Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_x.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 33 (TỪ NGÀY 5/5/2025 ĐẾN NGÀY 9/5/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 97 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội “ Nghệ nhân tương 2 Toán 161 Luyện tập –Trang 100 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi S 3 Tiếng Việt 224 Nói và nghe: Chung tay bảo vệ động vật. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Hai 4 Tiếng Việt 225 Đọc: Băng tan Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 5/5 5 Tiếng Anh 129 Unit 12: Cool places. Lesson 3: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 33 Quyền và bổn phận của trẻ em (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 GDTC 65 Trò chơi vận động bổ trợ môn Bóng rổ Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 226 Luyện từ và câu: Luyện tập lựa chọn từ ngữ. Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Anh 130 Unit 12: Cool places. Lesson 3: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 162 Luyện tập –Trang 102 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 4 Khoa học 65 Vai trò của thực vật trong chuổi thức ăn (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Ba - Nghe nhạc: Khúc ca vào hè 6/5 5 Âm Nhạc 33 Đàn - Tổ chức hoạt động Vận dụng- Sáng tạo C 6 HĐTN 98 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khéo tay – thạo việc. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 Tiếng Việt 227 Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng 8 1 Tiếng Việt 228 Đọc: Chuyến du lịch thú vị (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Tư 2 Tiếng Việt 229 Đọc: Chuyến du lịch thú vị (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 7/5 3 Tin Học 33 Chương trình của em Máy tính 4 LSĐL 65 Thành phố Hồ Chí Minh (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
- 2 5 Toán 163 Luyện tập –Trang 103 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi, C 6 Khoa Học 66 Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 66 Trò chơi vận động bổ trợ môn Bóng rổ Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 33 Quê hương thanh bình (T4) Tranh 2 Tiếng Việt 230 Viết: Hướng dẫn cách viết thư điện tử S 3 Tiếng Anh 131 Unit 12: Cool places. Lesson 3: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 164 Luyện tập –Trang 105 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 8/5 5 6 C 7 8 1 Toán 165 Luyện tập –Trang 106 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 231 Đọc mở rộng S 3 Tiếng Anh 132 Unit 12: Cool places. Fun time and project: Task 1,2 Sách mềm Máy tính, ti vi 4 LSĐL 66 Địa đạo Củ Chi Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Sáu 9/5 5 Công Nghệ 33 Làm chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 2) Giấy, keo, kéo,... 6 Toán (B.S) 22 Luyện tập C Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Sản phẩm của nghề 7 HĐTN 99 truyền thống ở địa phương.
- TUẦN 33 Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai .- Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ
- nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính: + Trả lời: 4 6 56 4 6 24 a. x 1. x = 15 3 99 15 3 45 13 24 13 91 b. x 7 2. x 7 = 9 45 9 9 8 11 91 8 11 56 c. : 3. : = 9 7 9 9 7 99 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá - HS lần lượt thực hiện từng phép tính để nhân) Biểu thức nào sao đây có giá trị lớn tìm giá trị lớn nhất. nhất. 2 2 30 A. 15 x A. 15 x = = 10 3 3 10 2 1 2 1 3 3 B. : 5 B. : 5= : 5 = (3 ― 6 ) (3 ― 6 ) 6 30 7 8 1 7 8 1 56 1 168 C. x : C. x : = : = = 14 (4 3) 3 (4 3) 3 12 3 12 3 - GV hướng dẫn học sinh thực hiện các biểu - Vì < 1 nên ta chỉ cần so sánh giá trị 30 thức và so sánh để tìm giá trị lớn nhất. biểu thức A và giá trị của biểu thức C để tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất. - Kết quả: Biểu thức C có giá trị lớn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. a.Tổ của bác Diễm nhận đan 250 hộp cói b. Sau khi làm xong toàn bộ số hộp cói của tổ bác Diểm được 1 ro bốt chuyển 3 đến kho. Biết mỗi hộp cói nặng kg . 2 Vậy rô bốt đã chuyển tất cả 375 kg. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo gợi - HS trả lời các câu hỏi gợi ý. ý. + Quan sát khi em thấy có mấy khi khay + Có 8 khay đựng ốc vít? đựng ốc vít? + Có mấy khay đựng ốc vít màu trắng? + Có 2 khay đựng ốc vít màu trắng. + Trong hình có hai loại ốc vít có số lượng + Ốc vít màu, màu đen. bằng nhau, đó là loại ốc vít màu gì? + Bài toán cho biết tổng số ốc vít là bao + Tổng số ốc vít là 800 cái. nhiêu? + Số ốc vít ở mỗi khay như thế nào? + Số ốc vít ở mỗi khay như nhau. 3 a, Số ốc vít màu đen chiếm tổng số ốc 8 vít của cửa hàng. b, Số ốc vít màu trắng là 200 cái. - Các nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - 1 HS trình bày cách làm phân tích câu - GV mời 1 HS nêu cách làm: nói của 2 bạn Tí và Tèo. 1 + Tèo nói: “Tí đã lấy số miếng bánh 4 chưng” – Theo hình tức là Tí lấy 2 miếng bánh. Tèo nói đúng 1 + Tí nói: “Tèo đã lấy số miếng bánh 5 chưng” – Theo hình thì Tí nói sai - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân, phép chia phân số: - Ví dụ: Trong các phép tính sau, phép tính nào làm đúng? Yêu cầu HS chữa lại cho đúng các phần bài làm sai. 8 4 2 a. : = 5 5 5 6 2 30 b. x = 9 5 18 11 3 33 c. x = = 1 3 11 33 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
- - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: CHUNG TAY BẢO VỆ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị video về thế giới động vật - HS xem video. để khởi động bài học.
- - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên - HS lắng nghe. nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái, đảm bảo môi trường sống trong lành cho con người. Vì vậy, ai có trách nhiệm và làm gì để bảo vệ động vật hoang dã tạo môi trường sống cho các loài động vật bảo tồn và phát triển. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nha. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu của hoạt động Nói và - HS lắng nghe cách thực hiện. nghe: + Vì sao phải bảo vệ động vật? + Động vật hoang dã là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo nên sự cân bằng sinh thái . + Nêu được một số việc làm để bảo vệ + Gợi ý một số việc làm bảo vệ động vật: động vật? Giải thích được vì sao những Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật việc làm đó lại giúp bảo vệ được động vật? Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt ý kiến ra giấy - HS thảo luận trình bày trong nhóm, sau đó lần lượt từng cá nhân trình bày ý kiến trước nhóm. Cả nhóm nhận xét , góp
- ý. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các thành viên, loại bỏ những ý kiến trùng lặp. - GV hỗ trợ những cá nhân, nhóm gặp khó khăn. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Nói - GV hướng dẫn HS dùng giấy A0 trình - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV bày bài nói bằng sơ đồ tư duy. - Các câu hỏi gợi ý các nhóm trình bày: a. Giải thích lí do cần phải bảo vệ động vật. a.Chúng ta phải bảo vệ động vật vì động vật đem lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người, tạo nên sự phong phú cho sự sống trên Trái Đất b. Nêu những việc làm để bảo vệ động vật. b. Gợi ý một số việc làm bảo vệ động vật: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc động vật Không buôn bán, giết hại trái phép Bảo vệ môi trường của động vật Cấm săn bắn bừa bãi bảo vệ động vật quý hiếm c. Gợi ý c. Nêu việc em có thể làm để bảo vệ động Tuyên truyền về nguy cơ tuyệt chủng của vật. các loài quý hiếm Bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ môi trường sống của các loài động vật .. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. 3. Trao đổi, góp ý. - GV lưu ý HS khi trình bày bài nói: + Trình bày theo trình tự các ý.
- + Kết hợp cử chỉ, điệu bộ khi nói. - Các nhóm nhận xét, đưa ra câu hỏi để - GV mời các nhóm khác nhận xét. hiểu rõ ý kiến của ban. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Thuyết trình nhí”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp về chủ đề “Bảo vệ môi trường” + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào thuyết trình hay đúng chủ để sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt ĐỌC: BĂNG TAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi - HS tham gia trò chơi. Trả lời các câu đố động bài học. vui. + Đây là con gì? + Chim cánh cụt.
- + Gấu Bắc Cực. + Đây là con gì? + Băng tan. + Đây là gì? - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa băng tan để khởi động vào bài mới: Bức tranh minh họa cho hiện tượng băng tan đang diễn ra tại Bắc Cực và Nam Cực. Các em hãy đọc kĩ bài đọc để biết băng tan có làm ảnh hưởng đến sự sống của con người trên Trái Đất không? Con người có chịu trách nhiệm trước hiện tượng băng tan không? 2. Khám phá.
- - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đọc. diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực. + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. + Đoạn 3: còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu vào đất liền. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Với tình trạng bnagw tan như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao
- giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện +Câu 1:Trái Đất nóng lên là một trong tượng băng tan? những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. + Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan + Câu 2: gây ra đối với: cuộc sống của con người, môi trường sống của động vật?
- + Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài “Băng tan” (Phần đầu, phần chính, phần cuối) + Câu 3: Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do bnagw tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật. + Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người hiểu biết gì? chung tay bảo vệ môi trường. + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây - GV nhận xét, tuyên dương ảnh hưởng đến đời sống của các loài động - GV mời HS nêu nội dung bài. vật. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Con người cần - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của chung tay bảo vệ môi trường khỏi mình. những thảm họa do băng tan. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ - Một số HS tham gia thi kể tên những việc môi trường? thường làm giúp bảo vệ môi trường . - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Chiều: Tiết 6: Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. - Phẩm chất yêu nước: Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận trẻ - HS lắng nghe, trả lời. em - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS củng cố kiến thức đã học và thực hành cách xử lý tình huống cụ thể. - Cách tiến hành: Bài 1: Chơi trò chơi: Kể về các quyền và bổn - HS nghe phổ biến luật chơi phận của trẻ em - HS tham gia chơi trả lời - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Cuộc đua kỳ thú. Vẽ 4 đường đua trên bảng. Lớp chia thành 4 tổ, các thành viên trong tổ, vòng 1 sẽ lần lượt nói 1 quyền trẻ em, thì được đi 1 ô trên bảng. Vòng 2
- các tổ phải nêu 1 bổn phận trẻ em. Tổ nào về đích nhanh nhất là tổ đó chiến thắng. - Gv nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Hành vi nào sau đây xâm phạm đến quyền trẻ em? Vì sao? - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong SGK. - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. - Một số em trình bày kết quả, lớp - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Các hành vi xâm phạm đến quyền trẻ - HS lắng nghe. em đó là: đánh đập trẻ em, bắt trẻ em nghỉ học để làm việc. Bài 3. Em tán thành hoặc không tán thành ý kỉển nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 3 trong SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến cá nhân, giải thích lý do. - Gọi một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: - HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến + Tán thành các ý kiến: Trẻ em không phải làm và giải thích lý do tán thành hoặc các công việc nặng nhọc; Trẻ em có quyền được không tán thành. bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân; Mọi hành vi
- xâm phạm quyền trẻ em đều bị trừng phạt - HS nhận xét, bổ sung nghiêm khắc. Vì các ý kiến này thể hiện đúng quyền mà trẻ em được hưởng. + Không tán thành các ý kiến: Trẻ em có quyền vui chơi, không cần phải làm việc gì — vì trẻ em có quyền vui chơi nhưng cũng cần thực hiện nhiều bổn phận, trong đó có bổn phận làm những công việc phù hợp với lứa tuổi ở gia đ inh, nhà trườngvà cộng đồng; Cho con đi học hay không là quyển của cha mẹ — không tán thành vì được đi học là quyền của trẻ em, là điều kiện cần thiết để con người được phát triển toàn điện, do vậy cha mẹ cần tạo điều kiện để cho con được đi học; Trẻ em chi cần học, không cần tham gia các hoạt động khác - không tán thành vì trẻ em có quyền học tập nhưng cũng có bổn phận tham gia các hoạt động khác ở gia đình, nhà trường và xã hội. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3p) - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về quyền và bổn phận trẻ em. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - Yêu cầu HS chia sẻ HS nêu - Em đã thực hiện được tốt những quyền và bổn phận trẻ em nào? - Gv yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt HS lắng nghe về thực hiện. về quyền và bổn phận trẻ em - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải HS lắng nghe thích lý do cần phải thực hiện tốt các quyền và bổn phận của trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 7: Giáo dục thể chất TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG BỔ TRỢ MÔN BÓNG RỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

