Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 34 Thứ Hai ngày 6 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: TIẾNG VIỆT Viết: Hướng dẫn cách viết thư điện tử I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cả lớp hát theo nhạc. - GV cho cả lớp hát bài: Bác đưa thư . - HS lắng nghe, ghi vở. - GV giới thiệu ghi bài 2. Khám phá: (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. b. Cách thức tiến hành HĐ1: Đọc thư điện tử - HS quan sát - GV chiếu lá thư lên bảng . - HS đọc câu hỏi. − GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi a, b. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a. + Cá nhân đọc thư và thảo luận nhóm + Nội dung thư viết về việc chúc đôi, trả lời câu hỏi: mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ Nội dung thư viết về điều gì? tên là Minh Khôi. 1
- + Dựa vào chủ đề của thư, chúng ta Dựa vào điều để nhận biết nhanh nội có thể nhận biết nhanh nội dung dung thư ? thư. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. +GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. GV có thể nói thêm: Theo em, lời cảm - HS trả lời. ơn, lời chúc mừng sinh nhật,... có quan (Rất quan trọng vì chúng thể hiện trọng không? Vì sao? Có cách nào để sự quan tâm, lòng biết ơn của em thể điều quan trọng ấy khi viết thư điện về những điều tốt đẹp mà người tử? - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu khác đã làm cho mình. Nên viết lời cầu b (Trong thư, bạn nhỏ đã gửi ảnh cảm ơn/ chúc mừng ngay trong chủ cho có hàng cách nào?) đề thư và trong phần nội dung chính của thu.) + Hỏi: Cách bạn nhỏ gửi ảnh cho cô - HS lắng nghe. bằng thư điện tử thế nào ? + GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: Bạn nhỏ gửi ảnh cho - GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt câu cô bằng cách đính kèm tập . trả lời đúng. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - HS thực hành viết được bức thư điện tử b. Cách thức tiến hành HĐ2 :Trao đổi với bạn về cách viết thư điện tử và gửi tệp đính kèm Cho HS thảo luận nhóm 4 : Cách viết thư điện tử và cách gửi tệp đính kèm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe theo gợi ý trong sách. – HS thảo luận nhóm sau đó trình bày - HS chia sẻ kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét. GV thống nhất ý kiến. - GV cũng chiếu lên màn hình các bước - HS quan sát. gửi tệp đính kèm được sắp xếp đúng. - GV khen một số bạn trong lớp biết - HS lắng nghe. trình bày rõ ràng, hiểu các bước gửi tệp đính kèm. - GV mời 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc. GV khuyến khích xung phong không nhìn sách mà vẫn nêu được ghi nhớ . 3. Vận dụng, trải nghiệm: 2
- - HS nêu lại cách viết thư điện tử và - HS thực hiện cách gửi tệp đính kèm. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân, chia với số có hai chữ số, tính chất của phép nhân, phép chia số tự nhiên, tính giá trị biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc, tính thuận tiện. - Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: 3
- - Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào - HS thực hiện. vở, đổi chéo vở cùng bạn kiểm tra bài. - HS chia sẻ cùng cả lớp + Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách - HS thực hiện tính - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - Em đã dựa vào tính chất nào của phép tính - HS nêu. nhân, chia khi điền ? - GV kết luận, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu, hoàn thiện bài vào - HS đọc và làm bài. vở. - GV gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức - HS nêu. có hoặc không có dấu ngoặc. - GV kết luận, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở. - HS thực hiện - HS chia sẻ bài làm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nêu tính chất của phép nhân, phép chia số - HS nêu. tự nhiên? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4 : TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng 4
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS thực hiện - GV cho HS hát, múa 2. Luyện tập, thực hành: (28-30’) a. Mục tiêu: - HS lắng nghe - Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu của giờ học mở rộng - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp về những công trình kiến trúc trong bài đọc. 5
- - Cho 2- 3 HS trình bày trước lớp. - GV động viên, khen ngợi HS 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những thông tin công trình kiến trúc nổi tiếng, em đọc được từ sách báo. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Ôn tập phân số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã cho. - Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số. - So sánh được các phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu 6
- - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS trả lời. - Nêu thành phần của phân số và lấy ví dụ - HS nhận xét. về phân số. - GV nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - So sánh được các phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn đáp án - HS trả lời, cả lớp nhận xét. đó - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào - HS thực hiện. phiếu, sau đó đổi chéo phiếu với nhóm khác để kiểm tra, sửa bài. - Yêu cầu HS nêu cách làm của từng trường - HS nêu. hợp. - Mời 2 HS lên bảng sửa bài. - 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai phân số ở câu a: + Yêu cầu HS quan sát hai phân số ở câu a - HS nêu. và nêu cách quy đồng hai phân số nhanh nhất. - Tương tự câu a, yêu cầu HS quy đồng câu - HS thực hiện. b, c vào vở và đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV gọi 2 HS nêu cách làm câu b, c. - HS nêu, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 7
- Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm vở cá nhân - HS thực hiện. - Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >, <, - HS nêu. =? - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS sửa bài - HS làm bài, nhận xét bài làm trên bảng. trên bảng của bạn. - GV và HS nhận xét, sửa bài trên bảng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Tổ chức trò chơi “Đố nhau”: Chia lớp làm - HS tham gia trò chơi. 2 đội. Mỗi đội lần lượt đưa ra một phân số và yêu cầu đội bạn tìm phân số mới bằng phân số đã cho. Đội nào trả lời đúng thì được thưởng 1 điểm. Sau 3 phút, đội nào nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Đọc: Lễ hội ở Nhật Bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. - Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội, .); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản. 2. Năng lực 8
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS lên bảng đọc và TLCH - 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của bà Mi-su? - Hs lắng nghe - GV nhân xét, tuyên dương. - Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật Bản? - HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và + GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể TLCH hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi, quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội, .) - HS trình bày + YC HS trao đổi trong nhóm 4 + Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. + Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin chính xác, lí thú. - GV đưa ra một số thông tin: - GV ghi bài 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: 9
- - Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. b. Cách thức tiến hành - HS đọc a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ - HS đọc nối tiếp ràng, không cần diễn cảm. - HS lắng nghe - Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - Hướng dẫn HS đọc: - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gọi các nhóm đọc bài - Gv nhận xét, tuyên dương. b. Tìm hiểu bài: - GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong - HS trả lời SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh HS đọc thầm, tìm và trao đổi với đào, mệnh danh,...) để tự tra từ điển. bạn cùng nhóm - GV HD HS TLCH trong SGK Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất? - YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả lơi. - HS nêu – Nhận xét - Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp. - Cả lớp NX, Gv chốt đáp án: Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ - HS đọc thầm và TLCH hội lớn nhất, lâu đời nhất đó? - Gv nêu câu hỏi - Đại diện các nhóm TL - YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống nhất câu TL - Gọi một số HS phát biểu trước lớp. - GV NX, chốt đáp án: Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. Nhật Bản có những điểm gì khác - HS làm việc nhóm 4; Trao đổi nhau? chung nhóm để thống nhất câu trả - Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3 lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình - Các nhóm trình bày thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời) - Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả Hỏi - đáp trước lớp. - Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng: 10
- Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất? - HS đọc thầm câu hỏi theo, suy Vì sao? nghĩ và trả lời theo cảm nhận của + Mời HS đọc Câu hỏi 4. mình. + Gọi một số HS trình bày ý kiến. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi sự sáng tạo. Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số hoạt động được trẻ em yêu thích - Hs đọc câu hỏi trong ngày lễ, tết đó? - 2 HS đọc câu hỏi 5 - YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao - HS chia sẻ trước lớp: đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL. - HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành: (12-15’) a. Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản. b. Cách thức tiến hành - GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Viết thư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể. 2. Năng lực 11
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS hát - Cho cả lớp hát. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể. b. Cách thức tiến hành HĐ1. Chuẩn bị - Giáo viên mời một đến hai học sinh - Nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nêu nêu trong hoạt động viết ở bài 28 trong hoạt động viết ở bài 28) - Học sinh làm việc cá nhân để thực - Làm việc cá nhân thực hiện các hiện các công việc sau yêu cầu của giáo viên + Xác định chủ đề của thư + Xác định nội dung thư: + Thêm tệp đính kèm: tranh ảnh video - YC HS trao đổi nhóm đôi, góp ý cho nhau về kết quả chuẩn bị ở trên HĐ 2. Viết - YC Học sinh viết thư vào vở theo nội - Học sinh thực hiện theo YC dung đã chuẩn bị. 12
- - Giáo viên nhắc học sinh sử dụng các từ ngữ - Viết thư vào vở như đã chuẩn bị - Giáo viên quan sát học sinh hỗ trợ những em còn hạn chế gì kỹ năng viết HĐ 3. Đọc soát và chỉnh sửa - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài viết để phát hiện lỗi - Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉnh sửa lỗi trước khi nộp bài viết - Học sinh đọc lại bài tự chỉnh sửa HĐ4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh lỗi nếu có theo các gợi ý các phần sửa bài làm theo hướng dấn của thư. - GV nhận xét chung về bài viết. - Hs đọc lại bài viết của mình và lời nhận xét của GV; tìm ra ưu điểm, nhược điểm của thư điện tử mình đã viết. + Trao đổi nhóm đôi về ưu điểm, 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) nhược điểm trong thư điện tử của - GV HD học sinh thực hiện yêu cầu ở mình hoạt động vận dụng: Trao đổi với người + Chỉnh là bài làm theo hướng dẫn thân về nội dung thư điện tử mà em và Lắng nghe sự góp ý của người thân về - Hs lắng nghe và thực hiện nội dung mà em đã viết. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài 29 * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Quyền và bổn phận trẻ em (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em. + Biết được vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. + Thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi. + Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 13
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt động giúp đỡ người gặp khó khăn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ - GV mời 1 vài HS nêu các quyền và bổn sung phận của trẻ em. - GV nhận xét, khen thưởng. - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: (28 -30’) a. Mục tiêu: + Thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi. + Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. b. Cách thức tiến hành Bài tập 4. Em hãy quan sát các bức tranh sau và cho biết bạn nào thực hiện đúng, bạn nào thực hiện chưa đúng bổn phận của trẻ em? Vì sao? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát tranh trong SGK và suy nghĩ để trả lời câu hỏi: Bạn nào thực hiện đúng, bạn nào thực hiện chưa đúng bổn phận của trẻ em? Vì sao? - GV mời một vài HS trả lời. - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Bức tranh 2, 4, 5 có - HS lắng nghe các bạn thực hiện đúng bổn phận của trẻ em vì các bạn đã biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm với các thành viên trong gia đình; biết phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật; biết 14
- giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. Bức tranh 1, 3, 6 có các bạn không thực hiện đúng bổn phận của trẻ em, vì các bạn không có trách nhiệm với bản thân (không rèn luyện thân thể); không giúp đỡ các thành viên trong gia đình làm những công việc vừa sức; không yêu thương, đoàn kết với bạn bè. Bài tập 5. Xử lí tình huống – GV mời 1-2 HS đọc các tình huống trong - HS đọc SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn - HS thảo luận nhóm tình huống, thảo luận cách xử lí tình huống, phân công đóng vai các nhân vật trong tình huống. - GV mời một vài nhóm lên đóng vai. - Một vài nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên. - GV cùng HS nhận xét, kết luận cách xử lí - HS nhận xét, lắng nghe. tình huống của các nhóm. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) – GV hướng dẫn HS về nhà vẽ một bức - HS thực hiện tranh về quyền trẻ em và chia sẻ ý nghĩa của bức tranh đó với các bạn trong nhóm vào buổi học sau. - GV yêu cầu HS tự đánh giá việc thực hiện bổn phận của mình xem điều gì em đã thực hiện tốt, điều gì còn chưa tốt. Đối với những việc chưa tốt, em hãy lập kế hoạch để khắc phục theo bảng mẫu sau: - GV chiếu thông điệp lên bảng, yêu cầu 2-3 - 2-3 HS đọc thông điệp. HS đọc thông điệp. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau. - HS thực hiện * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 15
- Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác ném bóng vào rổ một tay trên vai (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. 2. Về năng lực - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; NL chăm sóc SK.NL vận động cơ bản. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV: Sân, còi. + HS: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Tìm người chỉ huy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn BT bài tập phối 16-18’ động tác kết hợp 16
- hợp dẫn bóng - ném phân tích kĩ thuật , bóng hai tay trước những lưu ý khi thực ngực hiện động tác HS quan sát GV làm - Bài tập phối hợp - Cho 2 HS lên thực mẫu dẫn bóng - ném bóng hiện động tác mẫu hai tay trước ngực - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên HS tiếp tục quan sát dương 1 lần 4 lần -Luyện tập - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. đồng loạt. 3 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập 4 lần theo khu vực. Tập theo cặp đôi - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 1 lần - Phân công tập theo ĐH tập luyện theo tổ cặp đôi Tập theo cá nhân GV GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ động tác sai 3-5’ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Chuyền 1 lần dương. - Chơi theo hướng bóng 4”. - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 17
- HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước lại hít thở 4- 5’ nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Vận dụng: - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn lỏng chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của - ĐH kết thúc ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Tư ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Ôn tập phân số (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rút gọn phân số - So sánh được các phân số. - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất. - Sắp xếp được 4 phân số thứ tự từ bé đến lớn. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. 18
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Yêu cầu HS lấy bảng con để tìm phân số - HS thực hiện. bằng nhau : 4 ? 1 9 = = 7 35 ? 27 - GV nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất. - Sắp xếp được 4 phân số thứ tự từ bé đến lớn. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện. - Mời 3 nhóm trình bày từng câu và giải - 3 nhóm trình bày (1 HS đọc thích vì sao chọn đáp án đó. câu hỏi – 1 HS trả lời), cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm bài: Muốn viết tên 4 con vật theo thứ tự cân - HS nêu. nặng từ bé đến lớn thì ta phải làm gì trước? - Mời 1 HS lên bảng sửa bài và nêu cách - 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp làm. nhận xét. 19
- - Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. - GV hướng dẫn HS: Bạn chạy về đích đầu - HS lắng nghe. tiên là người có thời gian chạy về đích ít nhất so với thời gian chạy của những người còn lại. Như vậy ta sắp xếp thời gian chạy của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn. - Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện. - GV mời 1-2 HS trình bày bài làm. - 1-2 HS nêu, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi vở - HS làm bài và kiểm tra chéo để kiểm tra chéo cho nhau. vở nhau. - Mời 1 HS lên bảng sửa bài. - 1 HS sửa bài trên bảng, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp - HS tham gia trò chơi. làm 2 đội. Mỗi đội cử 5 đại diện lên tham gia trò chơi với câu hỏi “hãy tìm các phân 2 số bằng ”. Trong 2’, đội nào tìm được 3 nhiều phân số hơn sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2, 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Ngày hội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Ngày Hội; giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. 20

