Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 29 Thứ Hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ Tiết 2: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú sôi nổi cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - HS thực hiện - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Lấy ví dụ minh họa . - HS thực hiện. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. 1
- - Bài yêu cầu làm gì? (Chọn Đ/ S) - HSTL - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào - HS trả lời. làm sai, bạn nào làm đúng? ( dựa vào quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. 4 1 4 1 5 3 3 3 3 6 + = = ; + = = 9 9 9 9 5 5 5 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HSTL - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện. 2 5 7 5 2 7 2 5 5 2 a. + = ; + = . Vậy + = + 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9 3 4 7 7 7 14 b. + + = + = 25 25 25 25 25 25 3 7 4 10 4 14 + + = + = 25 25 25 25 25 25 3 4 7 3 7 4 Vậy + + = + + 25 25 25 25 25 25 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật 2
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính 7 8 14 4 2 6 L : + = ; A : + = ........... 6 6 6 11 11 11 - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : 7 4 2 13 + + = ( tấm vải ) 15 15 15 15 13 Đáp số : tấm vải 15 - GV soi bài cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Đi hội chùa Hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương. 3
- - Hiểu được vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua đó thể hiện cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, giáo án điện tử. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú sôi nổi cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - HS hát múa - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới thiệu một lễ hội mùa xuân mà em biết. - Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý + Lễ hội đó tên là gì? + Thời gian tổ chức lễ hội + Địa điểm tổ chức lễ hội + Các hoạt động trong lễ hội + Ý nghĩa của lễ hội, - HS chia sẻ - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá a. Mục tiêu - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội - HS đọc chùa Hương. - Bài chia làm 3 đoạn, hai khổ thơ - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả là 1 đoạn - HS đọc nối tiếp giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 4
- b. Cách tiến hành HĐ 1: Đọc văn bản (20 - 22’) Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm - HS lắng nghe nượp, xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn sương, ...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng - HS lắng nghe xính, bổi hổi,...) - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường theo nhịp 2/3 hoặc 3/2. VD: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân/ về trẩy hội Dù/ không ai đợi chờ Cũng thấy lòng/ bổi hổi. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi hổi, cứ vương, phải đâu,... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm + Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ - Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài (chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào) - Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã nêu HĐ 2: Tìm hiểu bài (10 - 12’) a.Mục tiêu - HS trả lời - Hiểu được vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua đó thể hiện cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. b. Cách tiến hành - GV hỏi: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? (Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương đã thay đổi rừng mơ nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. 5
- - GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những - HS trả lời hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui và thân thiện? (Người đi hội rất đông vui: nườm nượp người, xe đi, rất thân thiện: chào nhau cởi mở,...) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự - HS thảo luận và chia sẻ hào về quê hương, đất nước được thể hiện qua những câu thơ nào? (Khổ 3 + 5) - Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn - HS trả lời nói điều gì? (Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: thăm cảnh đẹp đất nước, cảm nhận không khí lễ hội, ) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ. - HS trả lời. (bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của chùa Hương, lễ hội chùa Hương và thể hiện tình cảm của người dân đối với quê hương, đất nước. - GV kết luận, khen ngợi HS - HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo - HS thực hiện nhóm đôi và thi đọc - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời về vẻ đẹp của chùa Hương và tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa Hương. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Bài 60 : Phép cộng phân số (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 6
- - Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - HS thảo luận nhóm đôi, chia - Tạo hứng thú sôi nổi cho học sinh sẻ b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với - HSTL 1 1 nhau? (Nam đã tô màu + băng giấy và 8 2 Rô-bốt nói cần đưa về hai phân số có cùng mẫu số để thực hiện phép tính này ) + Em có nhận xét gì về phép tính này, có -HS nêu điểm gì khác với những phép tính đã học ở các tiết trước ? ( là phép cộng hai phân số khác mẫu số ) - Chúng ta đã biết cộng hai phân số có cùng - HS suy ngẫm mẫu số , vậy để cộng hai phân số khác mẫu số thì ta phải làm thế nào ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu 7
- - Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. b. Cách tiến hành - Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu + Làm cách nào để được hai phân số cùng - HS trả lời. mẫu số? ( sử dụng quy đồng mẫu số ) - Yêu cầu HS thực hiện QĐMS - HS thực hiện 1 1 x4 4 1 1 1 4 5 = = Vậy + = + 2 2x 4 8 8 2 8 8 = 8 - GV cùng HS nhận xét, - Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai - HS nêu phân số khác MS, chúng ta làm thế nào? ( Muốn cộng hai phân số khác mẫu số chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó) - GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại - HS lắng nghe và nhắc lại quy tắc - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành (20 - 22’) a. Mục tiêu - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. b. Cách tiến hành - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu )) - HSTL - GV hỏi: - HSTL + Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân số này? ( là phép cộng các phân số khác mẫu ) + Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu ( Thực hiện QĐMS và thực hiện cộng 2 phân số cùng MS ) + Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính 5 1 5 3 5 3 8 2 + = + = = = 12 4 12 12 12 12 3 8
- - GV phát phiếu, yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh cặp. giá bài theo cặp. 3 1 6 1 6 1 7 a. + = + = = 5 10 10 10 10 10 8 2 8 6 8 6 14 b. + = + = = 9 3 9 9 9 9 1 5 4 5 4 5 9 c. + = + = = 2 8 8 8 8 8 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? ( Rút gọn rồi tính theo - HSTL mẫu ) + Khi tính xong cần chú ý điều gì ? ( đưa kết quả về PSTG ) - GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở - HS thực hiện 21 2 7 2 7 2 9 a. + = + = = 15 5 5 5 5 5 6 1 3 1 3 1 4 1 b. + = + = = = 16 8 8 8 18 8 2 3 3 1 3 1 3 4 c. + = + = = = 1 12 4 4 4 4 4 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì? - HSTL - Gọi HS nêu cách làm. (thực hiện cộng số - HS nêu. phần đoạn đường của cả 2 nhóm ) - Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở - HS làm bài - GV soi bài,yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ Số phần đoạn đường mà cả 2 nhóm sửa được là : 3 1 5 1 + = = ( đoạn đường ) 10 5 10 2 1 Đáp số : đoạn đường 2 - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu cách cộng 2 PS khác MS - HS nêu. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 9
- Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo, ) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - 2-3 HS trả lời - Tạo hứng thú sôi nổi cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - GV hỏi: Em đã biết tác dụng nào của dấu ngoặc kép? Lấy ví dụ minh họa thể hiện tác dụng đó. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc - HS đọc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài - HS trả lời thơ, bài văn, ) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo, ) 10
- - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. b. Cách tiến hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? (Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí tờ báo có trong những câu dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào?) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Tên cuốn truyện, bài Tên tạp chí, tờ Dấu câu đánh dấu Câu thơ, bài hát báo tên tác phẩm/ tài liệu Dế Mèn phiêu lưu kí Dấu ngoặc kép a - Khúc hát ru những Dấu ngoặc kép b em bé lớn trên lưng mẹ - Lời ru trên đường - Văn tuổi thơ Dấu ngoặc kép c - Nhi đồng - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu dưới đây) - Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu - HS trả lời ngoặc kép (Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp) - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải - Đại diện các nhóm chia sẻ thích lí do. a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp b. Đánh dấu lời đối thoại c. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu - GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe 11
- - Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ - 1 – 2 HS đọc - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ - HS thực hiện trước lớp. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu) - Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu - HS thực hiện trong đoạn văn và chép lại vào vở. - GV soi bài gọi HS trình bày bài viết của - 2 – 3 HS trình bày bài mình. - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích) - Cho HS đặt câu vào vở - HS đặt câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu các tác dụng của dấu ngoặc kép. - 2-3 HS trả lời - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Quan sát cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát cây cối để có thể lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối. 12
- 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, máy soi, tranh - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - HS tham gia trò chơi và trả lời - Tạo hứng thú sôi nổi cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”, trả lời câu hỏi: + Nêu bố cục của bài văn miêu tả cây cối. + Khi miêu tả cây cối em miêu tả theo trình tự nào? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Khám phá (30 - 32’) a. Mục tiêu - Biết quan sát cây cối để có thể lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối. b. Cách tiến hành HĐ 1. Chuẩn bị - Yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát - HS thực hiện (đã sưu tầm) - Tổ chức HS quan sát cây qua tranh ảnh - HS thực hiện và video , hoặc cây ở vườn trường 13
- (Lưu ý HS quan sát bao quát cây (hình dáng, kích thước, màu sắc, ), các bộ phận của cây, các cảnh vật xung quanh. - GV chiếu video 1 cây phân tích các ý - HS lắng nghe HS cần nêu (cần sử dụng đầy đủ các giác quan để quan sát cây) HĐ 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát - Yêu cầu HS quan sát cây và ghi chép - HS thực hiện kết quả quan sát vào phiếu học tập. HĐ 3. Trao đổi, góp ý - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, trao - HS thảo luận nhóm 4 đổi, góp ý cho bạn + Các bộ phận đã quan sát + Các giác quan dùng để quan sát + Những điểm tiêu biểu, khác biệt của cây được lựa chọn. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS có khả năng quan sát tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc cho người thân nghe - HS thực hiện bài “Đi hội chùa Hương” và chia sẻ với người thân về điều em thích nhất trong bài thơ. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 6: ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. 14
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc để bảo quản và tiết kiệm tiền. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, thể hiện sự quý trọng đồng tiền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú sôi nổi cho học sinh trước giờ học. b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai biết - Cả lớp tham gia trò chơi nhiều hơn để khởi động bài học. Nội dung: GV đưa ra 1 số tình huống cho HS bày tỏ ý 15
- kiến “nên làm” hay “không nên làm” và giải thích: + Lan đút tiền vào lợn nhựa để tiết kiệm và - HS bày tỏ ý kiến và giải thích dùng số tiền đó để ủng hộ các bạn bị lũ lụt. - HS lắng nghe. + Vũ dùng tiền mừng tuổi để mua đồ chơi - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, đúng mức phù hợp với hoàn cảnh gia đình. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản tiền (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế - HS thực hiện yêu cầu nào? - GV gọi HS dựa vào nội dung tranh để trả lời các câu hỏi - HS trả lời câu hỏi - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét bổ sung - Kết quả: + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ. 16
- + Tranh 2: Bạn nhỏ dán lại tiền rách. + Tranh 3: Bạn nhỏ giữ tiền cẩn thận, không để mất tiền - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi câu hỏi: Theo em, còn có cách nào khác để bảo quản tiền? - GV gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung và kết luận: Ngoài nghiệm. những cách như trên, còn có một số cách bảo quản tiền như: vuốt phẳng phiu tiền, không làm tiền ướt, không vo tiền làm nhàu nát, 3. Luyện tập, thực hành. (20 - 22’) a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn - 1 HS đọc to trước lớp. qua việc thể hiện được bảo quản và tiết kiệm tiền bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết quý trọng đồng tiền. b. Cách tiến hành Bài tập 3. Xử lí tình huống - HS làm việc nhóm 4, đọc từng - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong sách tình huống trong sách giáo khoa và đưa ra cách xử lí tình huống. - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, đọc về một trường hợp. từng tình huống trong sách giáo khoa và đưa - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ra cách xử lí tình huống. - KQ: a. Có một số cách khác nhau: 17
- - GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn học sinh khi 1. Nếu món đồ mà Toàn thích cần cần thiết. cho cuộc sống hàng ngày của Toàn và số tiền mừng tuổi đủ để mua - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về món đồ đó thì bạn nên xin phép bố một tình huống. Các nhóm khác nhận xét, bổ mẹ được mua món đồ đó. sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 2. Nếu món đồ mà Toàn thích - GV nhận xét, tuyên dương. không thực sự cần cho cuộc sống hàng ngày của Toàn mà lại là món đồ đắt tiền thì Toàn không nên mua mà hãy gửi tiền nhờ bố mẹ giữ giúp hoặc nuôi lợn đất, - Tình huống b: Có thể đưa ra các phương án khác nhau song Kim chỉ nên mua những gì trong giới hạn 200.000 đồng. - GV kết luận chung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm (2 - 3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để - HS tham gia chơi. bảo quản tiền. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. + Bạn đã dùng cách nào để bảo quản tiền? Vì sao? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của tích cực. bản thân. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 18
- Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Động tác tại chỗ dẫn bóng theo hình chữ V dẫn bóng vượt chướng ngại vật (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết và thực hiện được động tác dẫn bóng vượt chướng ngại vật - Có ý thức kĩ luật, đoàn kết tinh thần tập thể, tích cực tham gia hoạt động luyện tập và chơi trò chơi. 2. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 3. Năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực động tác dẫn bóng vượt chướng ngại vật trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác dẫn bóng vượt chướng ngại vật - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV: Tranh ảnh, còi phục vụ trò chơi. + HS: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần 19
- I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - Trò chơi “ Chuyền bóng qua hầm” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2 - 3’ II. Hoạt động khám phá luyện tập 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan -Bài tập: Dẫn bóng Cho HS quan sát sát tranh tranh vượt chướng ngại vật. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 4 em học sinh lên thực hiện động dẫn bóng vượt - HS tiếp tục quan sát chướng ngại vật - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV hô - HS tập theo GV. -Luyện tập - GV quan sát, sửa sai cho HS. 20

