Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

docx 44 trang Bách Hào 15/08/2025 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 2 TOÁN SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000 - Nhận biết được các số tròn trăm nghìn - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách viết hoặc nói) - Năng lực giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải các bài toán có lời văn. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng phụ. - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động, kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS lắng nghe luật chơi, tích cực nhanh tham gia + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... 1
  2. 1 trăm nghìn = 10 chục nghìn + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 2. Khám phá (10’) a. Mục tiêu: - Giúp HS đọc và viết các số có sáu chữ số b. Cách thức tiến hành - GV nhắc lại kiến thức về số tròn trăm nghìn, tròn chục nghìn,... - HS chú ý lắng nghe, ghi chép - GV yêu cầu HS đọc ví dụ phần khám phá, bài, hoàn thành ví dụ: cùng khám phá số dân thành phố Cà Mai a) 345 958: Ba trăm bốn mươi gồm mấy trăm nghìn ngươi, mấy chục lăm nghìn chính trăm năm mươi nghìn,... tám - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập b) 257 134: Hai trăm năm mươi phân của số có sáu chữ số bảy một trăm ba mươi tư - GV đưa ra thêm ví dụ: Đọc các số: a) 345 958 b) 257 134 3. Luyện tập (20’) a. Mục tiêu: - HS đọc và viết thành thạo các số có sáu chữ số - HS nhận biết được số tròn trăm nghìn - HS nhận biết được cấu tạo thập phân của một số b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Hoàn thành bảng sau - Kết quả: - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp hoàn thành bài tập, các HS khác tự làm và đối chiếu kết quả để so sánh nhận xét - HS thực hiện theo yêu cầu GV - GV đánh giá, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - Kết quả: 2
  3. a) 411 100 đồng b) 106 100 đồng - HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV. - GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS đếm trong mỗi trường hợp gồm mấy trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm. Từ đó nêu số có sáu chữ số thích hợp - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Kết quả: Đọc đoạn báo cáo dưới đây và trả lời câu a) Năm 1900, ước tính có 500 000 hỏi con tê giác ngoài tự nhiên “Tê giác là loài động vật trên cạn lớn thứ b) Ngày nay, ước tính có 27 000 hai trên Trái Đất. Năm 1900, người ta ước con tê giác ngoài tự nhiên tính có 500 000 con tê giác ngoài tự nhiên. Tuy nhiên, do nạn săn bắn bất hợp pháp mà ngày nay người ta ước tính chỉ còn 27 000 con tê giác.” a) Năm 1 900, ước tính có bao nhiêu con tê giác số ngoài tự nhiên? b) Ngày nay, ước tính có bao nhiêu con tê giác sống ngoài tự nhiên? - GV mời một HS đọc to đoạn báo cáo trên lớp. - GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đáp án cho - HS thực hiện theo yêu cầu của nhau nghe GV - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu câu trả lời hai câu hỏi trong bài 4. Vận dụng ( 3-5’) - HS chú ý nghe - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS các tiết học sau. trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT 3
  4. Đọc: Bầu trời trong quả trứng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình . 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết Vận dụng kiến thức vào bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trao đổi hiểu biết: Trao đổi với bạn những điều em - HS thảo luận nhóm đôi biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:(25-30’) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Bầu trời trong quả - HS đọc trứng với giọng đọc diễn cảm, thể hiện tâm - Bài chia làm 2 đoạn, trạng, cảm xúc của nhân vật. Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các yên nghỉ 4
  5. từ dễ phát âm sai; nhấn giọng ở từ ngữ chỉ Đoạn 2: Còn lại tình tiết bất ngờ. - HS đọc nối tiếp b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Đọc văn bản: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe - Bài chia làm mấy đoạn? - Hs chia đoạn. - GV chốt đoạn. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 tìm từ + Từ khó: chiếp chiếp, xoải cánh, .... + Hướng dẫn đọc diễn cảm: + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... + Câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Hs đọc nối tiếp trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: a. Mục tiêuThông qua hoạt động, HS: - HS thảo luận theo cặp và trả lời - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, chủ đề của bài đọc Bầu trời trong quả trứng. b. Cách tiến hành: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời hơn? -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS - Hs nêu nội dung bài - Gv chốt nội dung - Hs nhắc lại c. Học thuộc lòng - Yêu cầu hs đọc nhẩm cá nhân - Hs đọc nhẩm cá nhân - Yêu cầu hs đọc cho nhau nghe theo nhóm - Hs đọc cho nhau nghe theo nhóm 5
  6. - Yêu cầu hs thi đọc trước lớp - Hs thi đọc trước lớp - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng , trải nghiệm: (3-5’) - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 TOÁN SỐ 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000 000. - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, Vận dụng . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêuTạo tâm thế hứng thú cho học - HS hát và chuyền thư sinh - HS trả lời b. Cách tiến hành: Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành phố/ tỉnh em - GV nhận xét, khen HS - GV giới thiệu - ghi bài 6
  7. 2. Hình thành kiến thức: (10’) a. Mục tiêu - Giúp HS đọc và viết các số có sáu chữ số - HS thảo luận nhóm đôi, chia b. Cách tiến hành: sẻ. * Khám phá: - Khối của Nam gồm 1 000 - GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam khối lập phương nhỏ đang cẩm và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ được dùng để tạo lên khối đó. - Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết - Khối của Mai gồm 100 000 khối mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ khối lập phương nhỏ? - Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như - Khối của Rô-bốt được ghép của Mai? từ 10 khối như của Mai - GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và - HS theo dõi. cách viết. - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên - HS theo dõi. tia số. - Số liền sau số 999 999 là số nào? - số 1 000 000 - Số liền trước số 1 000 000 là số nào? - số 999 999 3. Luyện tập thực hành (15’) a. Mục tiêu - HS đọc và viết thành thạo các số có sáu - HS đọc và nêu: Viết các số chữ số tròn trăm nghìn trên tia số theo - HS nhận biết được số tròn trăm nghìn đúng và vị trí. - HS nhận biết được cấu tạo thập phân của một số b. Cách tiến hành: Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào - HS thực hiện vở a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000, 500 000, 600 000. b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000, 1 000 000. - Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm - HS đọc nghìn đã học - Em làm thế nào để xác định được số ở - HS trả lời. (xác định các số dấu hỏi chấm? tròn trăm nghìn liên tiếp) Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số tương ứng với cách đọc. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện cá nhân và soát bài theo nhóm đôi.. - GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò - HS tham gia chơi 7
  8. chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi). - GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.. 4. Vận dụng , trải nghiệm: (3-5’) - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Động từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, Vận dụng . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêuTạo hứng thú cho học sinh - HS thực hiện b. Cách tiến hành - Chơi trò chơi: Con thỏ 8
  9. - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành (25-30’) a. Mục tiêuThông qua hoạt động, HS: - Tìm được các động từ phù hợp với người - HS đọc và vật. - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động b. Cách tiến hành: thích hợp với người và vật trong Bài 1: tranh) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe trạng thái của sự vật Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở Đáp án: + đến, uống, đi, học + yêu, thương, nhớ - Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài) 9
  10. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện tập. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ). - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, Vận dụng . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): 10
  11. a. Mục tiêuTạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Hs múa, hát khởi động - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận - 2-3 HS đọc và trả lời nhóm, trả lời câu hỏi: + Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì? + Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp bạn không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: (25-30’) a. Mục tiêuThông qua hoạt động, HS - Nắm được bố cục bài văn thuật lại sự việc. - Ghi nhớ các lưu ý khi viết bài văn tường thuật sự việc. b. Cách tiến hành Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời phần nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính - 4 đoạn: của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người 11
  12. thân về trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’) a. Mục tiêuTạo hứng thú cho học sinh - HS lắng nghe b. Cách tiến hành − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - Hs múa hát “Bầu và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc - HS chia sẻ lẫn nhau) − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các - HS lắng nghe cô giáo giảng HS khác nhận xét, bổ sung. − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiên thức (25-30’) Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn 12
  13. a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’) - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với người thân. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 13
  14. Tiết 5 KHOA HỌC Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không khí trong lành (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, Vận dụng . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - HS suy ngẫm trả lời. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV hỏi: + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà không cần thổi? - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: (20-25’) a. Mục tiêu - Hiểu được vai trò của không khí với sự cháy và sự sống b. Cách tiến hành: HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy: - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra dự - HS quan sát và thực hiện 14
  15. đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng theo yêu cầu. dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò của không khí với sự cháy. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm. - HS thực hiện. - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra - HS quan sát và dự đoán dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên bảng nhóm. - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm - HS thực hành và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết quả vào bảng nhóm. - GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét - HS trình bày chéo nhau. - GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, - HS lắng nghe sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy. HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của không khí đối với sự sống. HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. - HS thảo luận cặp đôi, trình Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các câu bày hỏi và trao đổi kết quả với bạn. - GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm - HS lắng nghe miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của con người. HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả lười câu - HS thảo luận nhóm 4 và hỏi vào phiếu nhóm. thực hiện nhiệm vụ. - GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét - HS trả lời. chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt - HS lắng nghe kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Không khí có vai trò như nào đối với sự cháy, - HS nêu. và không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người và động vật? 15
  16. - Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Đi đều vòng bên phải (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học:Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   16                                                                                                                                                                                             
  17. Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chọi gà” - GV hướng dẫn chơi ￿ 16-18’ - GV nhắc lại cách II. Phần cơ bản: thực hiện và phân - Đội hình HS quan - Kiến thức. tích kĩ thuật động sát tranh - Ôn Biến đổi đội tác  hình từ một hàng - Cho 1 tổ lên thực   ngag thành hai hàng hiện cách biến đổi HS quan sát GV làm ngang và ngược lại. đội hình từ một mẫu hàng ngag thành hai, ba hàng ngang và ngược lại. HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên 2 lần dương -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 3 lần - GV hô - HS tập  theo GV.  - Gv quan sát, sửa sai  cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm   1 lần - Y,c Tổ trưởng cho      các bạn luyện tập  GV  theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ nhắc nhở và sửa sai - trình diễn 3-5’ cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “nhảy ô”. - GV và HS nhận xét - Chơi theo đội hình 1 lần đánh giá tuyên hàng dọc dương. ￿￿￿￿￿ 17
  18. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. ￿￿￿￿￿ 4- 5’ - Nhận xét tuyên 2 lần dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: người phạm luật lại hít thở - Cho HS chạy XP - Vận dụng : cao 20m - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý  Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của   ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, Vận dụng . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 18
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu:Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi - HS hát và vận động theo nhạc trước giờ học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (25 – 30’) a. Mục tiêu - HS nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, - Viết các số thành tổng của các cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia số 1 số tròn trăm nghìn, chục nghìn, 000 000. nghìn, trăm, chục, đơn vị b. Cách tiến hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6. - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu - HS trả lời. (phân tích các số hỏi chấm? thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống có thể xảy ra khi quay vòng quay). - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời một đáp án chưa được nhắc tới). + Số ở mũi tên là 165 500 Các sự kiện có thể xảy ra là: + Mũi tên chỉ vào số 750 000. + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe. 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt thống kê. - GV khen ngợi HS. 19
  20. Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã cho. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp. yêu cầu bài. Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054, 300 754, 307 054. b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075. - Các số em lập có mấy chữ số? - Số có 6 chữ số - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các - HS trả lời. (chữ số tận cùng là số lẻ? 0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2+3 TIẾNG VIỆT Tiếng nói của cỏ cây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, Vận dụng . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất 20