/4: - Làm b. - KT: Mối quan hệ giữa phép chia 2 số tự - HS làm bc nhiên và phân số. - Chữa: b. - Chốt: cách viết phép chia hai số tự nhiên về phân số và ngược lại. * Bài 3/4: - Làm b. - KT: Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới - HS làm bc dạng phân số có mẫu số là 1. - Nhận xét - Chữa: b. - Chốt: cách viết STN dưới dạng phân số. * Bài 4/4: - Làm vở + bảng phụ - KT: Cách viết số 1, số 0 thành phân số. - HS làm vở - Chữa: bảng phụ, nhận xét, soi bài, sửa - Chia sẻ. Nhận xét sai. * DKSL: Diễn đạt chưa rõ ràng 4. Củng cố- Dặn dò: 3- 5’ - b: Viết một phân số, nêu cấu tạo phân số, - HS làm bc mối quan hệ phân số và phép chia 2 số tự nhiên. - Nhận xét, dặn dò. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 TẬP ĐỌC Thư gửi các học sinh Hồ Chí Minh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Học thuộc đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi (CH) 1,2,3) 2
  3. - HS tiếp thu nhanh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. 2. Năng lực * GDĐĐ HCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm GD trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, bảo vệ chủ quyền đất nước mình. - Giáo dục học sinh biết chủ quyền biển đảo (Đối với trường khu vực biển, hải đảo). - Rèn luyện phẩm chất có ý thức kính trọng, cảm phục, noi gương tấm gương đạo đức Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Giáo viên: Tranh minh hoạ/ SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động kết nối: (3- 5’) - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện. - Giới thiệu bài + Giới thiệu chủ điểm Việt Nam- Tổ quốc em - HS nêu nội dung bức tranh + Giới thiệu bài: Thư gửi các học sinh. của chủ điểm. 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc đúng (10- 12’) - Lưu ý HS bài có yêu cầu HTL (Sau 80 năm... các em. * Hướng dẫn luyện đọc - GV chốt các đoạn: - 1HS đọc mẫu toàn bài, lớp đọc thầm theo, chia đoạn. - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn. - Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). - Nhận xét. Đoạn 1: ĐĐ âm đầu n - Nước Việt Nam. - 1 HS đọc + GN: tựu trường, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, - Đọc chú giải bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường. + Hướng dẫn: Đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc các tiếng đúng có phụ âm đầu n, l. - Gọi HS đọc Đ1 - 1 dãy đọc. Đoạn 2: Đọc đúng nô lệ, nước nhà + Luyện đọc: câu 2: nghỉ sau: lệ, nay, đồ - 1 HS đọc + Giải nghĩa từ: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn - Đọc chú giải. cầu, kiến thiết, các cường quốc năm châu. + Hướng dẫn: nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, - Đọc đoạn theo dãy đọc đúng các từ ngữ. - Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi. - Đọc theo nhóm đôi * Đọc cả bài: - Hướng dẫn: Thể hiện tình cảm thân ái, trìu - HS theo dõi. mến, tha thiết... ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu... - Đọc mẫu toàn bài. -1-2 HS đọc 3
  4. b. Hướng dẫn tìm hiểu bài (10 - 12’) - Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 và tìm hiểu câu hỏi 1 - Đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu câu hỏi 1. + Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc + Đó là ngày khai trường biệt so với những ngày khai trường khác? đầu tiên ... - Yêu cầu HS đọc thầm Đ2, tìm hiểu câu hỏi 2, 3. - Đọc thầm đoạn 2, và tìm hiểu câu hỏi 2, 3. + Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn + Xây dựng lại cơ đồ mà tổ dân là gì? tiên đã để lại... - GV ghi bảng: Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại + Hs có trách nhiệm ntn trong công cuộc kiến + Học sinh phải cố gắng thiết đất nước? siêng năng học tập, ngoan - GV ghi bảng: siêng năng học tập, ngoan ngoãn, ngoãn, nghe thầy, yêu bạn... nghe thầy yêu bạn - Nêu nội dung của bài? - HS nêu theo ý hiểu. - GV chốt nội dung bài: Bức thư thể hiện niềm hi vọng của Bác đối với chủ nhân tương lai - 1 dãy đọc c. Luyện đọc diễn cảm và HTL (10- 12’) - Hướng dẫn đọc diễn cảm theo đoạn + Đoạn 1: đọc giọng nhẹ nhàng, thân ái; nhấn: - 1 dãy đọc đầu tiên, tưng bừng, khác thường... , cao giọng cuối câu hỏi: Vậy các em nghĩ sao? + Đoạn 2: Đọc giọng xúc động, thể hiện niềm tin; nhấn: xây dựng lại, trông mong... - Hướng dẫn toàn bài: đọc với giọng chậm rãi, - Đọc cả bài (3 HS) vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu - Đọc thuộc lòng 2 (Nếu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu thuộc) nhi Việt Nam. - Đọc mẫu cả bài. - Yêu cầu HS nhẩm thuộc đoạn 3. Củng cố, dặn dò (2- 4’) - GV liên hệ: Em đã làm gì để thể hiện niềm tin - HS trả lời. tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 4 CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) Việt Nam thân yêu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu. Không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. 4
  5. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT 2); thực hiện đúng bài tập 3. 2. Năng lực - HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày, chia sẻ bài - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: HS có ý thức chăm chỉ học tập, rèn chữ, giữ gìn sách vở. - Biết quý trọng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, tivi, máy soi. 2. Học sinh: Vở ô li, bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động- Kết nối: (3- 5') - GV mở video . - HS khỏi động - Giới thiệu bài - GV ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức a. Hướng dẫn chính tả: (10- 12’) - Đọc mẫu lần 1 - Đọc thầm theo. - Nêu nội dung chính của bài thơ ? - HS nêu theo ý hiểu. - Nêu các danh từ riêng có trong bài - Việt Nam, Trường Sơn. viết? - Nêu cách viết các danh từ riêng này ? - Viết hoa. - Ghi bảng: dập dờn, sớm chiều, áo nâu, - HS đọc, phân tích: dập dờn, sớm, nghèo, gươm. chiều, nâu, nghèo, gươm. - GV đọc cho HS viết lại các tiếng vừa - HS viết bảng con. phân tích. - GV lưu ý cách trình bày bài viết. b. Viết chính tả (14- 16’) - Yêu cầu Hs nhắc lại tư thế ngồi, cách - Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm cầm bút, đặt vở. bút, đặt vở... - Đọc cho Hs viết. c. Chấm, chữa (3- 5’) - Đọc 1 lần. - Viết bài vào vở. - Chấm bài. - Soát lỗi, chữa lỗi. - Soi bài. - Nhận xét. d. Hướng dẫn bài tập chính tả (7- 9’) * Bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu BT. - Hướng dẫn HS: chỉ ghi từ ngữ, cụm - Làm bài. từ có tiếng cần điền. - Yêu cầu HS trình bày. Soi bài. - HS trình bày bài - Chữa, chốt lời giải đúng: ngày, ghi, - 2 HS đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh. ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ. * Bài 3 - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - Yêu cầu Hs làm VBT sau đó thảo - Làm bài vào VBT sau đó thảo luận luận theo nhóm đôi trao đổi bài làm. theo nhóm đôi trao đổi bài làm. 5
  6. - Chữa bài, chốt lời giải đúng (quy tắc - HS chia sẻ bài làm trước lớp. viết c/ k, g/ gh, ng/ngh.) - Nhắc lại quy tắc viết c/ k, g/ gh, 3. Củng cố, dặn dò (2- 4’) ng/ngh. - Cho HS chơi trò chơi: Chuyền bóng: Thi tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng c/ k, g/ gh, ng/ngh. - GV phổ biến luật chơi, cách chơi. - HS chơi trò chơi: Thi tìm từ chứa - Nhận xét, tổng kết TC. tiếng bắt đầu bằng c/ k, g/ gh, ng/ngh. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 KĨ THUẬT Đính khuy hai lỗ (T.1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách đính khuy hai lỗ. - Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật( ít nhất là 1 khuy). * Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn 2. Năng lực: HS tích cực chủ động hoàn thành sản phẩm của mình, nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Mẫu đính khuy hai lỗ, một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau. TV, máy tính, máy soi. 2. Học sinh: 2- 3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối: (3- 5’) - GV kiểm tra đồ dùng của HS - Giới thiệu bài. - Ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức a. Quan sát nhận xét mẫu: 6- 8’ - GV đưa trực quan (Soi lên MH) - HS quan sát. - Nêu đặc điểm khuy 2 lỗ qua hình 1a? - HS trả lời. - Quan sát hình 1b. em có nhận xét gì về - Qua 2 lỗ, chồng nhau. đường khâu? - Đưa mẫu thực tế - HS quan sát. - Nhận xét khoảng cách các khuy áo, lỗ - HS nhận xét. khuyết? b. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật: 20- 22’ - HS đọc lướt mục II, quan sát hình. - Đính khuy 2 lỗ gồm mấy bước? - Vạch dấu và đính khuy. 6
  7. - Vạch dấu như thhế nào? GV lược nhanh. - HS nêu - Để đính khuy, em chuẩn bị gì? - HS nêu - GV hướng dẫn đính 1- 2 lần. - 1 HS lên thực hành. - Một HS lên đính tiếp lần thứ 3, 3. Củng cố, dặn dò: 3- 5’ 4, 5 - Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ học. - VN chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 TOÁN Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. - Giúp HS biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số. 2. Năng lực: HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. 3. phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. Có trách nhiệm với công việc được giao ở nhóm, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, máy soi. 2. Học sinh: Bảng con, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động- Kết nối: 2- 3’ 5 9 25 - Làm bảng con. - Viết các phân số sau: 6 ; 15 ;100 - Nhận xét. - Giới thiệu bài - GV ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức (12- 15’) a. Ôn tập tính chất cơ bản của phân số: - Viết bảng con. - VD 1: Yêu cầu HS làm bảng con. - Nhận xét. - Nêu nhận xét về ví dụ. - VD 2: Tương tự với VD1. - 3 HS nêu. - Nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số. b. Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số: - Viết bảng con. - Yêu cầu HS rút gọn phân số: 90/120 - Nhận xét. 3. Luyện tập- Thực hành (17- 19’) * Bài 1/ 6: - KT: Vận dụng TCCB của PS để RGPS. - Làm bảng con, chữa bài. - Chốt: Vận dụng dấu hiệu chia hết để rút gọn. - Nhận xét. - DKSL: Không rút gọn về PS tối giản. * Bài 2/ 6: 7
  8. - KT: Quy đồng MS các PS (có 3 dạng BT) - Cả lớp làm vở, trao đổi nhóm đôi . - 1HS làm bài. - Chốt: Các bước quy đồng mẫu số các phân số. - DKSL: HS lúng túng cách trình bày. * Bài 3/ 6: (HS tiếp thu nhanh có thể làm vào nháp) - HS làm nháp, chữa bài - KT: Tìm các PS bằng nhau trong các PS đã cho. theo nhóm. - Chia sẻ bài trước lớp. - Chốt: Cách tìm 2 phân số bằng nhau. - DKSL: Tìm không đủ các PS bằng nhau. 4. Củng cố: (2- 3’) - Nêu tính chất cơ bản của phân số ? - HS nêu theo dãy * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu hiểu những từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND ghi nhớ). - Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT 1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với 1 cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT 3) 2. Năng lực: Phát triển vốn từ đồng nghĩa . - Rèn kĩ năng tìm được từ đồng nghĩa đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa theo mẫu . - Hình thành năng lực tự chủ trong học tập, tự tin trong giao tiếp. 3. Phẩm chất: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Ti vi, máy tính, máy soi. Bảng phụ, từ điển. 2. HS: Vở ô li, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động- Kết nối: 2- 3’ - Chương trình phân môn Luyện từ và câu em - HS nêu đã học những nội dung gì? - Giới thiệu bài - GV ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Hình thành khái niệm: 10- 12’ * Yêu cầu 1: - Thay đoạn văn (SGK/ 7) có cặp từ đồng - HS đọc, xác định yêu cầu. nghĩa kiến thiết/ xây dựng bằng một cặp từ đồng nghĩa hoàn toàn dễ nhận biết + Học sinh lớp 5A rất ngoan. + Học trò lớp 5A rất ngoan. - HS làm bài sau đó trao đổi 8
  9. - GV giải thích, làm rõ yêu cầu. nhóm đôi. - GV giúp HS chốt ý đúng: Nghĩa của các từ - HS chia sẻ trước lớp. này giống nhau Từ đồng nghĩa. - GV chiếu bài làm đúng - Thế nào là từ đồng nghĩa? - 2 HS trả lời. * Yêu cầu 2: - HS đọc, xác định yêu cầu. - GV giúp HS hiểu rõ từng yêu cầu. - HS làm VBT. - GV giúp HS chốt ý đúng, giới thiệu từ đồng - Chữa bài: đổi vở, nhận xét. nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn Nêu ý kiến. toàn. Tác dụng của chúng, liên hệ với cách gọi cũ. * Giúp HS hệ thống lại kiến thức của 2 bài, - HS đọc Ghi nhớ. (dãy) giới thiệu mục Ghi nhớ. - YC HS lấy ví dụ - Lấy ví dụ 3. Hướng dẫn luyện tập: 20- 22’ * Bài 1: - Gọi HS đọc - HS đọc, xác định yêu cầu - HS làm nháp. - Chữa, chốt. Soi bài. - HS tìm thêm từ. - Yêu cầu HS giải thích cách làm, tìm thêm từ ở nhóm. * Bài 2: - Gọi 1 HS đọc. - HS đọc thầm theo, xác định yêu cầu. - Lưu ý giúp HS hiểu rõ Đ- S của bài. - HS trao đổi nhóm đôi, làm nháp. - Chữa, chốt bài làm đúng. - Chia sẻ. - Chốt: Khi dùng các từ đồng nghĩa, ta phải cân - Nhận xét nhắc để lựa chọn, dùng vào đúng văn cảnh. * Bài 3: - GV đưa yêu cầu lên MH, phân tích giúp HS - HS đọc, xác định yêu cầu hiểu rõ yêu cầu. bài. - YC HS làm - HS làm vở. - Chữa. - HS đổi vở, một số HS đọc to, nhận xét và chữa lỗi. - Soi bài. - Các dãy trình bày. - Chốt: Cách đặt câu. 4. Củng cố, dặn dò: 2- 3’ - Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa? - HS lấy VD. - Nhận xét, dặn dò. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiết 2 TOÁN Ôn tập: So sánh hai phân số 9
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh. - Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. 2. Năng lực: Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập, mạnh dạn tự tin trước tập thể. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. TV. Máy tính, máy soi. 2. Học sinh: SGK, bảng con, vở, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3- 5’) - Quy đồng mẫu số 2 PS: 4 và 5 - HS thực hiện bảng con 5 7 => HS nêu cách làm` - Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân số? - HS nêu - Giới thiệu bài. Ghi tên bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức (14- 15’) a. Ôn tập so sánh hai phân số có cùng mẫu số 2 5 - Đưa ví dụ yêu cầu so sánh: .... - HS thực hiện bảng con. 7 7 2 5 5 2 hay 7 7 7 7 => Muốn so sánh hai phân số có cùng => HS nêu kết luận /SGK. mẫu số ta làm thế nào ? b. Ôn tập so sánh hai PS khác mẫu số - Đưa ví dụ yêu cầu so sánh: 3 và 5 - HS thực hiện nháp 4 7 - HS trình bày cách làm => Nêu cách so sánh hai phân số khác => HS nêu kết luận /SGK: mẫu số ? 3. Luyện tập (17-18’) a. Bài 1/7 - HS đọc, nêu yêu cầu - HS làm nháp cột 1. - GV chữa bài, nhận xét - Làm bảng con phần b. Chia sẻ. => Nêu cách so sánh hai phân số có cùng - HS nêu mẫu số, khác mẫu số? b. Bài 2/7 - HS đọc yêu cầu, làm vở - GV chấm, chữa bài. Soi bài - HS chữa bài. Nhận xét => Muốn viết các phân số theo thứ tự từ - HS nêu bé đến lớn ta làm thế nào? * Dự kiến sai lầm: Khi làm bài 2 xếp các phân số theo thứ tự bé đến lớn học sinh còn quên chưa quy đồng mẫu số các phân số mà còn xếp theo thứ tự nhỏ dần 10
  11. của tử số (mẫu số) 4. Củng cố - Dặn dò (2 - 3’) - Em được ôn tập kiến thức gì qua bài - HS nêu học hôm nay? - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu - HS trả lời số, khác mẫu số ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 3 KỂ CHUYỆN Lý Tự Trọng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng * Rèn kĩ năng nói - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1 - 2 câu; kể được từng đoạn và nối tiếp toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù. * Rèn kĩ năng nghe - Tập trung nghe GV kể, nhớ chuyện. - Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời bạn kể. 2. Năng lực: Mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến và kể chuyện; tích cực hoạt động nhóm và biết tham gia nhận xét, đánh giá bạn. - GDQPAN: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất có ý thức cảm phục, noi gương anh Lý Tự Trọng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: TV, MT. Tranh minh họa trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - kết nối: (3- 5’) - Kiểm tra đồ dùng học tập đã chuẩn bị. - HS thực hiện - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ được nghe kể về chiến công của một thanh niên yêu nước mà tên tuổi đã đi vào lịch sử - HS chăm chú lắng nghe dân tộc Việt Nam: anh Lý Tự Trọng. - GV ghi tên đề bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức a. GV kể chuyện: (6 - 8’) - GV kể chuyện (2 lần) + Lần 1: Kể diễn cảm - HS nghe 11
  12. + Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ (TV), giải nghĩa từ: mít tinh, luật sư, quốc tế ca. b. HS kể chuyện: (22 - 24’) * Thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng một, hai câu - YC HS thảo luận nhóm đôi (3’) - HS thảo luận theo nhóm 2 - Gọi HS phát biểu ý kiến thuyết minh cho - HS phát biểu ý kiến, học sinh mỗi tranh? khác nhận xét bổ sung. - GV trình chiếu tranh yêu cầu học sinh đọc lại lời thuyết minh. * Kể từng đoạn và nối tiếp - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ- grăng, luật sư. - Hướng dẫn kể: + Đoạn 1: Kể giọng tự sự. + Đoạn 2: Nhấn giọng vào sự nhanh trí của anh Trọng + Đoạn 3: Thể hiện khí phách hiên ngang của anh Trọng - Kể cho nhau nghe theo nhóm đôi (dựa vào - HS kể cho nhau nghe trong tranh trên TV, cần đúng cốt truyện không nhóm đôi (3’) cần lặp lại nguyên văn từng lời GV) - GV gọi học sinh kể chuyện: - HS kể chuyện (8- 10 em) - GV nhắc nhở HS : + HS kể từng đoạn. + Kể chuyện đầy đủ, đúng nội dung chú ý + Kể nối tiếp câu chuyện. giọng kể, điệu bộ .. + 1 HS kể trước lớp. + HS còn lại lắng nghe nghe bạn kể để nhận - HS khác lắng nghe, nhận xét xét bạn kể. - GV nhận xét, tuyên dương c. Tìm hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện (3- 5’) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về ý nghĩa - Trao đổi nhóm đôi ý nghĩa câu chuyện. câu chuyện. - Gọi học sinh trình bày: - HS trình bày. + Vì sao những người coi ngục gọi anh - Khâm phục anh tuổi nhỏ mà Trọng là “Ông Nhỏ”? chí lớn, dũng cảm. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Người Cách mạng là người yêu nước, dám hi sinh vì nước. 3. Củng cố, dặn dò: (2- 4’) - Nêu lại ý nghĩa câu chuyện? - HS nêu - GDQPAN: Hãy nêu những tấm gương - HS nêu. dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? - Về nhà kể lại cho người thân nghe - HS thực hiện - Chuẩn bị: Sưu tầm truyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta. 12
  13. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 4 TẬP ĐỌC Quang cảnh làng mạc ngày mùa Tô Hoài I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. - Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài. Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải , dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng rất khác nhau của cảnh vật. - HS tiếp thu nhanh đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ tả màu vàng. - Hiểu các từ ngữ trong bài, phân biệt được sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài. - Nắm được nội dung chính: Miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương * GDMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam 2. Năng lực: Rèn cho HS mạnh dạn, tự tin, trình bày ý kiến rõ ràng, ngắn gọn trước lớp, biết phối hợp với bạn khi làm việc nhóm, biết lắng nghe bạn đọc và trả lời để cùng chia sẻ, nhận xét, đánh giá bạn. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước. GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- kết nối: (2 - 3’) - Đọc đoạn yêu thích trong bài: Thư - 1; 2 HS đọc bài, trả lời gửi các học sinh, nêu nội dung bài? - Giới thiệu bài. Ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc đúng: (10- 12’) - GV gọi 1 học sinh đọc bài, lớp đọc - 1 HS đọc to bài, lớp đọc thầm theo, thầm , tìm hiểu bài chia làm mấy đoạn? chia đoạn (4 đoạn): Đoạn 1: Từ đầu ... rất khác nhau Đoạn 2: tiếp ... treo lơ lửng Đoạn 3: tiếp ... đỏ chói Đoạn 4: còn lại - Đọc nối đoạn. - 4 HS đọc nối đoạn - Hướng dẫn đọc đoạn: 13
  14. * Thảo luận nhóm để tìm cách đọc - HS thảo luận nhóm đôi (2’): Tìm các đúng và tìm hiểu nghĩa của các từ khó từ khó phát âm, câu dài, nghĩa của các trong bài từ khó trong bài. - GV giúp đỡ HS những chỗ các em chưa hiểu * Đoạn 1: - Nêu cách đọc đoạn 1? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu - HS luyện đọc đoạn 1 theo dãy * Đoạn 2: + Câu 1: Có sa/ cứng/ khi// - HS đọc câu 1 + GN: bồ đề -> dùng tranh. MH - HS chú giải /SGK, nêu - Nêu cách đọc đúng đoạn 2? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - HS luyện đọc đoạn 2 theo dãy * Đoạn 3: + Câu 5: nắng/ lẫn// - HS đọc câu có từ. + Giải nghĩa từ: lụi - HS đọc/ SGK - Nêu cách đọc đúng đoạn 3? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - HS luyện đọc đoạn 3 theo dãy. * Đoạn 4: - Giải nghĩa từ : kéo đá - HS nêu - Nêu cách đọc đúng đoạn 4? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. - HS luyện đọc đoạn 4 theo dãy. * Đọc nhóm đôi cho nhau nghe - HS đọc nhóm đôi (1’) - Nêu cách đọc đúng toàn bài? - Đọc to rõ ràng, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng. - Gọi 1- 2 HS đọc. - HS đọc thầm toàn bài. - GV đọc mẫu lần 1 b. Tìm hiểu bài: (10 - 12’) - Đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi 1/ - lúa - vàng xuộm, nắng- vàng hoe, SGK (kể tên các sự vật trong bài có xoan- vàng lịm màu vàng và từ chỉ màu vàng đó) ? - GV có thể giải thích nghĩa của một số từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,... => Tác giả quan sát rất tinh tế và dùng từ gợi tả. - Đọc thầm đoạn cuối bài và cho biết: + Thời tiết ngày mùa được miêu tả như - Quang cảnh không có cảm giác héo thế nào? Hình ảnh con người hiện lên tàn, hanh hao không ai tưởng đến trong bức tranh như thế nào? ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt.. - Chi tiết về thời tiết và con người gợi -...đẹp và sinh động: Gợi ngày mùa ấm cho ta cảm nhận gì về làng quê ? no, con người cần cù lao động. 14
  15. => Thời tiết đẹp, con người chăm chỉ, mải miết say sưa với công việc làm cho bức tranh quê rất sinh động. - GV chốt nội dung bài (ý 2 mục I) - HS nêu nội dung của bài c. Luyện đọc diễn cảm: (10- 12’) - HS thảo luận nhóm đôi (2’) tìm cách đọc diễn cảm từng đoạn. - Đoạn 1: Để giới thiệu về màu vàng - Đọc với giọng chẫm rãi, nhấn giọng của làng quê, em nên đọc với giọng từ: màu vàng như thế nào? - HS đọc đoạn 1 theo dãy. - Đoạn 2, 3: Khi đọc các từ ngữ miêu - Đọc với giọng dịu dàng, dàn trải nhấn tả màu vàng, em cần đọc như thế nào? giọng ở các từ miêu tả màu vàng. - HS đọc đoạn 2, 3 theo dãy - HS đọc đoạn 2, 3 theo dãy. - Đoạn 4: Đọc giọng chậm. - HS đọc đoạn 4 theo dãy. - GV hướng dẫn đọc cả bài: toàn bài đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả bài - HS đọc đoạn (4 em), đọc đoạn yêu - Gọi học sinh đọc bài. thích (2-3 em), đọc cả bài (1-2 HS) - GV nhận xét, đánh giá, tư vấn HS. 3. Củng cố, dặn dò: (2 - 4’) - GDMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam - Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác - HS nêu giả đối với quê hương ? - Về nhà chuẩn bị bài sau: Nghìn năm - HS thực hiện. văn hiến * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 5 ĐỊA LÍ Việt Nam - Đất nước chúng ta I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những thuận lợi về vị trí lãnh thổ nước ta. - Chỉ được giới hạn, mô tả vị trí, hình dạng nước ta, nhớ diện tích của Việt Nam - Hs tiếp thu nhanh: + Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại. + Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S. 2. Năng lực 15
  16. - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3. Phẩm chất: Yêu và tự hào về Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bản đồ ĐLTN Việt Nam. Phiếu thảo luận. Ti vi, máy tính. + Quả địa cầu, các hình minh hoạ trong sgk, 2 lược đồ trống và các tấm thẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - GV mở video bài hát: Quê hương tươi đẹp - HS hát - NX, dẫn dắt, giới thiệu bài - GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại tên bài. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức: a. HĐ 1: HĐ cá nhân. GV nêu câu hỏi: - HS suy nghĩ trả lời - Nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới? - VN thuộc Châu Á, nằm trong - GV chiếu trên MH bản đồ VN khu vực ĐNA - Gọi HS lên chỉ vị trí của VN trên bản đồ, - 2 HS lên chỉ. lược đồ. - Y/c HS quan sát lược đồ VN trong khu vực - HS quan sát. Đông Nam Á. - Chỉ phần đất liền của nước ta? - Chỉ theo đường biên giới của nước ta. - Nêu tên các nước giáp phần đất liền của - Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia nước ta? - Cho biết biển bao bọc phía nào của nước ta? - Biển Đông bao bọc phía đông, Tên biển là gì? nam, tây nam của nước ta. - Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta? - Chỉ và nêu tên: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc... quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. - Vậy đất nước ta gồm những bộ phận nào? - Gồm: Đất liền, biển, đảo và KL: Việt Nam năm trên bán đảo Đông Dương quần đảo. thuộc ĐNA, có đất liền, biển b. HĐ 2: Hoạt động nhóm. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm TLCH - HS thảo luận nhóm TLCH - Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho - Phần đất liền giáp TQ, Lào, việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng CPC mở đường bộ giao lưu với đường bộ, đường biển, đường hàng không? các nước này, đi qua các nước này để giao lưu với các nước khác. - VN giáp biển, có đường bờ biển dài, giao lưu với các nước bằng đường biển. - Vị trí địa lí của VN có thể thiết 16
  17. lập đường đến nhiều nơi trên thế giới. - GV kết luận - Đại diện nhóm trình bày - NX c. HĐ 3: Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS đọc bảng số liệu và nội dung - HS thảo luận nhóm đọc bảng số trong SGK. liệu. trả lời. - Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết những nước có diện tích lớn hơn và nhỏ hơn VN? - Nêu hình dạng phần đất liền của nước ta? - Đại diện nhóm trình bày - NX - GV kết luận - HS đọc. 3. Củng cố, dặn dò: (2- 3') - Yêu cầu HS đọc kết luận. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 6 TẬP LÀM VĂN Cấu tạo của bài văn tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết luận) của một bài văn tả cảnh. - Biết phân biệt cấu tạo của bài văn tả cảnh cụ thể. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức đã học để xác định được cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể, trình bày bài sạch sẽ khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Tiếng Việt, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có tác dụng GD BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, ti vi, máy tính, máy soi. 2. Học sinh: Vở bài tập, nháp, BC. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối: (2 - 3’) - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - HS thực hiện - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ - HS lắng nghe giúp các em nắm được cấu tạo của bài văn tả cảnh. - GV ghi tên đề bài - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức: (13 - 15’) * Bài1 (SGK/11) MH - HS đọc thầm, xác định yêu cầu của - Nêu yêu cầu của bài? đề bài - Yêu cầu học sinh đọc to, chia đoạn. - Tìm phần mở bài, thân bài, kết luận của bài văn - Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày? - HS đọc to. 17
  18. - GV giới thiệu về sông Hương, phố Huế - Bài chia làm 3 đoạn - Là lúc chiều tà, khi mặt trời sắp lặn - Thảo luận nhóm đôi (2’) thực hiện yêu xuống núi cầu của bài. - HS TLN đôi theo yêu cầu. - Soi bài - Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Đoạn 1: Giới thiệu về Huế - Đoạn 2: Tả sự thay đổi của Huế theo thời gian, tả hoạt động của con - GV chốt lại lời giải đúng, giúp HS cảm người hai bên bờ sông. nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên. - Đoạn 3: Nhận xét về sự thức dậy - Các ý này ứng với phần nào của bài văn? của Huế - Ý 1: Mở bài. - Ý 2: Thân bài. => Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả? - Ý 3: Kết bài * Bài 2: (SGK/12) MH - HS nêu - Đọc thầm xác định yêu cầu của bài? - Đọc lướt bài và thảo luận nhóm đôi yêu - HS đọc thầm và nêu cầu của bài? (Xác định thứ tự miêu tả - HS thảo luận nhóm đôi (3’) trong mỗi bài và so sánh thứ tự miêu tả) (Bài Quang cảnh ngày mùa: Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh; bài Hoàng hôn trên sông Hương: Thân bài: Tả sự thay đổi cảnh vật theo => Từ hai bài văn trên em hãy cho biết để thời gian) viết bài văn miêu tả có thể tả theo mấy - Có thể viết bài văn miêu tả theo 2 cách? cách. - Cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm có mấy phần? Nhiệm vụ chính của từng phần? - HS đọc ghi nhớ SGK/12 3. Hướng dẫn luyện tập: (20- 22’) - Đọc thầm yêu cầu cuả bài tập, xác định yêu cầu? - HS đọc thầm, xác định yêu cầu - Đọc thầm bài “Nắng trưa” trả lời yêu cầu bài tập (xác định từng phần, tìm nội dung - HS làm bài vào vở bài tập chính, xác định trình tự miêu tả) - HS trình bày. - Chữa bài, nhận xét, chốt lời giải đúng + Mở bài: Câu đầu (nhận xét chung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT về nắng trưa) thiên nhiên. + GV nhận xét, đánh giá. Soi + Thân bài: Chia thành 4 đoạn nhỏ: bài. Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội. Đoạn 2:Tiếng võng và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. + Kết bài: Câu cuối (kết bài mở 18
  19. rộng) => Nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh? - HS nêu 3. Củng cố, dặn dò: (2- 4’) - Liên hệ BVMT: giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có tác dụng GD BVMT. - Nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh? - HS nhắc lại. - Về nhà chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau bài dạy ... Tiết 7 THỂ DỤC Tổ chức lớp. Đội hình đội ngũ - Trò chơi: Kết bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 5. Yêu cầu học sinh biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng. - Một số quy định về nội duy, yêu cầu tập luyện. Yêu cầu học sinh biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các bài thể dục. - Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn. - Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra, vào lớp. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủ nội dung. - Trò chơi "Kết bạn". Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học 3. Phẩm chất - Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện, vui vẻ, hòa đồng với mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung bài học; đảm bảo an toàn vệ sinh và an toàn trong tập luyện. Còi. 2. Học sinh: Giày thể thao hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Nội dung Đ.lượng Phương pháp và tổ chức 1. Phần mở đầu 6 - 10’ @ - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu 1 - 2’ + * * * * * * * * * * 19
  20. cầu. 1 - 2’ * * * * * * * * * * - Đứng vỗ tay và hát 2. Phần cơ bản 18 - 22’ a) Giới thiệu tóm tắt chương trình 2 - 3’ - Giáo viên nhắc nhở HS tinh Thể dục lớp 5: thần học tập và tính kỉ luật. b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập 1 - 2’ - Nhắc HS về trang phục, cách luyện: xin phép ra vào lớp. c) Biên chế tổ tập luyện. 1 - 2’ - Chia mỗi tổ là một nhóm tập luyện. d) Chọn cán sự thể dục lớp. 1 - 2’ - GV dự kiến tên HS làm cán sự thể dục. e) Ôn đội hình đội ngũ. 5 - 6’ - Cả lớp bầu. g) Trò chơi vận động: Kết bạn 5 - 6’ - GV làm mẫu cách chào và báo - Nêu tên trò chơi. cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ - Nhắc lại cách chơi. học. Cách xin phép ra vào lớp. 3. Phần kết thúc 4 - 6’ - Giáo viên cùng HS hệ thống bài. 1- 2’ - Cán sự lớp và cả lớp cùng tập. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết 2 - 3’ - Một nhóm HS làm mẫu. quả giờ học và giao bài tập về nhà. - Cả lớp chơi thử - Chơi chính thức. - Tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau bài dạy ... Thứ Sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh củng cố về: - So sánh phân số với đơn vị. - So sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - So sánh hai phân số cùng tử số. 2. Năng lực: HS tích cực chủ động vận dụng kiến thức về so sánh phân số vào giải toán nhanh, chính xác; cách trình bày gọn gàng khoa học. 3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất yêu thích học môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. TV. Máy tính, máy soi. 2. Học sinh: bảng con, vở, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- Kết nối (3- 5’) - Trò chơi : Rung chuông vàng: Điền - HS thực hiện bảng con. Trình bày dấu >,< , = và giải thích cách làm => Nêu lại cách so sánh 2 phân số? - HS nêu 20