Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 3: Thứ Hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Đội ____________________________________ Tiết 2: TOÁN Giải bài toán có ba bước tính I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp toán học (khả năng diễn đạt, trình bày bài giải): Thông qua vận dụng thực hành giải các bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy toán 4, máy tính, ti vi, máy soi. - HS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố tính giá trị biểu thức chứa chữ b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp - HS lắng nghe luật chơi, tích cực sức” thông qua bài tập: tham gia trò chơi, hoàn thành bảng: Số? 1
- a b a + b a - b a × b a : b a b a + a - a a : b 12 2 b b × 45 9 b 20 5 12 2 14 10 24 6 36 6 45 9 54 36 405 5 - GV mời 8 HS, chia đều làm hai đội chơi, thành viên mỗi nhóm nối tiếp nhau điền kết 20 5 25 15 100 4 quả vào bảng. 36 6 42 30 216 6 - Kết thúc trò chơi, GV công bố đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính – Tiết 1: Giải bài toán có ba bước tính". 2. Khám phá (10 - 12’) - HS lắng nghe a. Mục tiêu: - HS nhận biết được bài toán có ba bước tính, cách giải bài toán đó (phân tích tóm tắt đề bài, tìm các giải, trình bày bài giải) b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc bài toán thực tế mà Việt và Nam nêu ra trong SGK trang 19 mục Khám phá. - GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài - HS đọc đề, lắng nghe GV hướng toán: dẫn cách làm, trình bày: Bài giải Số cây đội Hai trồng được là: 60 + 20 = 80 (cây) Số cây đội Ba trồng được là: 80 – 10 = 70 (cây) Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây) - GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải, cách Đáp số: 210 cây giải bài toán - GV hướng dẫn HS nhận biết bài toán có ba bước tính và cách trình bày bài giải tương tự như giải bài toán có hai bước tính. 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: - HS vận dụng giải được các bài tập 1, 2 ở phần hoạt động b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 5 Bài giải 2
- quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng và Số tiền Mai mua 5 quyển vở là: mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 000 8 000 × 5 = 40 000 (đồng) đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả Số tiền mua 2 hộp bút là: bao nhiêu tiền? 25 000 × 2 = 50 000 (đồng) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, Số tiền Mai phải trả tất cả là: tìm cách giải rồi trình bày bài giải 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng) - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình Đáp số: 90 000 đồng bày - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - Kết quả: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả Bài giải và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 Số túi táo là: quả. Hỏi số túi táo hay số túi cam có nhiều 40 : 8 = 5 (túi) hơn và nhiều hơn mấy túi? Số túi cam là: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, 36 : 6 = 6 (túi) tìm cách giải rồi trình bày bài giải Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình 6 – 5 = 1 (túi) bày Đáp số: 1 túi - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày bài 4. Vận dụng – Củng cố (2 - 3’) *Củng cố - HS chú ý nghe - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của tiết học sau. HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS chú ý lắng nghe *Dặn dò - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: 3
- - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, máy tính, máy soi - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước - HS thực hiện nhiệm làm quen với bài học. vụ. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS ôn lại bài cũ: + HS nêu tên câu chuyện trong bài học trước và bài học em được học từ câu chuyện. + HS kể tóm tắt lại câu chuyện trong bài học trước. + HS nêu chi tiết (hoặc câu nói) mà HS thích nhất trong - HS đọc bài. bài. - GV mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp bài Công chúa và người - HS lắng nghe câu dẫn chuyện. hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. - GV trình chiếu tranh tranh về các loài động vật và yêu 4
- cầu HS nói về môi trường sống điển hình của chúng. - HS xung phong phát biểu. - GV khen ngợi HS nói nhanh và nói đúng. - HS lắng nghe, tiếp - GV có thể đặt câu hỏi để kết nối với bài đọc: Chuyện thu. gì sẽ xảy ra nếu chúng ta đổi môi trường sống của lạc đà - HS lắng nghe câu và chim cánh cụt cho nhau? hỏi kết nối. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trước lớp. - GV nhận xét, biểu dương HS có ý thức xây dựng bài - HS xung phong trả và tổng kết đáp án: Chim cánh cụt không chịu được cái lời. nóng của sa mạc và không thể sống được nếu thiếu - HS lắng nghe và nước; lạc đà không chịu được cái lạnh của vùng Nam tiếp thu. Cực và không thể sống ở vùng toàn nước, băng tuyết,... - GV trình chiếu tranh minh hạo và yêu cầu HS nêu nội dung tranh minh họa. - GV nhận xét, tổng kết đáp án: Tranh vẽ một chú thằn lằn đang đứng trên cây và một chú tắc kè đang bò trên - HS quan sát tranh tường. Hai chú có vẻ như đang nói chuyện với nhau. minh họa và nêu nội - GV giới thiệu khái quát câu chuyện Thằn lằn xanh và dung. tắc kè: Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Thằn lằn xanh - HS lắng nghe và và tắc kè. Các em sẽ tìm hiểu hai người bạn thằn lằn tiếp thu. xanh và tắc kẻ tò mò như thế nào về cuộc sống của nhau và các bạn đã làm gì để thoả mãn sự tò mò đó. 2. Khám phá (30 - 32’) HĐ1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: HS đọc được cả bài Thằn lằn xanh và tắc kè. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài văn qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. b. Cách tiến hành - 1 HS đọc cả bài - GV gọi HS đọc cả bài. - HS chia đoạn. - Bài chia làm mấy đoạn - HS đọc nối đoạn - GV hướng dẫn HS luyện đọc đúng, diễn cảm từng - HS luyện đọc từng 5
- đoạn đoạn + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: buổi - HS đọc nhóm đôi tối, thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đối lại, trở lại, - HS đọc cả bài vui vẻ... + Cách ngắt giọng ở những câu dài: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ồ, một người bạn mới! Tớ chán những bức tường lắm rồi; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm - HS đọc theo sự sao! Mình đói quá rồi! phân công của GV. - GV mời đại diện 3 HS đọc phân vai trước lớp: + Lời người dẫn chuyện. + Lời của thằn lằn xanh. + Lời của tắc kè. - GV yêu cầu HS luyện đọc: + HS làm việc theo cặp/ nhóm (3 HS 1 nhóm), mỗi HS đóng một vai đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi lại thứ tự đọc. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp. HĐ 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. - HS đọc thầm đoạn, b. Cách tiến hành: thảo luận trả lời các - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ, câu hỏi. yêu cầu nêu trong SHS (cuối bài đọc). - HS nhận xét, bổ Câu 1 sung. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã từ giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả lời. + Bước 2: HS trao đổi theo cặp hoặc nhóm để thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - HS xung phong phát - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn đã tự giới thiệu biểu. tên (thằn lằn xanh, tắc kè) của mình (thằn lằn xanh đi kiếm ăn vào ban ngày, tắc kẻ đi kiếm ăn vào buổi tối). Câu 2 - HS lắng nghe và - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Vì sao hai bạn tiếp thu. muốn đổi cuộc sống cho nhau? 6
- - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: HS làm việc cá nhân: • Đọc thầm lại các lời đối thoại của thằn lằn xanh và tắc kè. • Tìm các từ ngữ thể hiện mong muốn của các bạn khi - HS nêu câu hỏi. muốn đổi cuộc sống cho nhau. + Bước 2: HS làm việc nhóm: - HS thực hiện theo • Từng HS phát biểu ý kiến. hướng dẫn của GV. • Cả nhóm góp ý và bổ sung (nếu cần thiết). - HS xung phong phát • Bầu một bạn phát biểu trước lớp. biểu. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - HS lắng nghe và - GV nhận xét và chốt đáp án: Vì các bạn cảm thấy môi tiếp thu. trường sống của mình quá quen thuộc và có vẻ nhàm chán (VD tắc kẻ nói “Tớ chán những bức tường lắm rồi.”), nên các bạn thấy thích thú với môi trường sống khác của mình. Câu 3 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình? - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, tìm các chi tiết trong bài đọc để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Về sự phù hợp của đặc điểm cơ Về hậu quả của thể với môi trường sống. việc thay đổi - HS nêu câu hỏi. môi trường sống. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. Các bạn nhận ra các đặc điểm cơ Các bạn không thể mình không phù hợp với cuộc thể kiếm thức ăn sống của người khác, cụ thể. nên rất đói. + Tay và chân thằn lằn xanh không - HS xung phong phát bám dính như tắc kè nên không thể biểu. bò trên tường như tắc kè. + Da của tắc kè không chịu được - HS lắng nghe và sức nóng ban ngày như thằn lằn tiếp thu. xanh. Câu 4 - HS lắng nghe và - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Các bạn cảm tiếp thu. thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình? 7
- - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc lại đoạn cuối trong văn bản để chuẩn bị câu trả lời. + HS làm việc nhóm: trao đổi và thống nhất đáp án. - GV mời đại diện 2 – 3 HS phát biểu ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu - HS nêu câu hỏi. cần thiết). - GV nhận xét và chốt đáp án: Các bạn cảm thấy thích thú và vui vẻ với cuộc sống quen thuộc của mình. - GV mở rộng: Thằn lằn xanh và tắc kẻ đã thay đổi thái độ sau khi trải nghiệm một cuộc sống khác. Trước đó, các bạn đều cảm thấy cuộc sống của mình nhàm chán, buồn tẻ. Nhưng sau khi nhận ra đó mới là cuộc sống phù hợp với mình, mình không thể thay đổi cuộc sống khác, - HS lắng nghe. thì các bạn cảm thấy cuộc sống của mình thật vui vẻ, thú vị. Câu 5 - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 5: Tìm đọc đoạn - HS thực hiện theo văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới hướng dẫn của GV. đây: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống - HS xung phong phát của tắc kè. biểu. c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh. - HS lắng nghe và - GV nhắc HS nhớ lại kiến thức cũ: Hình thức trình bày tiếp thu. một đoạn văn: - HS lắng nghe và + Một số câu được viết liên tục không xuống dòng. tiếp thu. + Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm lại bài đọc để tìm đoạn có nội dung tương ứng với từng ý đã nêu trong câu hỏi. + HS làm việc theo cặp: luân phiên đọc từng đoạn văn đã tìm được. - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đoạn tìm được. HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết). - GV khen ngợi HS tìm nhanh và đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt đáp án: a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. - HS lắng nghe và → “Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho tiếp thu. nhau.” đến “ về cuộc sống.” 8
- b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: → “Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè ” đến “ quá rồi!” c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh: → “Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày.” đến “quá rồi!” - GV mở rộng kiến thức: Ý nghĩa của bài học: + Mỗi loài vật có một tập tính riêng, một môi trường sống riêng phù hợp với các đặc điểm cơ thể (sinh học) của chúng. Mỗi loài vật nếu muốn thay đổi môi trường sống cần phải tính đến việc chúng có thể thích nghi với môi trường sống mới hay không Nếu không thích nghi được, chúng sẽ chịu những hậu quả nặng nề. + Chúng ta cần phải hiểu điều gì phù hợp với bản thân mình và biết hài lòng với nó, không nên “đứng núi này trông núi nọ”, thích những thứ của người khác trong khi những thứ đó không hề phù hợp với mình. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Vậy khi con người bắt các động vật hoang dã và nhốt chúng trong một không gian nhỏ, hẹp, thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? (Câu hỏi này nhằm giáo dục HS biết tôn trọng cuộc sống của các loài vật, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống tự do của động vật - HS nêu nội dung bài hoang dã, lên án các hành vi gây tổn hại đến cuộc sống của động vật.) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ cá nhân. - GV khen ngợi, tuyên dương HS nên lên ý kiến cá nhân của mình. - Nêu nội dung bài 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết 16: Luyện từ và câu – Luyện tập về danh từ SGK tr.10. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): 9
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp toán học (khả năng diễn đạt, trình bày bài giải): Thông qua vận dụng thực hành giải các bài tập - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng dạy toán 4, máy tính, ti vi, máy soi. - HS: Vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - Củng cố cách giải bài toán bằng ba bước tính - HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn b. Cách tiến hành thành chỗ chấm: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Truyền Bài giải điện” thông qua bài tập: Số tiền An mua bút chì là: An mua 3 cái bút chì và 2 quyển vở. Mỗi 5 500 × 3 = 16 500 (đồng) 10
- cái bút chì có giá 5 500 đồng, mỗi quyển Số tiền An mua vở là: vở có giá 9 500 đồng. Hỏi An đã mua cả vở 9 500 × 2 = 19 000 (đồng) và bút chì hết bao nhiêu tiền? Số tiền An mua bút chì và vở là: - GV mời 6 HS, chia đều làm hai đội. 16 500 + 19 000 = 35 500 (đồng) Thành viên trong nhóm lần lượt hoàn thành Đáp số: 35 500 đồng chỗ chấm: Bài giải Số tiền An mua bút chì là: ................?.................. Số tiền An mua vở là: ................?.................. Số tiền An mua bút chì và vở là: ................?.................. Đáp số: .?. - GV và cả lớp làm trọng tài, đội nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS - HS chú ý lắng nghe vào bài học: “Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính – Tiết 2: Luyện tập". 2. Luyện tập (30 - 32’) a. Mục tiêu - HS vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có liên quan b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào 300 con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn Bài 1/20 đàn vịt nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của Bài giải nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả Đàn vịt nhà bác Mận có là: bao nhiêu con? 1 200 – 300 = 900 (con) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, Đàn vịt nhà bác Cúc có là: tìm cách giải rồi trình bày bài giải 1 200 + 500 = 1 700 (con) - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình Số vịt nhà bác Đào, bác Mận, bác bày Cúc có tất cả là: - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 (con) trình bày bài Đáp số: 3 800 con vịt Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Một thùng nước mắm có 120 l. Lần đầu bán được 25 l nước mắm, lần thứ hai bán được gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba bán được 35 l nước mắm. Hỏi Bài 2/20 11
- trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước Bài giải mắm? Số lít nước mắm bán ở lần hai là: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, 25 × 2 = 50 (l) tìm cách giải rồi trình bày bài giải Số lít nước mắm bán ở ba lần là: - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình 25 + 50 + 35 = 110 (l) bày Số lít nước mắm còn lại trong thùng - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách là: trình bày bài 120 – 110 = 10 (l) Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Đáp số: 10 lít Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn ngày thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ Bài 3/ 20 nhật bán được nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 Bài giải máy tính. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán Thứ Bảy bán được là: được bao nhiêu máy tính? 12 + 5 = 17 (máy) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích đề, Chủ nhật bán được là: tìm cách giải rồi trình bày bài giải 17 + 10 = 27 (máy) - GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình Cả ba ngày bán được là: bày 12 + 17 + 27 = 56 (máy) - GV nhận xét, chữa bài, chỉnh sửa lại cách Đáp số: 56 máy tính trình bày bài Nhiệm vụ: Hoàn thành BT4: a. Mục tiêu - HS tự đặt được đề toán theo tóm tắt và giải được bài toán đó b. Cách thức tiến hành Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải: Bài 4/20 Bài toán: Một cửa hàng hoa quả có - GV yêu cầu HS nhóm đôi tự đặt đề toán 12 quả sầu riêng, số quả bưởi gấp 2 theo tóm tắt rồi tìm cách giải bài toán đó lần số quả sầu riêng và số quả xoài - GV gợi ý HS cách đặt đề: nhiều hơn số quả bưởi là 13 quả. Hỏi + Quan sát tóm tắt, số quả sầu riêng, bưởi, cả sầu riêng, bưởi và xoài cửa hàng xoài là bao nhiêu quả? đó có bao nhiêu quả? + Bài toán cần tìm gì? Bài giải - GV mời đại diện 1 đọc đề rồi trình bày Số quả bưởi là: bài giải trên bảng lớp 12 × 2 = 24 (quả) - GV nhận xét, chữa bài Số quả xoài là: 3. Vận dụng – Củng cố (2 - 3’) 24 + 13 = 37 (quả) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung Cả sầu riêng, bưởi và xoài có số quả chính của bài học là: - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của 12 + 24 + 37 = 73 (quả) 12
- HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích Đáp số: 73 quả cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS chú ý lắng nghe * Dặn dò - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các - Ôn tập kiến thức đã học. tiết học sau - Hoàn thành bài tập trong SBT. - HS chú ý lắng nghe - Đọc và chuẩn bị trước Bài 6 – Luyện tập chung * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh minh họa, máy tính, máy soi. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - HS lắng nghe. - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách tiến hành - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, chúng ta đã được làm quen với khái niệm danh từ. Trong bài học này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về danh từ và các nhóm nhỏ của danh từ xét về mặt ý nghĩa nhé! 13
- 2. Luyện tập (30 - 32’) - HS nêu yêu cầu đề bài. Hoạt động 1: Tìm danh từ theo nhóm a. Mục tiêu: HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ thời gian, con vật và cây cối. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi - HS thực hiện nhiệm vụ cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh theo hướng dẫn của GV. em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng. (Theo Trần Đức Tiến) - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc cá nhân: đọc kĩ đoạn văn và tìm các danh - HS báo cáo kết quả làm từ trong đoạn văn. Sau đó, xếp các danh từ đã tìm được việc. vào nhóm thích hợp. - HS lắng nghe. + HS làm việc nhóm: HS nêu trong nhóm kết quả làm việc của mình. - HS sửa sai (nếu có). - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu các danh từ đã xếp vào mỗi nhóm. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung và góp ý (nếu cần thiết). - GV ghi các danh từ HS tìm được vào từng nhóm hoặc - HS lưu ý. mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm. Đáp án: + Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. - HS lắng nghe yêu cầu. + Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. + Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ. - Lưu ý: lá bưởi, cỏ khô là cụm từ. Trong quá trình tìm - HS tham gia trò chơi danh từ, HS có thể chọn các cụm từ này. GV giải thích theo hướng dẫn của GV. cho HS để HS phân biệt được từ và cụm từ (ngữ). - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Tìm tiếp các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài Thằn lằn xanh và tắc kè. - HS quan sát đáp án. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS làm việc theo nhóm: tìm các danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong bài đọc Thằn lằn xanh và tắc kè. + Các nhóm trao đổi kết quả, đối chiếu với đáp án của GV để tìm ra nhóm chiến thắng. - GV trình chiếu đáp án lên bảng để mở rộng vốn từ cho HS: Thời gian Con vật Cây cối 14
- năm, tháng, thằn lằn, tắc kè, xà cừ, long não, tuần, ngày, cá, chim, hổ, báo, thông, tùng, buổi, giờ, mèo, gà, vịt, lợn, bách, xoan, đào, phút, giây, khủng long, gấu hồng, mai, hoa, sáng, chiều, trúc, chuột túi... gốc, rễ, cành, - HS đọc yêu cầu đề bài. tối... nhụy... Hoạt động 2: Tìm danh từ chỉ người a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa, tìm được các danh từ chỉ người thuộc các nhóm (gia đình, trường học, trận bóng đá) thích hợp. b. Cách tiến hành - HS thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Tìm tiếp các danh từ chỉ theo hướng dẫn của GV. người cho mỗi nhóm: - HS báo cáo kết quả: + Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, chú, bác, cô, dì, cậu, - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: mợ... + Làm việc cá nhân: HS quan sát tranh, tìm các danh từ + Trong trường học: học trong từng nhóm và viết vào vở/ giấy nháp... sinh, cô giáo, bạn bè, + Làm việc theo nhóm: HS nêu các từ đã tìm được, cả hiệu trưởng... nhóm thống nhất đáp án. + Trong trận bóng đá: - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả: Các nhóm thi tìm cầu thủ, thủ môn, tiền từ, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn sẽ dành chiến đạo, tiền vệ, trung vệ, thắng. trọng tài, huấn luyện - GV nhận xét, tuyên dương HS có tinh thần hăng hái. viên... Hoạt động 3: Tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên - HS lắng nghe và tiếp a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh họa, tìm được các thu. danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. - HS nêu yêu cầu đề bài b. Cách tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Danh từ chỉ hiện tượng - HS thực hiện nhiệm vụ tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây? theo hướng dẫn của GV. Buổi sáng, mặt trời tỏa gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu đen kéo tới, che kín bầu trời. cuồn cuộn - HS xung phong điền từ. thổi. lóe lên từng hồi sáng rực. nổi đì đùng. Rồi - HS nhận xét, bổ sung. ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. (Theo Phạm Khải) - HS lắng nghe và chỉnh - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập: Đọc kĩ sửa đáp án (nếu sai). đoạn văn, tìm từ, thử điền vào từng chỗ trống và đọc lại cả câu để kiểm tra độ phù hợp. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả điền từ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung và sửa chữa (nếu 15
- sai). - GV nhận xét và nêu đáp án chính xác: Buổi sáng, mặt trời tỏa nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu trời. Gió cuồn - HS đọc yêu cầu đề bài. cuộn thổi. Chớp lóe lên từng hồi sáng rực. Sấm nổi đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước. Hoạt động 4: Đặt câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS tìm các danh từ - Đặt được câu có chứa các danh từ đã cho. thuộc các nhóm đã cho. b. Cách tiến hành - GV mời 1 bạn đọc to yêu cầu: Đặt 3 câu có chứa danh từ: a. Chỉ một buổi trong ngày. - HS thực hiện nhiệm vụ b. Chỉ một ngày trong tuần. theo hướng dẫn của GV. c. Chỉ một mùa trong năm. - GV mời HS tìm nhanh một số danh từ thuộc từng nhóm và điền lên bảng: + Danh từ chỉ buổi trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối, - HS lắng nghe và tiếp đêm... thu. + Danh từ chỉ một ngày trong tuần: thứ Hai, thứ Ba... + Danh từ chỉ một mùa trong năm: xuân, hè, thu đông... - HS xung phong báo - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: cáo. + Làm việc cá nhân: Lựa chọn từ phù hợp và đặt câu - HS lắng nghe và tiếp vào vở/ giấy nháp. thu. + Làm việc nhóm: Từng bạn đọc các câu mà mình đã đặt để cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và tiếp - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn và ghi chép lại thu. các câu hay hoặc chưa đúng để sửa trước lớp. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm đọc câu đã đặt trước lớp. - GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia các hoạt động học tập. - GV tổng kết tiết học. Các em vừa được ôn tập về một số loại danh từ (chỉ thời gian, con vật, cây cối, người, hiện tượng tự nhiên,...). Ngoài các loại danh từ đã được học, còn có các loại danh từ khác như danh từ chỉ đồ vật (bàn, ghế, phấn, bảng,...) mà các em đã được làm quen từ Bài 1, danh từ chỉ khái niệm (thói quen, tính nết, cuộc sống, niềm vui, nỗi buồn, tình bạn,...), danh từ chỉ các hiện tượng xã hội (chiến tranh, đói nghèo,...) mà chúng ta sẽ được học ở các tiết học sau nhé! - HS nêu yêu cầu đề bài. Hoạt động 5: Vận dụng (2 - 3’) a. Mục tiêu: HS hiểu và tìm được các danh từ chỉ động vật hoang dã và danh từ chỉ cây ăn quả cùng người thân. 16
- b. Cách tiến hành - HS lắng nghe GV - GV yêu cầu HS nêu nhiệm vụ: Cùng người thân thi hướng dẫn. tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm: + Danh từ chỉ động vật hoang dã. + Danh từ chỉ cây ăn quả. - HS báo cáo vào tiết học - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: sau. + HS cùng người thân thi tìm các danh từ thuộc nhóm đã cho. + HS ghi vào sổ tay các danh từ tìm được để mở rộng vốn từ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả vào tiết học sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi - HS: SHS Tiếng Việt 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) - HS múa hát 1 bài a. Mục tiêu: - HS lắng nghe GV - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS nhận xét. trước khi vào bài học. - HS lắng nghe và tiếp 17
- b. Cách tiến hành thu. - Cho HS hát múa - GV nhận xét, GTBM - HS lắng nghe. 2. Trả bài - HS sửa lỗi theo hướng - GV trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. dẫn của GV. - GV lưu ý nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và khen ngợi một số bài làm tốt. - Soi bài gọi HS đọc bài làm tốt để HS học tập. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV rồi sửa lỗi: - HS trao đổi và góp ý + Cách viết mở bài, triển khai, kết thúc. cho nhau. + Cách trình bày lí do và dẫn chứng. + Cách dùng từ, đặt câu. + Chính tả. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để đọc và góp ý cho nhau. - GV bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS chưa biết - HS lắng nghe, tiếp thu. cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau. - GV khen ngợi kết quả bài viết của HS và tổng kết tiết học. 3. Củng cố - Dặn dò (2 - 3’) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại các nội dung HS đã được học: - HS lắng nghe, thực + Đọc và tìm hiểu văn bản Thằn lằn xanh và tắc kè. hiện. + Luyện tập về danh từ. + Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến. * Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Bài 6 – Nghệ sĩ trống SGK tr.26. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Bài 1: Biết ơn người lao động (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức 18
- Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người lao động. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ tranh về biết ơn người lao động. Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp. Máy tính, máy soi. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ - HS xem và hát theo giai làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước). điệu bài hát. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Có những nghề gì được nhắc tới trong bài hát? - HS lắng nghe GV nêu + Vì sao các bạn nhỏ trong bài hát ước làm những nghề câu hỏi. đó? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công - HS lắng nghe, tiếp thu. nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu. + Các bạn nhỏ trong bài hát mơ ước làm những nghề đó vì người công nhân đi xây dựng những nhà máy mới; người nông dân lái máy cày để cày ruộng, trồng lúa, rau,... cung cấp cho xã hội; người lái tàu đưa người ra Bắc vào Nam; người kĩ sư đi tìm tài nguyên làm giàu 19
- cho đất nước. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao - HS lắng nghe, tiếp thu, động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho chuẩn bị vào bài mới. cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. Từ đó, thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng những lời nói, việc làm cụ thể. 2. Khám phá (23 - 25’) Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động. a. Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người lao động. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh a – - HS lắng nghe GV nêu g SHS tr.7, 8 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những việc làm câu hỏi. thể hiện lòng biết ơn người lao động qua những bức - HS trả lời. tranh đó. - HS lắng nghe, tiếp thu. 20

