Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 6 \ Thứ Hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 2 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: - HS chơi trò chơi. - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò - HS chia sẻ sau khi chơi trò mò của HS trước khi vào bài học. chơi. - Củng cố lại kiến thức đã ôn tập từ tiết học trước b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (25-30’) a. Mục tiêu: - HS luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - HS đọc. - HS củng cố về cách đọc, cách viết các số 1
- tròn chục triệu, tròn trăm triệu b. Cách thức tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần - HS chia sẻ bài theo nhóm cộng tác. - HS chia sẻ bài trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi chia sẻ với bạn. Đáp án: D - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào dấu hỏi chấm - GV yêu cầu HS làm vở. - HS viết số tương ứng vào vở. - HS đổi vở với bạn. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm giá tiện của mỗi giỏ quà. - GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực - HS tự suy nghĩ, thảo luận hiện yêu cầu bài. theo nhóm thực hiện yêu cầu của bài. + Giỏ A: 32 000 đồng Giỏ B: 704 000 đồng Giỏ C: 1 000 000 đồng - GV mời HS trình bày - 2-3 HS trình bày - HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để tìm ra được giá tiền của mỗi giỏ? - GV đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Lập các số chẵn có 6 chữ số thỏa mãn các điều kiện + Lớp nghìn gồm các chữ số: 0;0;3 + Lớp đơn vị gồm các chữ số: 8;1;1 2
- - GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào? - HS chia sẻ - HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài vào vở. - HS chia sẻ trước lớp: Số cần tìm là: 300 118 GV chia sẻ, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học. - HS chia sẻ. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT Đọc: Tập làm văn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng tự giải quyết vấn về - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu 3
- từng bước làm quen với bài học. - Ôn lại kiến thức - HS trả lời câu hỏi b. Cách tiến hành + GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng nói của cỏ cây” - HS trao đổi nhóm 2 trả lời - Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây? - Nêu nội dung bài đọc? - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu * Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế cần đạt nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + Gọi HS chia sẻ + Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu cần đạt. 2. Hình thành kiến thức (10’- 12’): a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Tập làm văn với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách thức tiến hành Hoạt động 1: Đọc văn bản: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS đọc - Bài chia làm 3 đoạn Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn - GV chốt đoạn Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 tìm từ: Đoạn 3: Còn lại từ khó, kết hợp ngắt câu dài, từ chưa hiểu nghĩa - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm + Luyện từ khó: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã các từ khó chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... + Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh hoa... + Hướng dẫn đọc diễn cảm: Giọng đọc: thay đổi theo cảm xúc của nhân vật. nhấn giọng: giật mình, rung rinh, . +Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào - HS giải nghĩa từ dựa vào SGK. xạc, lã chã. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS đọc theo nhóm 3 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - Đại diện 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp 4
- - GV nhận xét phần đọc của HS - Hs đọc toàn bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận nhóm 2 và TLCH - HS đọc thầm thảo luận 1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? - HS trả lời câu hỏi 1 + Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì - HS trả lời câu hỏi 2 sao? + Nêu ý chính của đoạn 1 Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH 2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được - HS đọc và trả lời câu hỏi 2 cây hoa theo yêu cầu? - Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của 3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan cây, chăm sóc cây,... sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của - HS trả lời câu hỏi 3. bạn nhỏ? + Nêu ý chính của đoạn 2 - GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ, các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ 4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ nên viết thêm nững ý nào? - GV gọi HS trả lời - HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm + Nêu ý chính của đoạn 3 câu văn mà mình muốn thêm. Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá, Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên hoa. cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ hoa. *Gv chốt nội dung bài - Hs nêu nội dung bài - Hs nhắc lại 4. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Qua bài đọc, em học được gì về cách viết văn miêu tả? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 TOÁN 5
- Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát + Tranh vẽ gì? - HS nói với bạn bên cạnh. Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau - Hs trả lời + Các bạn nói chuyện gì với nhau? Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (10’): a. Mục tiêu: HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km - 2-3 HS đọc - GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu? - HS suy nghĩ, trả lời Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? - HS khác chia sẻ. ..... - GV kết luận - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân - HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, tích số. phân tích số theo nhóm bàn. b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe - GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ - 2-3 HS nhắc lại - Y/c HS tự lấy ví dụ - HS tự lấy ví dụ và đọc theo 6
- nhóm cộng tác. 3. Luyện tập, thực hành: (15-20’) a. Mục tiêu: Củng cố khả năng đọc số trong phạm vi lớp triệu; kiến thức về cấu tạo số; kiến thức về hàng và lớp. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi nước. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần - HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe. - GV mời HS đọc số. - 2-3 HS đọc trước lớp - HS khác chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số sau thành tổng - Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở; 2 HS làm bảng phụ. - HS chia sẻ bài làm của bạn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chữ số được gạch chân trong mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài chia sẻ bài với bạn. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - 1-2 HS trình bày - HS khác chia sẻ. - GV tuyên dương, động viên HS làm tốt. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Y/c HS nhắc lại nội dung bài học - HS chia sẻ những điều đã học được sau tiết học. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 7
- - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng. - Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh. - Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho - 2-3 HS trả lời HS từng bước làm quen với bài học. - Ôn lại kiến thức b. Cách tiến hành - GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng động từ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - HS ghi đề bài vào vở. 2. Luyện tập, thực hành: (15-20’) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được động từ thích hợp để điền vào bông hoa. - Nhận diện và tìm các động từ phù hợp. - Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài tập 2. - Đặt câu với các từ đó. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn - Đại diện HS trình bày trước lớp văn dưới đây) - GV cùng HS nhận xét. - HS thảo luận nhóm 2 GV chốt đáp án: - HS trình bày trước lớp a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng 8
- b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ - Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để phù hợp với hoạt động được thể hiện dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong trong tranh) tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. - HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ - Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có có trong tranh trong tranh. Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dốc,... Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,... từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp Tranh 3: Câu cá, giật cần câu với hoạt động được thể hiện trong tranh. Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,.. Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,... Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ - HS đặt câu vào vở chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, VD: Vận động viên đang leo núi. chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di - HS trả lời chuyển? - Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển - HS đặt câu - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự việc * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 3: Tiếng Việt Viết : Viết bài văn thuật lại một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia - Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc. 2. Năng lực 9
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:giải quyết các vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, máy soi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS đọc lại dàn ý từng bước làm quen với bài học. - HS trả lời - Ôn lại kiến thức b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 10, trả lời câu hỏi: - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu - Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy cần đạt của tiết học phần? Nêu nội dung từng phần? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: (15-20’) a. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu và các bước chuẩn bị để viết bài văn thuật lại một sự việc. - Viết bài văn thuật lại 1 sự việc. - Soát và chỉnh sửa các lỗi trong bài văn. - Hoàn thiện bài văn thuật lại 1 sự việc. b. Cách thức tiến hành - Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt động đó. - HS viết bài cá nhân vào vở - GV cho HS viết bài vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - HS lắng nghe – sửa lỗi - Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe 10
- - Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ - HS thực hiện theo yêu cầu. việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các động từ. * Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 2: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn . - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. - Ôn lại kiến thức b. Cách tiến hành - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, về hoàn cảnh khó khăn - HS chia sẻ em đã tìm hiểu được - GV theo dõi, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức (15’) Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS biết được vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 11
- * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện - HS thực hiện “giúp bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. (15’) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thực hiện trả lời câu hỏi: Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Câu 1 Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, . Câu 2 - Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống. - Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương . - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’) - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng - HS thực hiện người thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp khó khăn gần nhà. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 5 KHOA HỌC Bài 6: Gió, bão và phòng chống bão (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế). - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video, clip. 12
- 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. - Ôn lại kiến thức b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát H1 hỏi: + Nhờ đâu diều bay được lên cao? - HS quan sát suy ngẫm trả lời. + GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp - HS suy ngẫm. + KL: Diều bay được và bay được lên cao là nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và đọc yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức (10’): HĐ 1: Sự chuyển động của không khí: *Thí nghiệm : - GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành như SGK thí nghiệm. * Tiến hành thí nghiệm: - GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS thực hiện - Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ tinh lên đế. (H2a) - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời. ra. ( Nến bọ tắt) - Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời. H2b. - HS quan sát, trả lời. (Nến vẫn cháy) - Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu que H2c (Chong chóng quay) - GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo - HS thảo luận nhóm 4 nhóm 4 13
- - GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm - Các nhóm khác nhận xét bổ khác nhận xét, bổ sung sung cho nhóm bạn + GVKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió. * Gv cho HS quan sát hình 3: - GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4 - HS quan sát tranh + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết biển ở đâu nóng hơn? quả thảo luận vào phiếu trả lời. + Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích? + Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích? - GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm - HS báo cáo kết quả thảo luận. khác bổ sung *GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của trái đất không - HS lắng nghe. nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn. HĐ 2: Mức độ mạnh của gió: - HS thực hiện * Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng. * Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng - HS thực hành đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ khác nhau, quan sát chong chóng. - Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi - HS trả lời nào chong chóng quay chậm nhất? - Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay nhẹ? * GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió, nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia - HS lắng nghe mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão. - HS đọc mục bạn cần biết - GV cho HS đọc mục bạn cần biết. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời + GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2 3 câu hỏi SGK + GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét * GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để phòng những thiệt hại. 14
- 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Nhắc lại về các cấp độ của gió - HS nêu. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Đi đều vòng sau ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách đi đều vòng sau. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách đi đều vòng sau. 2. Về năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện đi đều vòng sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2-3’ - Trò chơi “Chạy - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. theo số 15
- 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV nhắc lại cách - Ôn biến đổi đội thực hiện và phân - Đội hình HS quan hình từ một vòng tích kĩ thuật động tác sát tranh tròn , thành 2 vòng - Cho 1 tổ lên thực tròn và ngược lại. hiện cách biến đổi đội hình. HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát 2 lần -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV hô - HS tập đồng loạt. theo GV. - Gv quan sát, sửa sai 2 lần cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập 3 lần theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai cho HS 3-5’ - GV tổ chức cho HS GV thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn - Trò chơi “vòng đánh giá tuyên tròn”. dương. - Chơi theo đội hình 2 lần - GV nêu tên trò vòng tròn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt 4- 5’ người phạm luật 16
- - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Cho HS bật nhảy 4 - HS trả lời - Vận dụng: m - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Thứ Tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tiết 2 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. - Ôn lại kiến thức b. Cách tiến hành 17
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi trò chơi. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (25-30’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ làm cá nhân rồi - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần chia sẻ bài theo nhóm cộng tác. - HS chia sẻ bài trước lớp. a. Đ b. S c. Đ d. S - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi chia sẻ với bạn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần sẻ theo nhóm - HS viết lại 2 số ban đầu vào vở: 17 483 226 và 75 175 000 - GV khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS nêu - GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện - HS tự suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu bài. nhóm thực hiện yêu cầu của bài. - GV mời HS trình bày - 2-3 HS trình bày - HS khác chia sẻ - GV đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’): - Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học. - HS chia sẻ. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3+4 TIẾNG VIỆT Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi 18
- - Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời nói. - Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui cho con người. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối - HS đọc nối tiếp tiếp theo đoạn. - HS trả lời - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em - 2-3 HS trả lời học được điều gì qua cách viết văn của bạn nhỏ? - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. cần đạt của tiết học 2. Hình thành kiến thức (10’): a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Nhà phát minh 6 tuổi với giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của nhân vật, tình tiết bất ngờ. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách thức tiến hành Hoạt động 1: Đọc văn bản: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng khách Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi Đoạn 3: Còn lại - Gv chốt chia đoạn 19
- - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp tìm - Hs đọc nối tiếp đoạn đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài, từ chưa hiểu nghĩa.. * Luyện đọc đúng theo đoạn - Luyện từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,... Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra - HS luyện đọc câu có từ khó đĩa/ thì những tách trà kia bỗng nhiên dừng chuyển động,/... ngăn lại. + Giải nghĩa từ - Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: gia tộc, giải thưởng Nô - ben. + Hướng dẫn đọc diễn cảm: Giọng đọc: - 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa đọc phân biệt giọng đọc các nhân vật, cảm vào SGK. xúc của bạn nhỏ và cha. nhấn giọng: chuyển động, ngăn lại, giáo sư, giải thưởng . - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS đọc theo nhóm 3 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp lớp - GV nhận xét phần đọc của HS - Hs đọc toàn bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc. b. Cách thức tiến hành: - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và - HS đọc thầm TLCH - HS trả lời câu hỏi 1 1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì? Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều lạ giữa + Nêu ý chính của đoạn 1 tách trà và đĩa khi có nước và không có - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 thảo luận nước. nhóm 2 và TLCH 2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc làm thí nghiệm của Ma – ri - a? - HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2 - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các - Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ trà. nhóm khác nhận xét bổ sung. Mục đích: giải thích hiện tượng khi nước trà rớt ra đĩa thì tách trà ngừng hoạt động 3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí - Hs trả lời nghiệm là gì? 4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện - HS trả lời điều gì? 20

