Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_x.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 32 (TỪ NGÀY 28/4/2025 ĐẾN NGÀY 2/5/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 94 Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghiệp quanh em 2 Toán 159 Luyện tập –Trang 98 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi S 3 Tiếng Việt 220 Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng. 4 Tiếng Việt 221 Đọc: Ngôi nhà của yêu thương (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Hai 126, 28/4 5 Tiếng Anh Unit 12: Cool places. Lesson 2: Task 1,2,3,4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi 127 C 6 HĐTN 95 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghề truyền thống. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 64 Tại chỗ ném rổ bằng một tay trên vai (t2) Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 222 Đọc: Ngôi nhà của yêu thương (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 2 Tiếng Anh 128 Unit 12: Cool places. Lesson 2: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 160 Luyện tập –Trang 99 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 4 Khoa học 64 Vai trò của thực vật trong chuổi thức ăn (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Ba - Ôn bài hát Em yêu mùa hè quê em 29/4 5 Âm Nhạc 32 Đàn - Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ giai điệu C 6 HĐTN 96 Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Theo dấu nghệ nhân Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 Tiếng Việt 223 Viết: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng 8 1 Tư 2 S 30/4 3 4 Nghỉ lễ 30/4; 1/5
- 2 5 C 6 7 8 1 2 S 3 Nghỉ lễ 30/4; 1/5 Năm 4 1/5 5 6 C 7 8 1 2 S 3 Nghỉ lễ 30/4; 1/5 Sáu 4 2/5 5 6 C 7
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghệp quanh em - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp .- Cách tiến hành: - GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các bác - HS xem. nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề - Các nhóm lên thực hiện Trò nghiệp chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu
- diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số + Trả lời: Muốn nhân hai phân số : ta nhân + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số + ퟒ × = = +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược + : = × = - GV Nhận xét, tuyên dương. ퟒ ퟒ - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Vận dụng giải toán nhân chia phân số +Thực hành giải được một số bài toán thực tế liên quan đếnnhân chia phân số .- Cách tiến hành: Bài 1/98 Tính? -Làm cá nhân - HS thực hiện theo GV yêu cầu 5 1 5 1 5 1 1 b) c) : Làm bảng con: )6 × 3 6: 3 3 ― 3 4 5 1 5×1 5 -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu cách )6 × 3 = 6×3 = 18 giải ,làm vở 5 1 5 3 15 b) 6: 3 = 6 × 1 = 6 5 1 1 5 1 4 5 c) : - 3 ― 3 4 = 3 3 × 1 = 3
- 4 5 4 1 = ― 3 = 3 3 - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ - HS nêu lại cách nhân chia, cộng phân số . ,trừ phân số. Bài 2/98: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh trấn dài 45km. Anh Thanh đi từ nhà ra thị trấn. trao đổi khai thác đề cho biết gì 2 hỏi gì lập phép tính nào để tìm kết Khi đi được Quãng đường thì dừng lại nghỉ 3 quả? Hs làm vở, 1 em làm phiếu một lúc. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki - nhóm ,chia sẻ cách làm trước lớp lô-mét nữa thì đến thị trấn? Bài giải . (Làm việc nhóm 4) Anh Thanh đã đi số ki -lô-mét - GV chia nhóm 4 nữa là: 2 - GV gọi HS nêu đọc đề khai thác làm vở và 45 × = 30( ) phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp 3 Anh Thanh phải đi tiếp số ki -lô- Gv gợi ý: mét nữa để đến thị trấn là: 45 km Thị 45 – 30 = 15 (km) nhà trấn Đáp số : 15 km Quãng đường đã đi Quãng đường đi tiếp -HS theo dõi lắng nghe và chữa - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, bài nhận xét lẫn nhau. Học sinh có thể chọn cách 2: Số phần quãng đường anh Thanh còn phải đi tiếp là : 2 1 1 - 3 = 3(푞 ã푛 đườ푛 ) Số ki lô mét anh Thanh còn phải đi tiếpđể ra thị 1 trấn là: 45 × 3 = 15 ( ) Đáp số 15 km - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/98: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc nhóm - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh đôi ) trao đổi - GV gọi HS nêu thành phần phép tính tương ứng Khai thác đề,nối nêu quy tắc tính cần tìm với mỗi phần và cách tìm.
- a. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? theo gợi ý và làm vở + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? b. Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? a. Phân số cần tìm là số bị + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? chia, Ta cần lấy thương c.,Phân số cần tìm thuộc thành phần nào? nhân số chia + Muốn tìm thừa số ta làm thế nào? b. Phân sô cần tìm là số chia, 2 5 3 5 6 ta lấy số bị chia ,chia cho a.?: = b. :? = c.? × = 1 7 11 4 8 11 thương. - Cho Học sinh làm vở c. Phân sô cần tìm là thừa só - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, ,ta lấy tích chia thừa số đã nhận xét lẫn nhau. biết. - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm đánh giá Học sinh nêu miệng cách tìm và một số vở học sinh. ghi kết quả vào vở * Gv củng cố cách tìm số bị chia, số chia, ,thừa số 10 2 5 3 6 5 a. b. c. chưa biết 77:7 = 11 4:5 = 8 11 6 × = 1 Bài 4/98 Chọn câu trả lời đúng? .(làm nhóm đôi) 6 11 Một rô -bốt thu hoạch và sấy chuối . Biết cứ 1 kg Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi 1 nhớ. chuối tươi sấy được kg chuối khô. Nếu rô-bốt 5 thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sẽ sấy được lượng chuối khô là: Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm bàn – một người hỏi ,1 người đáp 1 1 A. B. C, 5 yến D 5 tạ theo câu hỏi giáo viên gợi ý 5 푡ấ푛 5 푡ạ - GV gợi ý hỏi học sinh Trả lời miệng 1 Cứ 1 kg chuối tươi sấy được kg chuối khô. 5 Vậy cứ 1 yến chuối tươi sấy được? yến chuối khô 1 ( kg chuối khô. ) 5 1 Nên cứ 1 tạ chuối tươi sấy được tạ chuối khô. 5 Ta có đáp án chọn là B - Gv nhận xét tuyên dương . 1 ( kg chuối khô. ) Bài 5/99Tìm phân số thích hợp? .(làm nhóm 4) 5 Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 4m và Vậy đáp án chọn là B 91 diện tích m 2. Người ta đào một cái ao hình chữ 2 - Học sinh theo dõi chữa bài nhật trên mảnh đất đó, phần đất còn lại là một lối
- đi rộng 1m như hình vẽ. Diện tích của cái ao là ? m 2. -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép tính. - Tính chiều dài mảnh đất?(là chiều dài ao) Tính chiều rộng của ao? Chiều rộng mảnh đất trừ đi 1m Tính diện tích của ao? Chiều dài -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. mảnh đất x chiều rộng ao tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Phân số phù hợp là Giáo viên nhận xét tuyên dương. 273 * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật 8 khi biết diện tích và chiều rộng Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Nhân hai phân số nhân tử số với - Nêu cách nhân, chia phân số tử số, mẫu số với mẫu số. -Lấy ví dụ và tính kết quả - Chia hai phân số ta nhân phân số thứ hai đảo ngược - Nhận xét, tuyên dương. - học sinh nếu ví dự và tính - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập - HS lắng nghe để vận dụng vào chung trang 99 thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.
- + Câu 1: Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: Bố cục gồm có 3 phần mở bài, gồm mấy phần? thân bài, kết bài. + Câu 2: Khi quan sát cây cối ta cần sử + Trả lời: Sử dụng càng nhiều giác quan dụng các giác quan nào? càng tốt. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới: Chúng ta vừa - Học sinh thực hiện. kết tìm hiều viết miêu tả về cây cối. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua viết đoạn văn tưởng tượng. Vậy để viết tốt đoạn văn tưởng tượng ta phải tiến hành các bước thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết lập dàn ý đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS làm bài - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV hỏi HS: Đề bài yều cầu điều gì? - Chọn 1 trong 3 đề đã cho. - GV hướng dẫn học sinh. 1. Chuẩn bị. - Chọn câu chuyện và nhân vật để đóng - Gợi ý Đề 1: vai. 1. Mở bài - Đọc lại hoặc nhớ lại câu chuyện. Lưu ý Giới thiệu về bản thân, nơi ở và những các nhân vật và chi tiết quan trọng. khả năng đặc biệt: + Tên: Sơn Tinh + Là thần Núi, sống ở Tản Viên + Khả năng: Dời non lấp bể 2. Thân bài - Kể lại việc kén rể của Vua Hùng thứ 18: + Hùng Vương có người con gái tên Mị Nương vừa đẹp người đẹp nết.
- + Nghe tin vua kén rể ta liền đến cầu hôn. + Vua sai chuẩn bị lễ vật, ta chuẩn bị đầy đủ mang tới trước được rước Mị Nương về. - Kể lại trận chiến với Thủy Tinh: + Thủy Tinh đến sau không cưới được Mị Nương đem quân đánh đuổi. + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm sấm chớp, nước dâng trôi nhà cửa, ngập hết làng mạc. + Ta dựng lên thành lũy, bốc cao núi đồi, bảo vệ dân chúng. + Hai bên đánh nhau ròng rã nhưng ta vẫn vững vàng. 3. Kết bài - Kết quả trận chiến và sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh: + Ta chiến thắng, Thủy Tinh thua trận rút quân. + Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, dâng nước đánh ta nhưng đều thua. - HS trình bày - HS lắng nghe. - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã nghe, đã đọc + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * GV Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn.
- 2. Viết - Lựa chọn cách xưng hô phù hợp (ví dụ: xưng “ta” khi đóng vai Sơn Tinh để nói chuyện với Thuỷ Tinh; - Bổ sung những chi tiết mới (vừa phù hợp với câu chuyện và sự phát triển tính cách của nhân vật, vừa mang yếu tố bất ngờ). - GV cho HS lựa chọn đối tượng viết và phương án viết. - HS tiến hành lựa chọn đối tượng - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở. viết. Chọn đoạn trong câu chuyện để viết. - HS tiến hành viết bài dựa vào phần chuẩn bị ở bài tập 1. * GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa. 3. Chỉnh sửa - GV cho HS đọc lại bài của mình và tự chỉnh - HS đọc lại đoạn văn, tự sửa các lỗi sửa các lỗi về nội dung, hình thức. về nội dung (như gợi ý ở mục 2) và các lỗi về câu, từ,... . - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai - HS nộp bài. và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị 2 tờ giấy A0 chuẩn bị nội học vào thực tiễn. dung dàn ý câu truyện Cây tre trăm đốt còn khuyết chưa hoàn thành. + Chia lớp thành 2 nhóm. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Cách chơi 2 nhóm chơi sẽ hoàn thành
- phần còn thiếu để hoàn thành dàn ý đoạn vân trong câu chuyện Cây tre trăm đốt. Nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng. + Giao cho mỗi nhóm cùng hoàn thành dàn ý đoạn văn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt ĐỌC: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà bình, vấn đề bảo vệ động vật , 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. Đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật - HS trả lời: Tên của khu bảo tồn được hoang dã có gì đặc biệt? đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô- rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng + Câu 2: Em có suy nghĩ gì về những loài cuộc sống” động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- - HS trả lời: Các loài động vật trong khu gô-rô? bảo tồn có cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn bắn, + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài Khu không sợ bị mất môi trường sống. bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - HS trả lời: Giới thiệu về khu bảo tồn - GV Nhận xét, tuyên dương. động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô và - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: đặc điểm của khu bảo tổn và các thông + Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không có tin cơ bản. nhà để ở? + Những bạn nhỏ không có nhà để ở thật đáng thương, ngay từ nhỏ đã phải
- chịu bao nhiêu thiệt thòi, khổ cực, không được đầy đủ so với các bạn cùng - GV giới thiệu bức thư của bạn Lương lứa tuổi mà phải chịu khổ. Thanh Bình viết gửi cho những bạn nhỏ - HS lắng nghe. không nhà. Bức thư này đã được giải nhất trong cuộc thi viết thư quốc tế. Hãy đọc bức thư để xem bạn Bình đã viết những gì. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương + Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc + Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải không. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chật chội, - HS đọc từ khó. đơn sơ, khoáng đãng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ ngoan ngoãn cần
- thiên nhiên bao la và bầu trời tự do,/ khoáng đãng thì lại bị nhốt trong lồng,/ trong chuồng.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của chủ nhân bức thư. Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?... - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
- hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình + Bức thư này được gửi cho một bạn huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người nhỏ không nhà. Người viết thư là bạn đó? Lương Thanh Bình. Bình đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết bức thư này. Câu 2: Nêu nội dung chính của bức thư. + Bức thư có nội dung thăm hỏi, động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi nhà chung cho trẻ em toàn thế giới. Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của người + Những câu hỏi này thể hiện sự quan viết thư thể hiện điều? tâm, lo lắng của người viết thư đối với “Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn nhỏ không nhà. bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?” Câu 4: Người viết thư muốn làm những gì + Để giúp các bạn nhỏ không nhà, cho bạn nhỏ không nhà? người viết đã nghĩ ra nhiều cách: Vứt bom, súng, đạn ra khỏi Trái Đất. Xây những ngôi nhà chung, triệu triệu gian. Vứt lồng chim chuồng thú. Thêm tiền xây nhà. Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về những mong Các gợi ý trả lời: ước của người viết thư. + Những mong ước của người viết thư đã thể hiện được tình cảm yêu thương của bạn ấy đối với những bạn nhỏ
- không nhà. + Đó là những mong ước tích cực, cho dù khó thực hiện. ........ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bức thư sự yêu - HS lắng nghe. thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết – bạn Lương Thanh Bình – đối với những của mình. bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, - HS nhắc lại nội dung bài học. người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh. ------------------------------------------------ Chiều: Tiết 6: Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Học sinh biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương. - Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tìm hiểu nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh hứng thú khi tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Cách tiến hành: - GV tổ chức chơi trò chơi: “Nghe thông tin, - HS tham gia trò chơi. đoán sản phẩm” để khởi động bài học. - GV lần lượt gắn những tấm thẻ lên bảng, mỗi tấm thẻ có một từ khóa liên quan đến sản phẩm của nghề truyền thống. HS đoán xem đó là sản phẩm gì. Nhóm nào đoán đúng ở tấm thẻ đầu tiên nhận 20 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ hai nhận 10 điểm, đoán đúng sau tấm thẻ thứ ba nhận 5 điểm. Sau tấm thẻ thứ ba, GV sẽ gắn lên bảng hình ảnh của sản phẩm có thật để minh họa. Trò chơi có thể lặp lại với 1 hoặc 2 sản phẩm khác nữa. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Mỗi miền quê đều có những sản phẩm tư nghề truyền thống khác nhau. HS nhớ lại trong ngôi nhà của mình có những đồ vật, món ăn nào là sản phẩm của nghề truyền thống. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS biết được một số sản phẩm từ nghề truyền thống ở địa phương. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- - GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn HS - HS hoạt động nhóm chia sẻ thông tin chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm về với các bạn trong nhóm về những sản những sản phẩm truyền thống ở địa phương phẩm truyền thống ở địa phương mà mà mình biết. mình biết. - GV gợi ý: Ví dụ: Sản phẩm gùi. + Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại đâu? + Địa điểm: Sản phẩm được làm ra tại buôn Bờ Kẻ. + Thời điểm: Gia đình mua hay được tặng vào + Thời điểm: Gia đình được tặng vào dịp nào? dịp Tết Nguyên đán năm 2023. + Công dụng: Sản phẩm dùng để làm gì? + Công dụng: Sản phẩm dùng để đựng đồ dùng,... - Gv mời đại diện liệt kê những sản phẩm - Đại diện HS liệt kê những sản phẩm nhóm mình vừa chia sẻ. nhóm mình vừa chia sẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: a) Hoạt động 1: Lập kế hoạch tìm hiểu - HS lắng nghe. nghề truyền thống ở địa phương (làm việc nhóm) - GV giới thiệu hoạt động “Theo dấu nghệ nhân” nhằm khuyến khích HS tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - GV mời HS nêu những công việc cần - HS nêu những công việc cần thực hiện: thực hiện. + Thu thập thông tin về làng nghề: địa điểm, nguyên vật liệu, sản phẩm,... + Thiết kế một sản phẩm giới thiệu thông tin về làng nghề: tờ rơi, thẻ,... + Trải nghiệm một công đoạn làm ra sản phẩm. + Ghi chép thông tin về làng nghề vào Sổ

