Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

docx 75 trang Bách Hào 16/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_x.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 29 (TỪ NGÀY 7/4/2025 ĐẾN NGÀY 11/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 2 Toán S 3 Tiếng Việt Hai 4 Tiếng Việt Nghỉ lễ “Giỗ tổ Hùng Vương” 7/4 5 Tiếng Anh 6 Đạo Đức C 7 GDTC 8 1 Tiếng Việt 197 Đọc: Đi hội Chùa Hương Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 2 Tiếng Anh 113 Review 5. Part 3 - video: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 141 Luyện tập –Trang 75 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 4 Khoa học 57 Phòng tránh đuối nước (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi - Ôn bài hát Miền quê em Ba 5 Âm Nhạc 29 - Thường thức âm nhạc:Giới thiệu kèn t’rumpet Đàn 8/4 - Nghe nhạc: Khúc nhạc mở đầu (U-vec-tuya) C Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên 6 HĐTN 86 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi quê hương em. 7 Tiếng Việt 198 Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 8 1 Tiếng Việt 199 Viết: Quan sát cây cối Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Tư S 2 Tiếng Việt 200 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 9/4 Đọc: Chiều ngoại ô (t1) 3 Tin Học 29 Khám phá môi trường lập trình trực quan Máy tính
  2. 2 4 LSĐL 57,58 Thiên nhiên vùng Nam Bộ (Tiết 2,3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 5 Toán 142 Phép cộng phân số khác mẫu số –Trang 77 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi C 6 Khoa Học 58 Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 57,58 Dẫn bóng vượt chướng ngại vật Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 29 Môi trường xanh - sạch - đẹp (T4) Tranh 2 Tiếng Việt 201 Đọc: Chiều ngoại ô (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 3 Tiếng Anh 114 Review 5. Part 4: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 143 Luyện tập –Trang 79 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 10/4 5 6 C 7 8 1 Toán 144 Phép trừ hai phân số có cùng mẫu số –Trang 80 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 202 Viết: Luyện viết văn miêu tả cây cối. S 3 Tiếng Anh 115,116 Unit 11: Before our time. Lesson 1: Task 1,2,3, 4, 5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi 4 Tiếng Việt 203 Đọc mở rộng Sáu 11/4 5 Công Nghệ 29 Bài học Stem: Đồ chơi dân gian Giấy, keo, kéo.. 6 Toán 145 Phép trừ hai phân số khác mẫu số –Trang 81 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi C Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cảnh 7 HĐTN 87 quan thiên nhiên ở địa phương
  3. TUẦN 29 Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Sáng Tiết 1 : Tiếng việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  4. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. Ở được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
  5. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). + Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy người + Người đi hội rất đông vui: nườm đi hội rất đông vui và thân thiện? nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào nước được thể hiện qua những câu thơ nào? về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương
  6. Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến muốn nói điều gì? ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những - HS nhắc lại nội dung bài học. cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Xuyên Vân Quảng Ninh. Đồn (10/1 âm lịch); lễ hội chùa Yên Tử - Nhận xét, tuyên dương. Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng ba);....
  7. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 75 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời: mẫu số Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên 2 5 6 9 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? mẫu số . 3 3 21 21 2 5 2 5 7 a. - GV củng cố cách cộng các phân số cùng 3 3 3 3 mẫu số. 6 9 6 9 15 5 - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép b. cộng về phân số tối giản 21 21 21 21 7
  8. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp Hs ghi nhớ quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số , nhận biết và khắc phục được các lỗi sai thường gặp + Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số + Áp dụng giải các bài toán thực tế có lời văn liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Cách tiến hành: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề tập cá nhân - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước lớp. - HS làm vào vở nháp - HS nêu kết quả : Mai : S , Nam : S , Việt : Đ - HS sửa : 4 1 4 1 5 3 3 3 3 6 , 9 9 9 9 5 5 5 5 - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có ) và - Hs nêu lỗi sai của các bạn đó . - HS làm bài theo nhóm đôi . 2 5 7 5 2 7 a. - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho 9 9 9 9 9 9 2 5 5 2 đúng Vậy = - GV nhận xét, tuyên dương. 9 9 9 9 - Đại diện một số nhóm lần lượt đọc kết Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) quả - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 5 5 2 - HS làm việc theo nhóm 4 : Tính và ghi a) và 9 9 9 9 kết quả ứng với chữ cái vào vị trí ở ô chữ 3 4 7 3 7 4 bí mật b) và 25 25 25 25 25 25 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm 4 )
  9. - Đại diễn các nhóm trình bày. 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= 6 6 11 11 11 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - 1 HS đọc đề bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - May quần, may áo và may túi. nhận xét tuyên dương. - May quần: 7 tấm vải - GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT 15 4 - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của May áo : tấm vải 15 mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . 2 Bài 4. (Làm việc cá nhân) May túi: tấm vải 15 - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề - Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu ? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ? phần tấm vải? - Ta tìm tổng của các phần tấm vải đã ? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào dùng để may quần , áo và túi từng loại ? Bài giải Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vải là: ? Bài toán hỏi gì ? 7 + 4 + 2 = 13 (tấm vải ) - GV HD 1 HS nêu cách làm 15 15 15 15 - Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm Đáp số : 13 tấm vải trên bảng lớp 15 - HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài . - Cách tiến hành: - GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã để HS thực hành cộng phân số thành thạo học vào thực tiễn. hơn - GV viết 3 phép tính 2 5 6 9 12 7 8 - 3 HS xung phong tham gia chơi. 3 3 5 5 27 27 27 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát tiễn.
  10. 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiết 4: Khoa học PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. - Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  11. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát. - HS tham gia múa hát - Mời 1-2 HS nêu 1 số tình huống dẫn đến - HS nêu đuối nước. - GV nhận xét - Lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó. + Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi. + Rèn luyện kĩ năng phân tích, phán đoán để phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Kĩ năng phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước. * Qaun sát hình huống (hoạt động nhóm 4) - GV giới thiệu một số hình ảnh hình 3 để học sinh quan sát + Em nhỏ muốn làm gì? + Người chị có suy nghĩ, việc làm như thế nào? - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả + Người chị phán đoán gì? lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: + Em nhỏ muốn bơi + Người chị phân tích bối cảnh xung quanh và suy nghĩ sau đó khuyên em không nên xuống bơi. + Bể bơi không một bóng người, không có phao cứu hộ, không có người giám
  12. sát. Người chị dự đoán em sẽ bị đuối nước nên đã thuyết phục em không nên xuống bơi. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của mình. - Đại điện các nhóm báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS quan sát và thựuc hiện yêu cầu theo nhóm 2 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nước dâng lên khá cao nên không thể định hướng được lối đi. Nước dâng cao - GV nhận xét, tuyên dương. dùng suối chảy siết nếu vẫn cố đi qua * Thực hành phán đoán tình huống: có thể bị nước cuốn trôi. Xung quanh - GV chiếu hình ảnh hình 4 yêu cầu HS quan lại không có ai sát thực hiện yêu cầu: + Phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến - Đại diện nhóm báo báo đuối nước - HS đóng vai theo nhóm 3 + HS 1: Các bạn ơi sao nay nước suối dâng cao và chảy siết quá các bạn? + HS 2: Ưh nhỉ. Chúng mình đi nhanh không có muộn học nào. + HS 3: Nước suối to như này sao đi được các bạn? + HS 1: Theo tớ thấy nước suối quá to - Mời đại điện các nhóm báo cáo kết quả. chúng ta không nên đi, chúng ta không * Đóng vai xử lý tình huống biết bơi - GV yêu cầu HS đóng vai thể hiện và xử lý + HS 3: Xung quanh không ngưòi, tình huống trên. không áo phao. Đi qua rất nguy hiểm.... - Mời các nhóm lên đóng vai - GV nhận xét, tuyên dương.
  13. - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con người đã vận dụng các tính chất của nước. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Khi gặp những tình huống bất kể là đi bơi hay đi tắm sông suối, cần đi qua con sông suối, ao hồ,... các em phải phân tích, phán đoán thật kĩ trước khi quyết định để tránh những tình huống xấu sảy ra. Hoạt động 3: Nguyên tắc an toàn khi bơi. - GV mời 1 HS đọc thông tin và yêu cầu bài. - 1 HS đọc thông tin. trả lời câu hỏi dưới đây theo nhóm - HS thực hiện nhóm 2 trả lời: + Nên bơi khi nào? + Nên bơi khi tất cả các điều kiện và cơ thể an toàn, khỏe mạnh. + Cần làm việc gì trước khi xuống nước? + Việc cần làm trước khi bơi: - Tắm tráng trước khi xuống nước. - Khỏi động trước khi xuống nước. - Giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân. + Không nên làm việc gì trong khi bơi? + Việc không nên làm trước khi bơi: - Xuống bể bơi 1 mình khi khôngc so ngưòi bảo hộ và giám sát, - Nô đùa, nghịch trong khi bơi. - Nhảy cắm đầu. - Bơi khi trời mưa, sấm chớp, triwf tối, - Mời nhóm khác nhận xét giữa trưa. - GV nhận xét - Lắng nghe * Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của em (cá nhân) - Mời HS tự nhận xét về việc thực hiện - HS nêu miệng nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi của mình. - HS viết cam kết - YC HS viết cam kết thực hiện từ những - HS trình bày bản cam kết
  14. nguyên tắc đó. - Cả lớp lắng nghe, nhắc lại - GV nhận xét, bổ sung Để phòng tránh đuối nước: - Nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. - Không nên làm: chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông, suối, biển; đi qua, lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” về những quy tắc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước. GV hỏi câu hỏi đầu tiên HS nào trả lời đúng có - Học sinh tham gia trò cơi. quyền bắn tên và đặt câu hỏi sau (thời gian chơi là 2 phút) đến khi hết giờ - Nhắc HS đem bản cam kết đã viết về chia sẻ cùng người thân và thực hiện cam kết đó - HS lắng nghe, thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Chiều Tiết 6: Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương , qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những cảnh đẹp thiên nhiên mà HS đã biết - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu - HS tham gia trò chơi tả vẻ đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + HS1: Biển xanh + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng + HS2: Biển rộng từ khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS3: Cánh đồng bát ngát + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. + HS4: cánh đồng lúa chín vàng Mỗi bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có
  16. một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau.Là người Việt Nam , chúng ta rất cần biết , hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước . Chúng ta sẽ dẫn thầy cô , bạn bè , gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm đẻ khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em + Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình một cách hấp dẫn để mời du khách ghé thăm + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Gv mời các nhóm thảo luận để thống nhất - HS thảo luận , chia sẻ theo nhóm 6 nội dung , cách thức trình bày - GV mời HS từng nhóm cùng lên giới thiệu - HS từng nhóm lên giới thiệu thông Hành trình trải nghiệm của nhóm mình qua sơ đồ Hành trình trải nghiệm - GV gợi ý các nhóm khác đặt câu hỏi liên quan đến phần giới thiệu của nhóm bạn - HS đặt câu hỏi : + Chúng ta có thể đi đến đó bằng phương tiện nào ? Mất thời gian bao lâu để đến nơi đó . + Nên đến đó vào thời gian nào ? + Ở đó , điều gì thu hút khách du lịch nhất ? + Ở đó có đặc sản gì để có thể mua về tặng người thân ? - GV theo dõi, động viên cả lớp . - GV nhận xét , tuyên dương. - Bình chọn sơ đồ Hành trình trải Kết luận : Cách thức giới thiệu về cảnh quan nghiệm ấn tượng thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp thu - HS lắng nghe. hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó . Đây là một trong những cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em . 3. Luyện tập.
  17. - Mục tiêu: + Biết làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. + Tự rèn luyện kĩ năng làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương , qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Làm "sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương ”. (làm việc nhóm ) - GV hướng dẫn HS cách làm sổ - Hs lắng nghe. - Học sinh thảo luận theo nhóm 6 - chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm sổ : + Trang trí bìa và trang đầu tiên + Bìa ghi : Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương và tên địa phương + Thiết kế khung nội dung sẽ ghi trong cuốn sổ: tên , vị trí của cảnh quan , phương tiện di chuyển , trạm nghỉ chân , điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá, những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . Hoạt động 2. Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - Yêu cầu các nhóm HS làm sổ - Học sinh chia nhóm 6, tiến hành thảo + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không luận và chia sẻ với bạn về cách làm sổ của đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây mình. thương tích cho bạn. Chia sẻ với bạn về bông hoa của em. . - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Hs chia sẻ làm sổ của tổ mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. Kết luận : Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới cảnh quan tại địa phương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn các nhóm - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
  18. học sinh : Thực hiện tiếp tục hoàn thiện Sổ để về nhà ứng dụng. tay hướng dẫn du lịch địa phương . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. --------------------------------------------------- Tiết 7: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi,máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS lắng nghe cách chơi chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời
  19. + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung tin gì cho câu? thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân phương tiện? lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn Dấu nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật câu gần gũi, yêu thương. Tên đánh Tên cuốn b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ tạp dấu truyện, “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” Câu chí, tên bài thơ, thành bài hát “Lời ru trên nương”. tờ tác bài hát c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí “Văn báo phẩm/ tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng tài hành. liệu a. Đến với Dế Mèn Dấu “Dế Mèn phiêu lưu ngoặc phiêu lưu kí”, kí kép các bạn nhỏ
  20. được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu Trần Hoàn đã hát ru ngoặc phổ nhạc bài những em kép - GV mời các nhóm trình bày. thơ “Khúc hát bé lớn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ru những em trên lưng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. bé lớn trên mẹ Bài 2. lưng mẹ” - Lời ru - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng thành bài hát trên của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: “Lời ru trên nương a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như nương”. lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù c. Từ thuở - Dấu sa/Của sông Kinh Thầy...” thơ ấu, tôi đã Văn ngoặc b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, có tạp chí tuổi kép Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên “Văn tuổi thơ đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, thơ”, báo - quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi bước, “Nhi đồng” Nhi Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất phải là làm bạn đồng đồng vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì hành. giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, - Đại diện các nhóm trình bày. vàng bạc.” - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng - HS đọc đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn GV trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích có thể được dùng để đánh dấu tên tác dẫn trực tiếp. phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. chí, báo, ). c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,