Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

docx 50 trang Bách Hào 15/08/2025 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 35 Thứ Hai ngày13 tháng 5 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết năm học ______________________________________ Tiết 2: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành; chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, máy soi. - HS: SGK, bút, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - HS làm việc cá nhân theo hình - Tạo hứng thú cho HS thức nối tiếp b.Cách tiến hành - GV cho học sinh nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học. - Gợi ý học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền nhau. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành; chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
  2. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. b. Cách tiến hành Bài 1. - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. Yêu cầu: Viết tên hình bình hành; cho biết cạnh AD// và bằng những cạnh nào - Tổ chức cho học sinh làm bài tập - Làm bài tập theo nhóm 2 - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài làm Bài giải: Có 3 hình bình hành là AMNQ, ABCD, MBCN; cạnh AD // và bằng cạnh MN; BC. - GV khen ngợi học sinh; cho học sinh tìm - HS kể tên thêm những vật dụng, họa tiết có dạng hình bình hành.( những vât dụng, họa tiết trang chí ở cửa sổ lớp học có dạng hình bình hành.) Bài 2 - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. Yêu cầu: Đổi đơn vị đo thời gian. - GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn các đơn vị đo thời gian: vị đo thời gian theo hướng dẫn của 1 thế kỷ = 100 năm ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút GV = 60 giây. - GV tổ chức cho học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và nêu làm cách làm. Bài giải a) 4 giờ = 240 phút 12 phút = 720 giây 3 thế kỉ = 300 năm b) 3 giờ 25 phút = 205 phút 10 giờ 4 phút = 604 phút 15 phút 20 giây = 920 giây 1 c) giờ = 20 phút 3 1 phút = 12 giây 5 1 thế kỷ = 25 năm 4 - GV khen ngợi học sinh; cho học sinh nhắc - HS trả lời lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thời gian liền kế có trong bài. Bài 3
  3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc nội dung bài tập - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS thực hiện theo gợi ý của GV - Tổ chức cho HS làm bài tập. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và nêu làm cách làm. Bài giải Năm nay số tuổi của mẹ Nam là: 30 + 10 = 40 ( tuổi) Năm sinh của mẹ Nam là: 2024 - 40 = 1984 Năm 1984 thuộc thế kỉ XX Đáp số: Năm 1984; thế kỉ XX - GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương - HS đánh giá bài làm theo hướng học sinh. dẫn của GV - GV cho HS xác định số tuổi, năm sinh của - HS trả lời mình thuộc thế kỉ bao nhiêu? Bài 4. - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập. Yêu cầu: Đổi đơn vị đo diện tích - GV yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn các đơn vị đo: vị đo thời gian theo hướng dẫn của + 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2; GV + 1 dm2 = 100 cm2 = 10 000 mm2 - Tổ chức cho học sinh làm bài. - Làm bài cá nhân - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và nêu làm cách làm. a) 4 m2 = 400 dm2 b) 200 cm2 = 2 dm2 25 cm2 = 2 500mm2 80 000cm2 =800 dm2 12 dm2 = 1 200 cm2 3 400 mm2 = 34 cm2 c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2 7 cm2 6 mm2 = 706 mm2 6 dm2 15 cm2 = 615 cm2 - GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương - HS đánh gia bài làm theo hướng học sinh. dẫn của GV Bài 5 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - HS thực hiện theo gợi ý của GV - Tổ chức cho HS làm bài tập: - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và nêu làm cách làm. Bài giải Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học là:
  4. 800 : 50 = 16 ( viên) Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học là: 600 : 50 = 12 (viên) Số viên gạch men để lát kín phòng hoc là: 16 x 12 = 192 ( viên) Đáp số: 192 viên gạch men - GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương - HS đánh gia bài làm theo hướng học sinh. dẫn của GV 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - Về nhà tính tuổi của bố, mẹ hiện nay và - HS thực hiện ở nhà cho biết năm sinh của bố mẹ thuộc thế kỷ bao nhiêu? - Về nhà tính diện tích bàn học của em bằng bao nhiêu dm2 * Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................... Tiết 4: TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, GA ĐT. - HS: SGK, bút, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS
  5. b.Cách tiến hành - HS hát tập thể bài hát “Bài học đầu tiên”. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) + TC GA ĐT. a. Mục tiêu - Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. b. Cách tiến hành Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu + Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi - HS thực hiện - Đại diện nhóm báo cáo a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết - Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại điều gì? tên của từng chủ điểm trong SHS Tiếng Việt 4 b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh - Dòng chữ trên 3 cảnh buồm phía xa buồm số 6, 7, 8? lần lượt là: (6) Uống nước nhớ nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8) Vì một thế giới bình yên. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ - HS chọn 1 phương án và giải thích. sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án hoặc đưa ra ý kiến của em. => Chốt: Các chủ điểm mang đến cho - HS lắng nghe. chúng ra những thông điệp riêng và những cánh buồm này đang đi từ sông ra biển, hành trình học tập cho chúng ta những hiểu biết càng ngày càng rộng hơn, giúp ta trưởng thành hơn Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Thảo luận nhóm 4: Mỗi HS chọn 1 tên - HS thực hiện. bài, ghép với nội dung của bài - Đại diện nhóm báo cáo + Cả nhóm nhận xét và góp ý.
  6. Đáp án: 1 - b; 2 - a; 3 - e; 4 - c; 5 - d; 6 - h ; 7 - g - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích (đọc thuộc lòng một bài thơ) + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn 1 - HS thực hiện. bài trong SHS (tập một hoặc tập hai), sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là thơ thì cần đọc thuộc lòng). - GV mời đại diện một số nhóm đọc bài trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm - HS theo dõi, thực hiện. tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người. Cả 3 vòng chơi. Sẽ có đấu loại qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - Vòng 1. GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ - Các nhóm ghép các thẻ giấy với NGỮ THÍCH HỢP nhau + GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ. Đáp án: Cây bàng trước ngõ đang nảy Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3 những chồi non; Những đám mây nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn vào vòng 2. bướm vàng lượn trên những bông hoa. - Vòng 2. ĐI TÌM VỊ NGỮ - HS thực hiện. + GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết - Gợi ý đáp án: câu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho vòng 3. thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh, đáng yêu 3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
  7. - Vòng 3, ĐI TÌM CHỦ NGỮ - Đáp án gợi ý. + Còn lại 2 nhóm thi với nhau, hình thức 1. Cây phượng thường nở hoa vào tổ chức giống với vòng 2. mùa hè. 2. Những cánh hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ. – GV biểu dương và trao giải cho đội nhất. – GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành - HS lắng nghe. phần chính chủ ngữ và vị ngữ. Hai thành phần này phải phù hợp với nhau về nghĩa. Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú a) Ô chữ hàng ngang: – GV cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi lại dành cho I HS xung phong trả lời. - GV nhận xét và thống nhất đáp án. b) Ô chữ hàng dọc: Em yêu hoà bình 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) + Trong các chủ điểm đã học, em thích - HS nêu. nhất chủ điểm nào nhất? Ý nghĩa của chủ điểm đó là gì? - Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận. điều gì? - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................. ______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện
  8. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, máy soi. - HS: SGK, bút, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - Học sinh chơi nhóm 2 ( 2 lần) và - Tạo hứng thú cho HS báo cáo kết quả b.Cách tiến hành - Cho học sinh chơi trò chơi gieo con xúc xắc. - GV ghi lại kết quả xuất hiện của từng mặt của con xúc xắc. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (32- 32’) a. Mục tiêu - Củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. b. Cách tiến hành: Bài 1 - GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu. - Học sinh nhận biết mẫu Hùng: 175 cm ( ứng với số thứ hai của dạy số liệu); Lợi 168 cm ( ứng với số thứ năm của dãy số liệu) - Tổ chức HS làm bài - Học sinh làm bài nhóm 2 - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Thắng: 180 cm ( ứng với số thứ nhất của làm dãy số liệu) + Bình: 182 cm ( ứng với số thứ ba của dãy số liệu)
  9. + Dũng: 185 cm ( ứng với số thứ sáu của dãy số liệu) + Trung: 178 cm ( ứng với số thứ tư của dãy số liệu) b) Sắp xếp số đo từ thấp đến cao Lợi ( 168 cm); Hùng ( 175 cm); Trung ( 178 cm); Thắng ( 180 cm); Bình (182 cm); Dũng ( 185 cm) c) Vận động viên thấp hơn vận động viên Hùng ( 175 cm) là vận động viên Lợi ( 168 cm). Vận động viên cao hơn vận động viên Bình ( 182 cm) là vận động viên Dũng ( 185 cm) - GV cùng HS đánh giá và tuyên dương - Để có một cơ thể cao, khỏe các em cần làm - HS chia sẻ theo suy nghĩ của bản gì? (Ăn uống đủ chất, ăn ngủ đúng giờ; tăng thân. cường thể dục thể thao (đu xà, bơi..)) Bài 2 - GV yêu cầu học sinh nêu nội dung bài tập - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập - Tổ chức học sinh làm bài tập - HS làm bài theo nhóm 2 - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Có 4 lớp ngoại khóa, đó là các lớp: Bơi, làm Võ, Cờ, Múa. b) Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60HS), lớp Cờ có số ọc sinh ít nhất ( 30 HS), lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45 HS) c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: ( 60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 ( học sinh) - GV cùng HS đánh giá và tuyên dương ? Khi tham gia các hoạt động ngoại khóa em - HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân cần lưu ý điều gì? (Phải tuân thủ nội quy của lớp; giữ vệ sinh chung; bảo vệ tải sản chung) Bài 3 - GV cho học sinh quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và mô tả tranh của bài tập và mô tả nội dung tranh minh họa SGK. Trong hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả mầu xanh, 1 quả màu vàng; Ro- bốt không nhìn vào hộp lấy ra 1 quả bóng bất kỳ - GV cho học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài cá nhân
  10. - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Bóng đỏ xuất hiện 10 lần; bóng xanh xuất làm hiện 12 lần; bóng vàng xuất hiện 8 lần. b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất; bóng màu vàng xuất hiện ít nhất ? Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu - HS nêu quả bóng là bao nhiêu lần : 30 ; 3 = 10 (lần) hoặc ( 10 + 12 + 8) : 3 = 10 ( lần) 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - Về nhà thực hiện ăn đủ chất; ăn ngủ, nghỉ - HS thực hiện ở nhà đúng thời gian và tham gia các hoạt động thể dục để rèn luyện sức khỏe - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 2: TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, GA ĐT. - HS: SGK, bút, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu
  11. - Tạo hứng thú cho HS b.Cách tiến hành - HS hát tập thể bài hát “Bài học đầu - Cho HS hát múa tiên”. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) + TT GA ĐT a. Mục tiêu - Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu. b. Cách tiến hành: Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu + Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi - HS thực hiện - Đại diện nhóm báo cáo a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho - Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại biết điều gì? tên của từng chủ điểm trong SHS Tiếng Việt 4 b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh - Dòng chữ trên 3 cảnh buồm phía xa buồm số 6, 7, 8? lần lượt là: (6) Uống nước nhớ nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8) Vì một thế giới bình yên. c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ - HS chọn 1 phương án và giải thích. sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? - - HS nhận xét, bổ sung. Chọn một phương án hoặc đưa ra ý kiến của em. => Chốt: Các chủ điểm mang đến cho - HS lắng nghe. chúng ra những thông điệp riêng và những cánh buồm này đang đi từ sông ra biển, hành trình học tập cho chúng ta những hiểu biết càng ngày càng rộng hơn, giúp ta trưởng thành hơn Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Thảo luận nhóm 4: Mỗi HS chọn 1 tên - HS thực hiện. bài, ghép với nội dung của bài - Đại diện nhóm báo cáo1 - b; 2 - a; 3 + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - e; 4 - c; 5 - d; 6 - h ; 7 – g
  12. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích (đọc thuộc lòng một bài thơ) + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn - HS thực hiện. 1 bài trong SHS (tập một hoặc tập hai), sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là thơ thì cần đọc thuộc lòng). - GV mời đại diện một số nhóm đọc bài trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 - HS theo dõi, thực hiện. nhóm tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người. Cả 3 vòng chơi. Sẽ có đấu loại qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - Vòng 1. Ghép CN với VN - Các nhóm ghép các thẻ giấy với + GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ. nhau Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3 Đáp án: Cây bàng trước ngõ đang nảy nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được những chồi non; Những đám mây vào vòng 2. trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn trên những bông hoa. - Vòng 2. Đi tìm VN - HS thực hiện. + GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết - Gợi ý đáp án: câu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho vòng 3. thiếu nhi. 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh, đáng yêu 3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - Vòng 3, Đi tìm cn - Đáp án gợi ý.
  13. + Còn lại 2 nhóm thi với nhau, hình thức 1. Cây phượng thường nở hoa vào tổ chức giống với vòng 2. mùa hè. 2. Những cánh hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ. – GV biểu dương và trao giải cho đội nhất. – GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành - HS lắng nghe. phần chính chủ ngữ và vị ngữ. Hai thành phần này phải phù hợp với nhau về nghĩa. Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú a) Ô chữ hàng ngang: – GV cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi b) Ô chữ hàng dọc: Em yêu hoà bình lại dành cho I HS xung phong trả lời. - GV nhận xét và thống nhất đáp án. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) + Trong các chủ điểm đã học, em thích - HS nêu. nhất chủ điểm nào nhất? Ý nghĩa của chủ điểm đó là gì? - Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận. điều gì? - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 3: TIẾNG VIỆT Ôn tập (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết đoạn mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả cây cối, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, GA ĐT. - HS: SGK, bút, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - HS viết bảng con. - Tạo hứng thú cho HS b.Cách tiến hành + TC GA ĐT + Trò chơi “GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP” - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện pháp nhân hoá. b. Cách tiến hành: Bài 1. Nghe – viết + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS thực hiện + Những chữ nào cần viết hoa. - HS đọc thêm lại toàn đoạn và trả lời + Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - GV đọc từng câu/ cụm từ cho HS viết - HS viết vào vở. vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại - HS thực hiện soát lỗi bài viết. Sau đó, HS đối vở cho nhau (theo cặp) để soát lỗi, nhận xét, góp ý
  15. – GV chữa một số bài viết cụ thể và nhắc - HS theo dõi lại các quy tắc viết hoa. VD: Tô Hoài, Nguyễn Sen cần viết hoa vì đây là tên riêng... => Chốt: quy tắc viết hoa - HS nêu Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. + Thảo luận nhóm 4: tìm câu trả lời - HS thực hiện. + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - Đại diện nhóm báo cáo - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên Đáp án: dương HS + Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. + Dầu hai chấm: Bảo hiệu phần giải thích, liệt kê. + Dầu ngoại kép: Đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu + Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần chú thích Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS làm việc theo nhóm, HS suy nghĩ, - HS thực hiện. trao đổi tìm đáp án. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Trong cuốn sách "Những bức thư giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất - Thư gửi cho một bạn nhỏ không nhà.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân... cho các câu - HS làm việc theo nhóm, Nhóm trưởng - HS thực hiện. phân chia các bạn mỗi người làm một + Các thành viên trong nhóm suy câu. nghĩ (nên viết ra giấy), đọc câu của - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. mình cho cả nhóm nghe. Đọc xong, xác định luôn trạng ngữ đó là loại trạng ngữ gì. + Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án Gợi ý đáp án: + Để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử" (Trạng ngữ chỉ mục đích + thời gian) + Bên thềm nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng (trạng ngữ chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (Trạng ngữ chỉ thời gian) - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 5. Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3–5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá - Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài thông qua - HS theo dõi một vài VD mẫu, chẳng hạn: Ban đêm, – Hs tự viết bài những giọt sương xinh đẹp, long lanh ngủ trên phiến lá, - GV chọn một vài bài để cho HS chia - HS thực hiện. sẻ và góp ý - GV nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2-3’) + Em thích nhất câu văn nào có sử - HS nêu. dụng biện pháp nhân hoá của các bạn đã đọc? - Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
  17. điều gì? - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Thực hành rèn kĩ năng cuối kì II -Tổng kết cuối năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học cuối học kì II qua 2 bài học: Quý trọng đồng tiền; Quyền và bổn phận của trẻ em. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi đạo đức ứng xử phù hợp, chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và quý trọng đồng tiền, Quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền, trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, máy soi. - HS: SGK, bút, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - Tạo hứng thú phấn khởi trước giờ học b.Cách tiến hành - GV tổ chức múa hát bài “Trái đất này là của - Một số HS lên trước lớp thực chúng mình?” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát.
  18. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ về những người bạn hát thân thiết - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học cuối học kì II qua 2 bài học: Quý trọng đồng tiền; Quyền và bổn phận của trẻ em. b. Cách tiến hành: * Bày tỏ ý kiến - GV chiếu yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - YC hs đọc đề bài Bài 1. Em đồng tình hay không đồng tình với - HS làm việc cá nhân việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Không đồng ý. Vì chưa hỏng mà a. Thấy một chiếc bút màu sắp gãy, Hoa liền Hoa đã cố tình làm hỏng để mẹ mạnh tay làm hỏng để mẹ mua cho hộp bút mua bút mới. Đồ dùng vẫn dùng màu mới. được phải nên tiết kiệm bảo vệ chúng. + Không đồng ý. Vì mỗi tờ tiền có giá trị khác nhau. Giá trị bao b. Nam không chú ý đến tờ 1 000 đồng vì cho nheieu thfi cũng phải bảo vệ giữ rằng nó không có giá trị. gìn,.. + Không đồng ý. Vì cặp ơ nhà vẫn dùng tốt... c. Thấy chiếc cặp đẹp, Ngọc nằng nặc đòi mẹ mua cho bằng được, mặc dù chiếc cặp ở nhà + Đồng ý. Không được dùng tiền vẫn còn dùng tốt. bừa bãi không có mục đích. d. Hùng cân nhắc rất kĩ việc sử dụng tiền tiết + Đồng ý. Bạn Lan biết thương bố kiệm để mua đồ chơi. mẹ, quý trộng đồ vật của mình. e. Biết hoàn cảnh gia đình khó khăn, Lan nói + Đồng ý. Vì bạn Hoa biết quý với mẹ: “Mặc lại quần áo cũ vẫn được mẹ ạ”. trọng những đồng tiền. g. Hoa xếp ngay ngắn những tờ tiền mẹ cho và trân trọng nó vì đây là công sức lao động vất - HS giơ đáp án, giải thích lí do. vả của mẹ. - GV chiếu tình huống/ MH, tổ chức cho HS - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết giơ bông hoa thể hiện ý kiến. của mình - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
  19. - Giáo viên nhận xét, kết luận: Chúng ta phải - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quý trọng dồng tiền bởi vì tiền do công sức và trí tuệ của con người tạo ra nó. Chúng ta phải biết bảo quản, giữ gìn quý trọng, sử dụng nó hợp lý. - GV kết luận: Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em cần có để được sống và lớn lên an toàn, khỏe mạnh. Bên cạnh quyền đó trẻ em còn có bổn phận và trách nhiệm thực hiện những việc phù hợp với lứa tuổi. * Xử lí tình huống Trò chơi “Phóng viên” - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Phóng - HS lắng nghe hướng dẫn viên”: HS đóng vai phóng biên báo đến phỏng vấn về kiến thức quyền và bổn phận trẻ em của các bạn trong lớp, chia sẻ về những tình bạn đẹp, kỉ niệm đẹp với bạn,... - Bạn nào có nhiều câu hỏi/ câu trả lời hay sẽ nhận phần thưởng của BTC. - HS tham gia chơi - YC HS thực hiện. - Mời HS trình bày kết quả - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các HS có các ý kiến và đóng vai hay. Kết luận: Mỗi chúng ta cần thực hiện tốt những quyền và bổn phận của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm (2 - 3’) - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung quý trọng đồng tiền, hoặc thông - HS thực hiện theo yêu cầu, trình bày điệp về quyền và bổn phận của trẻ em. trước lớp. - GVnhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. Thứ Tư ngày 15 tháng 5 năm 2024 Tiết 1: TOÁN
  20. Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số, các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, máy soi. - HS: SGK, bút, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - HS nêu tên các hàng của số có 5 - Tạo hứng thú phấn khởi trước giờ học chữ số; cách đọc viết các số tự b.Cách tiến hành nhiên - GV cho học sinh nêu lại tên các hàng của số có 5 chữ số; cách đọc viết các số tự nhiên - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (32-32’) a. Mục tiêu - Củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số, các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học b. Cách tiến hành Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. Yêu cầu: Viết số và đọc số - Tổ chức cho học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân: Viết số vào bảng con và đọc số vừa viết.