Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

docx 61 trang Bách Hào 15/08/2025 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 4: Thứ Hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ngày hội “Cùng làm cùng vui” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ tích cực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Các tấm thẻ. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - HS hát múa - Củng cố tính giá trị biểu thức chứa chữ b. Cách thức tiến hành - HS tham gia với sự phân công - Cho HS hát múa của GV. 2. Khám phá( 25 - 27’) a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. b. Cách tiến hành - HS trang trí góc lớp và chuẩn - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và bị tiết mục chia sẻ. ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS các lớp chuẩn bị. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp những góc triển lãm phù hợp với diện tích - HS chăm chú lắng nghe. của sân trường. - GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp - HS giới thiệu về sản phẩm của mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để lớp mình. chia sẻ. 1
  2. - GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên - HS tham gia triển lãm. quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”. - GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng làm cùng vui”. - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của lớp mình. - GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. - HS chia sẻ. - HS ghi nhớ. - Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. 3. Vận dụng (2 - 3’) - GVCN ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết quả thực hiện vào cuối tuần. Tiết 2: TOÁN Góc nhọn, góc tù, góc bẹt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy toán 4, máy tính, ti vi, máy soi. - HS: Vở ghi, sgk. 2
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức b. Cách thức tiến hành: - GV phát bài tập khởi động, yêu cầu HS - HS nhóm đôi hoàn thành bài tập: nhóm đôi thực hiện: Dùng thước đo các góc trong hình dưới đây và viết số đo góc đó vào chỗ chấm - Sau 2p, GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu đáp án - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: “Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt – Tiết 1: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt" 2. Khám phá (10 - 12’) - HS chú ý lắng nghe a. Mục tiêu - HS làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt b. Cách thức tiến hành - GV giới thiệu tình huống khám phá: Bạn Rô-bốt khép hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - GV minh họa bằng cách quay kim đồng - HS chú ý lắng nghe, quan sát, ghi hồ, đóng, mở quạt nan, thước gấp hoặc chép bài. com pa để mô phỏng góc nhọn, góc tù và góc bẹt - GV giới thiệu mô hình minh họa góc nhọn, góc tù và góc bẹt (so sánh với góc vuông) trong SGK kèm theo đặc điểm nhận 3
  4. biết các góc này (so sánh với góc vuông): Góc nhọn đỉnh O; cạnh OA, OB Góc nhọn bé hơn góc vuông Góc tù đỉnh O; cạnh OM, ON Góc tù lớn hơn góc vuông Góc bẹt đỉnh O; cạnh OC, OD Góc bẹt bằng hai góc vuông 3. Luyện tập (20 - 22’) a. Mục tiêu - HS nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt, vận dụng giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong - Kết quả: các góc sau + Các góc nhọn là: Góc đỉnh O, cạnh OM và ON; Góc đỉnh D, cạnh DV và DU + Các góc tù là: Góc đỉnh B, cạnh BQ và BP; Góc đỉnh A, cạnh AH - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các và AG góc nhọn, góc tù và góc bẹt. + Góc bẹt là: Góc đỉnh E, cạnh EX - GV hướng dẫn HS trình bày: và EY Các góc nhọn là: góc đỉnh O; cạnh OM và ON,... - GV cho HS kiểm tra chéo lại kết quả của nhau rồi chữa bài Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Việt có hai cái kéo như hình dưới đây - Kết quả: + Hình cái kéo màu xanh có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn + Hình cái kéo màu đỏ có hai lưỡi Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành kéo tạo thành góc tù 4
  5. góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn? - GV mời 1 HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của đề bài trước khi làm bài - HS hoàn thành bài theo yêu cầu - GV yêu cầu HS dùng ê ke để nhận biết GV. được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc tù, nhọn - GV nhận xét, chữa bài Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bạn An chọn một trong ba miếng bánh như hình vẽ, biết rằng: • Miếng bánh mà An chọn không phải là miếng bé nhất; - Kết quả: + Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh • Góc đỉnh O ở hình miếng bánh mà An chọn không là góc bẹt 1 là góc nhọn. Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn + Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 2 là góc tù + Góc ở đỉnh O ở hình miếng bánh 3 là góc bẹt Vậy miếng bánh bạn An đã chọn là miếng bánh 2 - GV mời 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài. - GV cho HS làm bài tập theo cặp, tạo điều kiện cho HS trao đổi, phản biện lẫn nhau - GV nhận xét, chữa bài - HS thực hiện theo yêu cầu của 3. Vận dụng (2 - 3’) GV - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * Dặn dò - HS chú ý nghe - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập tiết học sau. - HS chú ý lắng nghe 5
  6. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - GV cần hướng dẫn HS kĩ năng sử dụng eke để kiểm tra góc. Tiết 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Những bức chân dung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 2. Năng lực - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, máy tính, giáo án điện tử. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – Kết nối (3 - 5’) - Cho HS hát múa - QC điều hành lớp hát múa - GV chiếu các nhân vật trong bài - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt - HS thảo luận nhóm đôi động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (30 - 32’) a. Đọc văn bản - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc bài - Bài chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại 6
  7. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc đúng, diễn cảm từng đoạn Đoạn 1 - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ - HS luyện đọc thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// - Nhấn TN, giọng đọc. Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - HS giải nghĩa - Giải nghĩa từ: hao hao - Nhấn giọng vào các từ ngữ gợi cảm - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nối tiếp nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - HS đọc cả bài b. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm lời câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS nêu chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn như thế nào? và miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ - HS thảo luận N2 chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ 7
  8. thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất. + Đại diện các nhóm trình bày + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô - HS thảo luận nhóm đôi bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh - Đại diện trình bày hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt - HS đọc thầm toàn bài mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức - HS tóm tắt từng sự việc. chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện? + Bài đọc cho em biết điều gì? - HS tóm tắt câu chuyện => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp - HS nêu nội dung bài riêng, không ai giống ai, không nên thay - 2 - 3 HS nhắc lại đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - Phần đọc diễn cảm cần yêu cầu nhiều HS đọc, Gv sửa sai Thứ Ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Bài học STEM: Làm ngôi sao 5 cánh, cái quạt giấy, cầu bập bênh THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC 8
  9. Lớp: 4 Thời lượng: 2 tiết Thời điểm tổ chức: Khi dạy nội dung: Góc (Góc nhọn, góc bẹt, góc tù) Mô tả bài học: Nội dung môn Toán có yêu cầu cần đạt như sau: - Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đo góc.. - Sử dụng thước đo góc để đo các nhọn, góc bẹt , góc tù. Nội dung môn công nghệ có yêu cầu cần đạt như sau: - Nhận biết và sử dụng một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Tính toán được chi phí cho một đồ chơi đơn giản. Nội dung môn Mĩ thuật có yêu cầu cần đạt như sau: - Phối hợp được một số kĩ năng cắt, dán, xếp, gắn và vẽ trong thực hành, sáng tạo. Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Ngôi sao năm cánh, quạt giấy, cầu bập bênh”, học sinh sẽ làm sản phẩm là “Ngôi sao năm cánh, quạt giấy, cầu bập bênh ” từ các nguyên vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền. Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học: Môn Yêu cầu cần đạt học Môn - Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. học - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đo góc.. Toán chủ - Sử dụng thước đo góc để đo các nhọn, góc bẹt , góc tù. đạo - Yêu gia đình, quan tâm tới các thành viên trong gia đình Môn - Nhận biết và sử dụng một số đồ chơi đơn giản phù hợp với học lứa tuổi. Công tích - Tính toán được chi phí cho một đồ chơi đơn giản. nghệ hợp - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến các hình đã học (hình chữ nhật, hình vuông) 9
  10. - Phối hợp được một số kĩ năng cắt, dán, xếp, gắn và vẽ trong thực hành, sáng tạo. Mĩ Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “ Ngôi sao thuật năm cánh, quạt giấy, cầu bập bênh”, học sinh sẽ làm sản phẩm là “Ngôi sao năm cánh, quạt giấy, cầu bập bênh” từ các nguyên vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền. I. Yêu cầu cần đạt (của bài học) Nội dung môn Toán có yêu cầu cần đạt như sau: - Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến đo góc.. - Sử dụng thước đo góc để đo các nhọn, góc bẹt , góc tù. Nội dung môn công nghệ có yêu cầu cần đạt như sau: - Nhận biết và sử dụng một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Tính toán được chi phí cho một đồ chơi đơn giản. Nội dung môn Mĩ thuật có yêu cầu cần đạt như sau: - Phối hợp được một số kĩ năng cắt, dán, xếp, gắn và vẽ trong thực hành, sáng tạo. Để đạt được các yêu cầu này, trong bài học STEM “Làm ngôi sao năm cánh, cái quạt giấy , cầu bập bênh”, học sinh sẽ làm sản phẩm là “Làm ngôi sao năm cánh, cái quạt giấy, cầu bập bênh ” từ các nguyên vật liệu dễ kiếm. - Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học 1. Chuẩn bị của Giáo viên - Ống hút, que kem. - Các phiếu học tập và phiếu đánh giá. 2. Chuẩn bị của học sinh - Giao cho mỗi học sinh nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau: STT Thiết bị/ Học liệu Số lượng Hình ảnh minh hoạ 1 Giấy thủ công 1 tập 10
  11. 2 Đất nặn 1 hộp 3 Ống hút 1 gói 4 Băng dính 2 mặt 1 cuộn 5 Que kem Cả lớp 1 gói III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề) a) Khởi động: Học sinh hát bài: Chiếc đèn ông sao. * Đề xuất ý tưởng - HS trả lời câu hỏi: + Trong bài hát đã nhắc đến đồ chơi nào? Ngoài ngôi sao năm cánh em còn thích những đồ chơi nào khác? + Em đã tự làm cho mình “Ngôi sao năm cánh, cây cầu bập bênh ,chiếc quạt giấy” để chơi chưa? - Muốn làm được những đồ chơi trên phải tính toán sử dụng các cách đo góc và tính toán tỉ mỉ mới làm nên được. *Xác định tiêu chí cho sản phẩm. + Vậy để làm “Ngôi sao năm cánh, cây cầu bập bênh ,chiếc quạt giấy”cần đáp ứng những yêu cầu gì? - HS tự nêu một số tiêu chí. 11
  12. - GV đưa ra các tiêu chí của sản phẩm: a. Các thanh của “Ngôi sao, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy” cần tạo các góc chính xác. b. Các bộ phận của Ngôi sao, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy được gắn với nhau chắc chắn. c. Đảm bảo an toàn khi sử dụng. d. “Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy” trang trí hài hòa, đẹp mắt g. Chi phí làm nên “Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy” cần dễ kiếm, rẻ tiền. b) Giao nhiệm vụ GV thông báo nhiệm vụ học tập cho HS là Thiết kế “ Ngôi sao năm cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy” với đủ các tiêu chí ở trên. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền) HĐCB 1: Nhận diện về góc a. Nhiệm vụ 2.1 Nhận diện về góc PHIẾU BÀI TẬP 1 A P O B I Q M O C O D N NV1: Dùng thước và bút chì nối các điểm trong các hình vẽ để 12
  13. b. NV 2: + dung ê- ke kiểm tra góc và nêu nhận xét. ( góc vuông , góc không vuông) đọc tên các góc, cạnh. => Giáo viên chốt: Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn, Lớn hớn góc vuông là góc tù, bằng 2 góc vuông là góc bẹt. HĐCB 2: So sánh góc nhọn, góc tù, góc bẹt với góc vuông. PHIẾU BÀI TẬP 2 NV: So sánh các góc trong hình với góc vuông rồi điền vào chỗ chấm. GÓC SO SÁNH VỚI GÓC VUÔNG A Góc nhọn góc vuông B O Góc tù góc vuông M O N Góc bẹt góc vuông C O D 13
  14. - Học sinh báo cáo kết quả học tập => GV chốt: Góc đỉnh 0 có cạnh 0A; 0B nhỏ hơn góc vuông => Góc nhọn Góc đỉnh 0 có cánh 0M;ON lớn hơn góc vuông. => Góc tù Góc đỉnh 0 có cạnh 0C;OD bằng hai góc vuông. => Góc bẹt => Trong thực tế người ta đã sử dụng đặc điểm của các góc mà tạo là ra rất nhiều đồ dùng gắn với thực tiễn. Vậy hôm nay chúng ta vận dụng đặc điểm của góc để làm ra Ngôi sao năm cánh, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy. 3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: +Xác định các bộ phận của ngôi sao, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy.? ( có 5 cánh, cây cầu có chân để kê thanh ngang ) + Để làm Ngôi sao năm cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy.thì cẩn sử dụng những vật liệu nào? (ống hút, đất nặn, que kem, băng dính ) + Khi lắp giáp các thanh lại với nhau cần chú ý điều gì? (Các thanh phài lắp theo các góc chính xác) + Làm Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy. chú ý kích thước của ngôi sao, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy. * Vẽ bản thiết: GV yêu cầu HS vẽ thiết kế Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy trên giấy. - GV yêu báo cáo bản thiết kế b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá - HS làm ngôi sao, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy theo bản thiết kế đã thống nhất - Sau khi làm xong đối chiếu với tiêu chí. c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh - GV: Mời đại diện các nhóm mang sản phẩm lên chia sẻ trước lớp. - GV đặt các câu hỏi cho các nhóm: (Dựa vào quan sát sản phẩm) + Hình ngôi sao đã sử dụng góc nhọn, cái quạt giấy sử dụng góc tù, cầu bệp bênh góc bẹt ( góc vuông, góc nhọn). - GV: Nếu có thời gian, em có thể dụng những nguyên vật liệu nào khác và cải tiến ngôi sao năm cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy như thế nào? IV. Phụ lục 1. Phiếu học tập 2. Phiếu đánh giá Tên tiêu chí Tốt Đạt Chưa đạt a. Các thanh của “Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy” cần tạo các góc chính xác b. Các bộ phận của Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh, chiếc quạt giấy được gắn với nhau chắc chắn.+. 14
  15. c. Đảm bảo an toàn khi sử dụng d. “Chiếc đèn ông sao, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy” trang trí hài hòa, đẹp mắt g. Chi phí làm nên “Ngôi sao 5 cánh, cây cầu bập bênh chiếc quạt giấy” cần dễ kiếm, rẻ tiền. 3. Sản phẩm minh họa Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. - Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. 2. Năng lực - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh minh họa, máy tính, máy soi. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa 2. Luyện tập (30 - 32’) - HS hát múa Hoạt động 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhận biết tên cơ quan, tổ chức. - Nhận biết tên người. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, thực - GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới hiện. đây vào nhóm thích hợp và đọc các câu lệnh. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp 15
  16. thu. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS). - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Tên cơ quan, tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Trường Tiểu học Ba Đình. - HS lắng nghe, thực + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu. hiện. Hoạt động 2: Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người. - HS trả lời. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức. - HS lắng nghe, tiếp b. Cách tiến hành: thu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Cách viết hoa tên của - HS lắng nghe, tiếp các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên thu. người? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát từ trong bài tập 1. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV soi bài/MH, nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng; còn tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. - HS lắng nghe, thực a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: hiện. - Biết cách viết hoa tên các cơ quan, bộ phận. - HS trả lời. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tách tên cơ quan, tổ - HS lắng nghe, tiếp chức thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách thu. viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. - HS lắng nghe, tiếp - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi thảo luận thu. nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời 16
  17. trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. thu. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án MH: + a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. - HS đọc ghi nhớ. + b. Nhà máy/ Thuỷ điện/ Hoà Bình. - GV nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng bộ phận tạo thành lên cơ quan, tổ chức. - GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức SGK tr.32. Hoạt động 4: Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức (tên trường học của em; tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em). - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết tên riêng của cơ quan, tổ chức. - HS lắng nghe, thực b. Cách tiến hành: hiện. - GV nêu yêu cầu bài tập 4: Thực hành viết tên cơ - HS trả lời. quan, tổ chức (tên trường học của em; tên một cơ quan, - HS lắng nghe, tiếp tổ chức ở địa phương em). thu. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và trao đổi theo - HS lắng nghe, tiếp cặp. thu. - GV mời đại diện 1 – 2 viết tên trường học, 2 – 3 HS - HS lắng nghe, thực viết tên cơ quan, tổ chức. Các nhóm khác lắng nghe, hiện. nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại ghi nhớ SGK tr.32. + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm SGK tr.33. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng 17
  18. - Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, ti vi. - HS: SHS Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa 2. Khám phá (30 - 32’) - HS hát múa Hoạt động 1: Thảo luận a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS đọc yêu cầu. - Xác định nội dung thảo luận. - Hiểu các bước tổ chức thảo luận nhóm. b. Cách tiến hành - GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu đề bài: Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các chủ đề dưới đây: + Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các - HS lắng nghe, thực trường vùng khó khăn. hiện. + Chủ đề 2: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường, .. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (4 HS). + Lựa chọn một chủ đề thảo luận. + Đề xuất các vấn đề cần tập trung thảo luận. + Nêu ví dụ cho chủ đề 1: • Thời gian quyên góp. • Địa điểm quyên góp. • Cách thức quyên góp. • Phân công nhiệm vụ. + Các nhóm thảo luận theo các bước: • Bước 1: Từng thành viên trong nhóm nêu ý kiến của 18
  19. mình. • Bước 2: Cả nhóm trao đổi, thảo luận về các ý kiến. - HS trả lời. • Bước 3: Nhóm trưởng tổng hợp và thống nhất ý kiến. - GV mời 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng - HS lắng nghe, tiếp nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). thu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 2: Lập dàn ý. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS lắng nghe. - Nắm được dàn ý của báo cáo. - HS lắng nghe, thực b. Cách tiến hành hiện. - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Lập dàn ý. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác - HS lắng nghe, tiếp lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). thu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS lắng nghe, thực - Hoàn thiện dàn ý báo cáo. hiện. b. Cách tiến hành - HS lắng nghe, tiếp - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. thu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe, tiếp - GV bao quát lớp và giúp đỡ HS hoàn thiện báo cáo. thu. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên - HS lắng nghe, thực những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. hiện. Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Tiết tiếp theo: Đò ngang SGK tr.34. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Biết ơn người lao động (tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. 19
  20. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người lao động. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ tranh về biết ơn người lao động. Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp. Máy tính, máy soi, ti vi. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) - GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” để khởi động bài học. (1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn - HS chia sẻ những nghề trong lớp) nghiệp mà em yêu thích nhất. ? Lớn lên em sẽ làm gì? - HS trả lời theo suy nghĩ và ? Vì sao bạn chọn nghề đó? ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập (23 - 25’) * Bài 2/ Nhận xét hành vi/ N4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2/SHS /9. - 1 HS đọc yêu cầu bài. GV trình chiếu các hành vi lên MH. - HS làm việc cá nhân - thảo luận nhóm 4 và thống nhất ý kiến nhận xét từng hành vi của các bạn - HS chia sẻ ý kiến: a. Mỗi lần nghe thấy tiếng rao của cô bán hàng rong. Lệ lại nhại theo giọng của cô là một hành động không nên làm. b. Em đồng tình với hành vi của Châu bởi hành vi đó thể hiện thái độ tôn trọng và yêu 20