Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 9 Thứ Hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 3 TOÁN Đề - xi - mét vuông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông: dm2. - Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, phiếu bài tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh(MH) - HS quan sát. hỏi: + Hai bạn đang nói chuyện diện tích + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện của nền nhà được lát bởi các ô gạch gì với nhau? hình vuông có cạnh 1cm là 100 xăng- ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. - HS suy ngẫm. - Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như - HS ghi bài vậy? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (15’): a. Mục tiêu: 1
- - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2). b. Cách tiến hành: a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có diện tích là 1cm2. + 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm2) - GV chiếu hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng - HS vẽ ra giấy kẻ ô. đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích - 1cm2 là diện tích của hình vuông có là 1dm2. cạnh dài 1cm. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông. - HS quan sát + Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông - GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu - Cạnh của hình vuông là 1dm. HS đọc các số đo trên. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 + Cạnh dài 1 dm - Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm. + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? số 2 vào phía trên, bên phải (dm2). *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện tích bằng diện tích hình vuông - Một số HS đọc trước lớp. cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? - Vậy 100cm2 = 1dm2. - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để 100cm2 thấy hình vuông có diện tích 1dm2 - HS: 10cm = 1dm. bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2. + Là 1dm2. 2
- - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. - HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm. 3. Luyện tập, thực hành: (15’) a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2). - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn - HS thực hiện. thành. 440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi- mét vuông 1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài vuông theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài - GV nhận xét, đánh giá theo cặp. - HS theo dõi Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành bài và chia sẻ kết quả trong - HS làm bài. nhóm đôi. 3dm2 = 300 cm2 300 cm2 = 3dm2 6dm2 = 600 cm2 600 cm2 = 6dm2 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số 6dm2 50 cm2 = 650 cm2 đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị - HS lắng nghe. bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời. + Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn 3
- vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. (VD: 8 dm2 = 800 cm2 nên ta có 800 cm2 = 8 dm2) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV cùng HS nhận xét. - HS chia sẻ đáp án. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS so sánh diện tích hình vuông và diện tích HCN - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (B) - Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án - HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình sau đó so sánh số đo diện tích) S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2 S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm2 = 4 dm2 - Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý - Cùng đơn vị đo gì? - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Một hình chữ nhật có chiều dài - HS làm bài 25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-xi- mét vuông? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ....................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 4 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật. - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. 4
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học. - HS nêu câu trả lời. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập thực hành: (25-30’) a. Mục Tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học. - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động. - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản. b. Cách tiến hành * Nói tên các bài đã học - GV chiếu nội dung bài 1. - YC 1 HS đọc nội dung bài. - HS quan sát. - YC HS quan sát, đọc thầm từng - HS thực hiện YC của GV. khổ thơ, lời nói của nhân vật trích từ các bài đã học. Sau đó viết ý kiến cá nhân vào nháp. - YC HS thảo luận nhóm 4 đối - HS thảo luận nhóm 4. chiếu câu trả lời và thống nhất. 5
- - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. thảo luận. - HS lắng nghe. - GV chốt câu trả lời. * Nêu ngắn gọn nội dung các bài đã học - HS đọc đề bài - GV YC HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả - HS lắng nghe. lời. - Tổ chức cho HS nhận xét. - GV chốt câu trả lời. * Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. - YC HS đọc đề bài. -1 HS đọc đề bài. - GV chia nhóm tổ. - HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến. - GV phát bảng nhóm thống kê đã - HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của chuẩn bị sẵn. GV. - Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi - HS chia sẻ ý kiến. nhóm chia sẻ câu trả lời. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Tìm và viết một đoạn văn có - HS thực hiện yêu cầu. chưa danh từ chung và danh từ riêng. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Mét vuông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2". - Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 6
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh(MH), - HS quan sát. hỏi: + Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn + Tranh vẽ gì? Nam đang đo nền nhà. + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét + Ba bạn thử tính diện tích nền nhà vuông bằng đơn vị đo nào? + Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn + HS suy ngẫm xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét vuông không? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (15’): a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích và chuyển đổi số đo diện tích. b. Cách tiến hành: - GV treo lên bảng hình vuông có diện tích là 1m2 và được chia thành - HS quan sát hình. 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1 dm2. 7
- - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời: nhận xét về hình vuông trên bảng. + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10 nhiêu? dm). + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm. nhiêu? + Gấp 10 lần. + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2. bao nhiêu? + Bằng 100 hình. + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2. bao nhiêu? - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m có diện tích bằng tổng diện tích của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm. - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2 - HS đọc: Mét vuông và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là mét vuông. Mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình) - Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2. vuông? - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2 3. Luyện tập, thực hành: (15’) a. Mục tiêu: + Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. + Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. + Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số - HS thực hiện. đo phù hợp cho cách đọc. - Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ. trước lớp. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 8
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi - HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn ước lượng đơn vị đo diện tích của các thành yêu cầu. đồ vật. - GV hướng dẫn HS: + Sắp xếp diện tích các đồ vật theo + Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn thứ tự tăng dần. + Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự + 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2 tăng dần. - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở và chia sẻ theo nhóm đôi. - HS làm bài. 1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2 1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. 420dm2 ? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta 500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2 làm như thế nào. mét vuông sang đơn - HS chia sẻ đáp án. vị đề-xi-mét vuông - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ - GV cùng HS nhận xét. số với số có 1 chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’) - Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-xi- mét vuông. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. ______________________________________ Tiết 2 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. 9
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã học. - HS nêu câu trả lời. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập ( 25-30’) a. Mục tiêu - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng. b. Cách tiến hành * Tìm danh từ chung va danh từ -1 HS đọc đề bài. riêng - HS tìm thực hiện yêu cầu - YC HS đọc đề bài. Danh từ chung Danh tư riêng - YC HS làm việc cá nhân bằng Chỉ Chỉ vật Chỉ Tên Tên địa phiếu học tậpc tìm ra các danh từ người hiện người lý chung và danh từ riêng. tượng - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả tự lời. nhiên nàng Phố, Gió, Tô Đồng chùa, khói, Thị, Đăng, tỉnh, sương, Triệu Kỳ chân, mưa, Thị Lừa, cành, nắng Trinh Tam trúc, Thanh, chuông, Trấn chày, Vũ, mặt Thọ gương, Xương, trời, Yên nước, Thái, cơm, Tây 10
- bạc, Hồ. vàng - GV chốt cấu trả lời đúng. * Nghe – viết: - GV nêu YC nghe viết. -HS lắng nghe. - GV đọc nội dung đoạn văn sẽ viết. - GV YC HS nhắc lại cách trình -2 HS nêu lại. bày đoạn văn . - GV đọc đoạn văn YC HS viêt -HS lắng nghe. bài. - GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Tìm và viết một đoạn văn có - HS thực hiện yêu cầu. chưa danh từ chung và danh từ riêng. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ đã học. - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản. - Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn. - Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 11
- 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - YC hs múa hát khởi động - Hs múa hát theo video - GV YC HS nêu lại thế nào là động từ? - 2-3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (25-30’) a. Mục tiêu: - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội dung một đoạn thơ đã học. - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản. - Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn. - Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn. b. Cách tiến hành * Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ đã học. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ hoặc bài thơ đã học.) - Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi. - YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài - 3 – 6 HS đọc. thơ đã học. - GV chốt câu trả lời. -HS lắng nghe. * Tìm câu chủ đề trong từng đoạn - YC HS đọc đề bài. -1 HS đọc đề bài. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. + Đoạn 1: Biển động. + Đoạn 2: Những ngày hè đi bên bờ ..... như đi trước cửa gió. + Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê tơi trong suôt mùa hè. - GV chốt câu trả lời. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - YC hs đọc thuộc bài thơ yêu thích. - 2-3 HS đọc bài. -Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 12
- Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Bài 3: Yêu lao động (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề sáng tạo trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” cho học sinh thi kể những việc em đã - HS tham gia trò chơi làm được khi ở nhà, trường. - GV hỏi trải nghiệm của HS Em đã làm được khi ở nhà, trường? Khi làm - HS nối tiếp nêu những việc đó, em cảm thấy như thế nào? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá (25-30’) a. Mục tiêu - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. b. Cách tiến hành HĐ 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao động - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS xem video 13
- quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh đó. + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động ở trường, lớp. + Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động. + Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết quả tốt. + Tranh 4: Chủ động tham gia lao động ở nơi mình sinh sống. - Các biểu hiện khác của yêu lao động: + Tích cực, tự giác làm những việc phù hợp với khả năng. + Chăm làm việc nhà, việc trường. + Không đùn đẩy việc cho người khác. + . 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’) - Nêu các biểu hiện của yêu lao động - HS trả lời - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 5 KHOA HỌC Bài 9: Vai trò của ánh sáng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài học và vận dụng vào thực tiễn. 14
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phầm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV hỏi: + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với - HS trả lời, cả lớp nhận xét. thực vật và động vật? + Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng? - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (15’): a. Mục tiêu - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. b. Cách tiến hành HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con người HĐ 3.1 - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS thảo luận theo nhóm đôi. thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. Hình Tác dụng của ánh sáng Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước.... 15
- Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu. ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim. tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS lắng nghe. và các hoạt động của con người. HĐ 3.2 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh theo nhóm đôi. sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên và không nên làm gì? Vì sao? - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. Hình Cách bảo vệ đôi mắt 7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem. 7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm. 7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu. 7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu. ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh. - GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá - HS lắng nghe. mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt. HĐ 3.3 - Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời. cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc - HS lắng nghe. sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng quá mạnh. 3. Thực hành, luyện tập (15’) - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi: - HS suy nghĩ. + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao? + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như 16
- thế nào? + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao? - GV mời 1 vài HS trả lời. - HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện - HS thực hiện. tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị. - Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn - HS trả lời, cả lớp nhận xét. quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt. - Yêu cầu HS điền những gì mình đã học - HS thực hiện. được vào cột L của phiếu học tập KWL. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và - HS thực hiện. biết bảo vệ đôi mắt. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác lườn, động tác lưng – bụng động tác toàn thân với vòng ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác chân , động tác lườn, động tác bụng của bài thể dục . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác động tác chân , động tác lườn, động tác bụng. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác chân , động tác lườn, động tác bụng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: 17
- + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần Khởi động - 5 – 7’ kết nối (3-5’) Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, 2x8N yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, 2-3’ hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chạy gheo tín hiệu” 16-18’ 2 lần II. Phần cơ bản: - GV quan sat nhắc - Cán sự hô nhịp - Kiến thức. nhở, sửa sai cho HS - Ôn 2 động tác - Cho HS quan sát vươn thở, tay tranh - Học động tác chân - GV làm mẫu - Đội hình HS quan và lườn.. động tác kết hợp sát tranh phân tích kĩ thuật - Động tác chân. động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu mẫu - Cho 1 tổ lên thực - Động tác lườn. hiện động tác chân 2 lần và động tác lườn. GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương 2 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV hô - HS tập -Luyện tập theo GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai 18
- cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập GV 4 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 1 lần - HS vừa tập - Phân công tập vừa giúp đỡ theo cặp đôi nhau sửa động Tập theo cá nhân 3-5’ tác sai - GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 1 lần - GV và HS nhận xét Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Chim đánh giá tuyên bay về tổ”. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi 4- 5’ dương và sử phạt lại hít thở người phạm luật - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP - Vận dụng: cao 20m - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả III.Kết thúc lỏng - Thả lỏng cơ toàn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. 19
- - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Thứ Tư ngày 1 tháng 11 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Mi-li-mét vuông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét vuông: mm2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2, cm2, mm2). - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho học sinh - Ôn tập kiến thức b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. (MH) hỏi: + Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát + Tranh vẽ gì? hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi. + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói tới cách làm cửa gì với nhau? cho tổ kiến. + Để đo diện tích của một vật có cách - HS suy ngẫm. 20

