Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_x.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 31 (TỪ NGÀY 21/4/2025 ĐẾN NGÀY 26/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh - Bảo vệ môi 1 HĐTN 91 trường S 2 Toán 151 Luyện tập –Trang 87 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 3 Tiếng Việt 211 Đọc: Đường đi Sa Pa Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Hai 4 Tiếng Việt 212 Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên cơ quan, tổ chức. Soi bài Bảng phụ 21/4 5 Tiếng Anh 121 Unit 11: Before our time. Lesson 3: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 31 Quyền và bổn phận của trẻ em (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 GDTC 61,62 Bắt bóng bật sân bằng hai tay trước ngực Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 213 Viết:Viết bài văn miêu tả cây cối. 2 Tiếng Anh 122 Unit 11: Before our time. Lesson 3: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 152 Luyện tập –Trang 88 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 4 Khoa học 61,62 Chuổi thức ăn trong tự nhiên. (Tiết 1 +2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Ba 5 Âm Nhạc 31 - Học bài hát: Em yêu mùa hè quê em. Đàn 22/4 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Chăm sóc, bảo vệ cảnh 6 HĐTN 92 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C quan thiên nhiên. 7 Tiếng Việt 214 Đọc: Quê ngoại (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 8 1 Tiếng Việt 215 Đọc: Quê ngoại (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Tư 2 Tiếng Việt 216 Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 23/4 3 Tin Học 31,32 Tạo chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng Máy tính 4 LSĐL 61 Dân cư, hoạt động sản xuất vùng Nam Bộ (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
- 2 5 Toán 153 Luyện tập –Trang 90 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi, C 6 Khoa Học 63 Vai trò của thực vật trong chuổi thức ăn (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 63 Tại chỗ ném rổ bằng một tay trên vai Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 31,32 Quê hương thanh bình (T2+3) Tranh 2 Tiếng Việt 217 Đọc mở rộng S 3 Tiếng Anh 123 Unit 11: Before our time. Fun time and project: Task 1,2 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 154 Phép chia phân số –Trang 91 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 24/4 5 6 C 7 8 1 Toán 155 Luyện tập –Trang 92 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 218 Đọc: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- rông- gô - rô Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 3 Tiếng Anh 124 Unit 12: Cool places. Lesson 1: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng 4 LSĐL 62,63 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Sáu của đồng bào Nam Bộ (Tiết 1+2) 25/4 5 Công Nghệ 31 Bài học STEM. Chủ đề: Thiết kế lồng đèn Giấy, keo, kéo,... 6 Toán 156 Luyện tập –Trang 93 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi, C Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Thực hiện kế hoạch 7 HĐTN 93 chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 1 Toán 157 Tìm phân số của một số –Trang 95 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi Bảy S 2 Tiếng Việt 219 Luyện từ và câu: Lự chọn từ ngữ. Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 26/4 3 Tiếng Anh 125 Unit 12: Cool places. Lesson 1: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi
- 3 4 LSĐL 64 Thành phố Hồ Chí Minh (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 5 Công Nghệ 32 Làm chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 1) Giấy, keo, kéo,... C 6 Toán 158 Luyện tập –Trang 96 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi, 7 Đạ Đức 32 Quyền và bổn phận của trẻ em (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: NGÀY HỘI XANH – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh -bảo vệ môi trường - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết - Các nhóm lên thực hiện Tham hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. gia giới thiệu các hoạt động tuyên
- truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 87 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy soi, tivi, máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát khởi động - HS tham gia múa hát - Thực hiện các yêu cầu + Trả lời: 2 3 1 2 Câu 1: hs làm vào nháp + Câu 1: tính × ; × 3 5 6 7 2 3 6 2 = = 3 × 5 15 5 1 2 2 1 = = 6 × 7 42 21 - HS nêu miệng: Muốn nhân hai phân + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên
- - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe. được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên 2 cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính 5 sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số 9 9 8 72 : × - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính 11 × 8 = 11 1 = 11; 9 4 15 4 4 2 8 a) × 8 ; × 2 ; × 0 × 2 = × = 11 5 8 5 5 1 5 15 × 0 = 0 Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 8 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh ngh1iệm. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép - HS nhắc lại nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - HS thực hiện 4 5 2 4 3 4 12 a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; a) 3 × = × = 11 4 5 11 1 11 11 4 3 × 4 12 hoặc 3 × = = 11 11 11 5 1 5 5 b) 1 × × = 4 = 1 4 4 5 1 × 5 5 5 hoặc 1× = 4 = 4 4 4 2 c) 0 × = 0 - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm 5 - HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - Gọi HS phân tích bài toán - HS làm bài vào vở nháp - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp Bài giải: Chu vi hình vuông là: 3 12 × 4 = (dm) 5 5 12 Đáp số: dm 5 - HS trình bày bài - GV HS trình bày. - Các HS khác nhận xét. - Mời các HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu 61 vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao 6 nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu bài. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán. - Gọi HS phân tích bài toán - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? + Bài toán cho biết gì? - HS làm bài tập vào vở - GV mời 1 HS nêu cách làm: Bài giải: - Cả lớp làm bài vào vở: Tàu vũ trụ bay vòng quanh thiên thể số ki – lô - mét là: 61 × 6 = 61(km) 6 Đáp án: 61km
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS trình bày bài. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt ĐỌC: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Đường đi Sa Pa. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình trước những cảnh đẹp của quê hương đất nước. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Trình chiếu hình ảnh, tivi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Em yêu - HS tham gia trò chơi quê hương” Nhóm nào tìm được nhiều bài thưo, ca dao nói về cảnh đẹp quê hương nhất nhóm đó thắng cuộc + Đọc một số câu thơ bài ca dao nói vể cảnh + Chia sẻ với bạn nội dung những câu đẹp của quê hương đất nước. ca dao, bài thơ đó. - Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV chiếu một số video về cảnh đẹp của đất nước. - HS nhận xét + Mời HS nhận xét về các cảnh đẹp đó GV dẫn dắt bài mới: Đất nước Việt Nam của - HS lắng nghe chúng ta được thiên nhiên ban tặng cho rất nhiều cảnh sắc hùng vĩ, rộng lớn, đâu đâu cũng sở hữu những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp. Từ đối núi hoang sơ đến những
- bãi cát vàng. Tất cả đã góp phần tạo nên bức tranh thiên nhiên Việt Nam đa dạng, thu hút được nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Trong bài đọc Đường đi Sa Pa của nhà văn Nguyễn Phan Hách, chúng ta sẽ có cơ hội được du lịch, khám phá phong cảnh của miền núi cao. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc. Biết đọc diễn cảm phù hợp lời kể, tả giàu hình ảnh, cảm xúc trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: chênh vênh, bồng bềnh huyền ảo, trắng xóa tựa như mây trời, đen huyền, trắng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn tuyết, cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS đọc từ khó. + Đoạn 1: từ đầu đến liểu rủ. + Đoạn 2: tiếp theo đến tím nhạt - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 3: còn lại - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chênh vênh, lướt thướt liễu rủ, Tu Dí, Phù Lá, người ngựa dập dìu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
- Những em bé Mông,/ những em bé Tu Dí,/ Phù Lá/ quần áo sặc sỡ/ đang chươi đùa trước cửa hàng.// Hoàng hôn,/ áp phiên của phiên chợ thị trấn,/ người ngựa dập dìu/ chìm trong sương núi tím nhạt.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả, thể hiện sự ngỡ ngàng của những câu miêu tả - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Sa Pa qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài đọc: Vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành cho đất nước. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật trên đường đi Sa Pa có gì + Đó là những đám mây bồng bềnh đẹp? huyền ảo; thác nước trắng xóa tựa mây trời; rừng cây âm u; hoa chuối rực như ngọn lử; mấy con ngựa lông đen huyền, tắng tuyết, đỏ son, chân dịu dàng,... + Câu 2: Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ trên + Cảnh buổi chiều ở thị trấn nhỏ: nắng Sa Pa được miêu tả như thế nào? vàng hoe; các bạn thiêu nhi dân tộc thiểu số quần áo sặc sỡ đang nô đùa trước cửa hàng; hoàng hôn, áp phiên chợ, người và ngựa dập dìu trong + Câu 3: Cụm từ “thoắt cái” lặp lại nhiều lần sương núi tím nhạt. trong đoạn miêu tả cảnh thiên nhiên ở Sa Pa muốn nhấn mạnh điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Bốn mùa xuân hạ, thu, đông nối tiếp nhau trôi đi rất nhanh. + Đáp án: C. Một ngày ở Sa Pa như trải B. Cảnh vật thiên nhiên và thời tiết ở Sa Pa qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thay đổi từng ngỳ. thú vị. C. Một ngày ở Sa Pa như trải qua nhiều mùa, tạo cảm giác bất ngờ, thú vị. D. Một ngày ở Sa Pa rất dài, có đủ cả bốn mùa. - GV giải thích thêm: Cụm từ “thoắt cái” gợi tả cảm xúc đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của thời gian đến mức bất ngờ, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa. + Câu 4: Vì sao tác giả khẳng định: “Sa Pa là + Vì phong cảnh ở Sa Pa, hiếm có. Mới món quà tặng kì diệu mà thiên nhiên dành chỉ là con đường đi lên Sa Pa mà đã cho đất nước ta? chình phục được lòng người bởi những dốc cao chênh vênh, thác nước tung bọt
- - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống trắng xóa, hay cảnh rừng cây đại ngàn nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? đầy hoang sơ,... + HS nêu + Câu 5: Em thích hình ảnh nào trong bài VD: em thích chi tiết miêu tả đàn ngựa đọc? gặm cỏ bên đường; e thích chỉ tiết miêu tả thời tiết, cảnh vật ở Sa Pa,... - HS lắng nghe. + Trên đất nước chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp trải dài từ Bắc -Trung -Nam, từ vùng núi hoang sơ đến vùng biển cả - GV nhận xét, tuyên dương mênh mông. Mỗi nơi có một vẻ đẹp - GV mời HS nêu nội dung bài. khác nhau. Chúng ta hãy cùng các bạn, người thân và những người xung quanh bảo vệ, giữ gìn và phát huy. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của thiên của mình. nhiên đất nước và tình yêu của tác giả dành - HS nhắc lại nội dung bài học. cho đất nước. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết khám phá và cảnh đẹp của quê hương đất nước, yêu thiên nhiên có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình trước những cảnh đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức cho HS chơi chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hơn” kể tên các cảnh đẹp trên quê hương nơi học vào thực tiễn. em đang sinh sống - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi kể tên - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ------------------------ Tiết 4: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy soi, tivi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quy tắc viết hoa nào đúng? A. Phú Thọ B. Phú THọ + Đáp án: A. Phú Thọ C. phú thọ D. Phú thọ + Câu 2: Quy tắc viết tên tổ chức nào đúng? A. Trường tiểu học Ngọc Đồng + Đáp án: D.Trường Tiểu học Ngọc B. trường Tiểu Học Ngọc đồng Đồng C. Trường tiểu học Ngọc đồng D. Trường Tiểu học Ngọc Đồng + Câu 3: Nêu quy tắc viết hoa tên cơ quan tổ chức, đoàn thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Viết hoa chữ cái đầu của âm - GV dẫn dắt giới thiệu bài: để nắm chắc hơn tiết đầu tiên và các âm tiết đầu của các về quy tắc viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức bộ phận tạo thành tên riêng cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm - HS lắng nghe. nay. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Ôn lại quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Sự khác nhau về cách viết hoa tên người với tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Tên riêng chỉ người: viết hoa tất cái chữ cái đầu của các tiếng trong tên. + Tên riêng chỉ cơ quan tổ chức: viết hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các bộ phận tạo nên tính chất “riêng” của tên đó.
- - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Nhận xét về cách viêt hoa tên cơ quan, tổ chức - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ tên + HS làm bài vào vở. cơ quan, tổ chức để tìm ra điểm giống nhau VD: Uỷ ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ về cách viết hoa trong mỗi tên em/ Việt Nam - Viết hoa chữ cái đầu của các từ ngữ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức, chức năng, lĩnh vực hoạt động cảu cơ quan, tổ chức. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Trường hợp nào viết đúng tên cơ quan tổ chức? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Từng HS đọc kĩ bài tập chọn phương án đủng sau đó trao đổi với bạn + HS thảo luận trả lời đáp án: a. Ban Công tác Thiếu nhi Trung ương Đoàn b. Câu lạc bộ tiếng Anh Tiểu học - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 4. Viết tên tổ chức Đội của trường em hoặc tên cơ quan, tổ chức mà em biết. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, đọc kĩ yêu - HS viết tên tổ chức Đội của trường và cầu bài xác định yêu cầu cần thực hiện tên một tổ chức, cơ quan ra nháp + Trao đổi kết quả với bạn để chốt cách + Y/C hs viết sau đó trao đổi kết quả với bạn. viết đúng + HS viết vở - GV mời HS trình bày. - Tên tổ chức Đội của trường em: Liên - GV mời các HS khác nhận xét. đội Tiểu học Ngọc Đồng. - GV nhận xét, tuyên dương - Tên cơ quan, tổ chức em biết: + Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ + Bộ Tài nguyên và Môi trường + Sở Giáo dục và Đào tạo; 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức (có cách viết, cách viết sai) + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những tên cơ quan tổ chức đúng có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc. -Nhận xét, tuyên dương.(có thể trao quà) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Chiều: Tiết 6: Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số quyền và bổn phận của trẻ em. - Hiểu về quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Tìm hiểu kiến thức, tài liệu có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. - Phẩm chất yêu nước: Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo video trên - HS lắng nghe bài hát. màn hình bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Nhạc Lê Mây, lời Phùng Ngọc Hùng. + HS trả lời theo hiểu biết của bản - GV dẫn dắt HS vào bài học bằng việc đặt câu thân hỏi: Theo em, vì sao nói: trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số quyền trẻ em (Làm việc nhóm) (13-15p) - Mục tiêu: + HS kể được một số quyền trẻ em. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu trong SGK. Cả lớp - HS quan sát tranh và suy nghĩ trả quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS chia sẻ nhóm 4 + Các bạn trong tranh được hưởng những quyền - Một số nhóm cử đại diện trình bày gì? trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Các bạn nhỏ trong hình có những quyền như: + H 1: Quyền được khai sinh và có quốc tịch. H 2: quyền được chăm sóc sức khỏe; H 3: quyền được học tập; H 4: quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng và thân thể, nhân phẩm và danh dự; H 5: quyền được vui chơi giải trí; H 6: Quyền được bày tỏ ý kiến... - HS lắng nghe.

