Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

docx 59 trang Bách Hào 15/08/2025 980
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 25 Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: : Quê hương em tươi đẹp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Gợi lại những kinh nghiệm cũ về cảnh đẹp thiên nhiên mà HS biết - HS nhận biết được những cảnh quan thiên nhiên tại địa phương - HS ghi nhớ các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ khoá: Biển, Núi, Sông, Hồ, Cánh đồng,...Ưu tiên những từ tiêu biểu cho cảnh đẹp ở địa phương, GV tung bỏng về phía HS sau mỗi từ khoá. Mỗi bạn khi nhận được bóng sẻ ngay lập tức mô tả Hs chơi trò chơi những nét đẹp liên quan tới từ khoá đó: + HS1: Biến xanh + HS2: Biến rộng + HS3: Cánh đồng bát ngát + HS4: Cánh đóng lúa chín vàng -GV dẫn vào nội dung chủ đề: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp .Mỗi một nơi 1
  2. đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thi cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. Kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) Hoạt động1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương a. Mục tiêu: HS nhận biết được những cảnh quan thiên nhiên tại địa phương b. Tổ chức hoạt động - GV trình chiếu slide, clip ngắn hoặc giới thiệu bộ tranh ảnh về cảnh quan tại địa phương. - GV đề nghị HŠ kể tên những cảnh quan xuất hiện trong bộ ảnh, slide, clip. GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do thiên nhiên tạo ra bay có bản tay sửa sang của con người. HŠ xung phong miều tả lại những cảnh quan vừa nhìn thấy để các bạn khác đoán tên cảnh quan (VD: Đó là một hồ nước rất rộng và xanh, có thác nước,...). Kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. HS lắng nghe Hoạt động 2: THảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em a. Mục tiêu: HS ghi nhớ các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương b. Cách thức thực hiện - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. - HS thảo luận theo nhóm về cảnh quan đó: + Cảnh đẹp ấy nằm ở đầu? + Từ đây đi tới đó bằng những phương tiện gì? + Đến đó có thể xem những gì? Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan nơi này là gì? - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia cuộc - HS chăm chú theo dõi slide thì Hướng dẫn viên du lịch: Nhóm nào trình bày và clip ngắn giới thiệu bộ hay, hấp dẫn, sinh động, tranh về đẹp, lại đoàn kết tranh về cảnh quan quê hương và có nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt giải. Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng 2
  3. riêng thủ vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, đu khách từ nơi khác tới. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại nội dung Tiết học. Tiết 3: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu sổ, so sánh phân số với 1), bổ sung so sánh hai phân số có cùng tử số; 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. 3
  4. b. Cách thức tiến hành - Bảng con - Trò chơi RCV (MH) Làm 3 BT so sánh phân số - Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số? khác mẫu số? => Luyện tập - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu sổ, so sánh phân số với 1), bổ sung so sánh hai phân số có cùng tử số; b. Cách thức tiến hành Bài 1: Vở - Đọc và nêu yêu cầu - HS làm nháp. Đổi vở chữa bài nhóm đôi - Soi, chữa bài trước lớp. Giải thích cách làm. => Củng cố so sánh hai phân số có cùng mẫu - Nhận xét số, khác mẫu số; so sánh phân số vóì 1 Bài 2: Bảng con - HS đọc yêu cầu * Câu a: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bóng - HS quan sát nói của Rô-bốt; nêu phân số chỉ số phần - 2 phân số này có gì đặc biệt? - Bảng con - So sánh 2 phân số có cùng tử số? * Câu b: Vận dụng nhận xét ở câu a để so - Bảng con sánh hai phân số có cùng tử số - Chữa bài: So sánh 2 phân số có cùng tử số - HS Giải thích cách làm Giải thích cách làm => Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử - HS nêu số? Bài 3: Bảng con - Yêu cẩu HS làm bài trắc Đọc, nêu yêu cầu nghiệm, so sánh các phân số là số đo lượng nước ở mỗi chai (theo đơn vị lít) rồi chọn kết quả lượng nước ít nhất. - Giơ đáp án - Kết quả: Bình C có lượng nước ít nhất. Bài 4: PBT - Yêu cầu HS làm bài trắc Đọc, nêu yêu cầu nghiệm ba lựa chọn. - HS làm việc cá nhân - GV cho HS phân tích đề bài, quan sát hình 4
  5. vẽ - Giải thích cách làm. => Qua hình vẽ, thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng (hình phía trên); thỏ trắng nặng hơn thỏ đen (hình phía dưới). Suy ra thỏ nâu nặng nhất, thỏ đen nhẹ nhất, thỏ trắng nhẹ hơn thỏ nâu và nặng hơn thỏ đen. - Kết quả: Đáp án C - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử - HS nêu. số? Cùng mẫu số? Khác mẫu số? So sánh phân số với 1? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Vườn của ông tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 5
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, giáo án điện tử. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu - HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao? - GV mời 1 vài HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi tên bài. 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. b. Cách thức tiến hành a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu số đoạn. Bài chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu cây đa quê hương. +Đoạn 2: Cây đa nghìn năm trong cành, trong lá. + Đoạn 3: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (cổ kính, chót vót, lững thững ...) - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: 6
  7. - GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất - HS trả lời hình ảnh nào? - GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa. - HS quan sát hình ảnh. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được - HS thảo luận và chia sẻ tả như tế nào? (rễ cây, thân cây, vòm lá, cành cây, ngọn cây) - Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa - HS trả lời nghìn năm”? - Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác - HS trả lời giả như thế nào? - GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương - HS lắng nghe nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. - Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS trả lời tượng đối với em? Vì sao? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - HS trả lời. Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương. - GV kết luận, khen ngợi HS 7
  8. 3. Luyện tập, thực hành: a. Mục tiêu - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình - HS trả lời. cảm của tác giả đối với quê hương? - Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với quê hương, địa phương em sinh sống? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, - HS thực hiện địa phương em sinh sống. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số. - Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các phân số - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong nhóm có không 8
  9. quá bốn phàn số. - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn trong nhóm có không quá bốn phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành -Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng số (MH) (BT SGK) con - Hs nêu và giải thích cách làm - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn trong nhóm có không quá bốn phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số. b. Cách thức tiến hành Bài 1: Nháp - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp - HS thực hiện. - Chữa bài: - HS trả lời 9
  10. Phần a/ Điền số bao nhiêu? Làm cách nào để tìm được số đó? Phần b/ c/ (Tương tự) (Khi rút gọn phần số phải đưa về phân số tối giản) => Chốt kiến thức về phân số bằng nhau; tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn rút gọn phân số. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: PBT - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng a/ Đã tô màu vào 2/5 số ngôi sao của hình nào dưới đây? b/ - Làm PBT - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. a/ Đáp án B b/ Đáp án C - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. a/ Đáp án B vì tô màu vào 4 ngôi sao - GV củng cố dấu hiệu nhận biết các phân số - HS lắng nghe. bằng nhau - GV khen ngợi HS. Bài 3: Vở - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Rút gọn phân số - HS làm vở ở lớp - GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu. a) Tích ở tử số và mẫu số đều có thừa số 6 và 12 => chia cả tử số và mẫu số cho 6 và 12 (Rút gọn) được phân số 5/7 - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b) b) Tích ở tử số và mẫu số đều có thừa số 9 và 15 => chia cả tử số và mẫu số cho 9 và 15 (Rút gọn) được phân số 8/16; tiếp tục chia cả tử số và mẫu số cho 8 được 1/2 GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố cách - HS lắng nghe làm dạng bài “Tính” dựa vào cách rút gọn phân số để đưa kết quả vể phân số tối giản. 10
  11. Trò chơi: Hái hoa - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Hãy đọc thầm và nêu cách chơi? -HS đọc - GV giải giải thích luật chơi như trong SGK - HS chơi theo nhóm 4 - Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn; tất cả HS đều lẩn lượt được chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chúc chơi đúng luật. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nêu cách so sánh các phân số? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập 11
  12. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò - HS tham gia trò chơi. chơi “Khỉ con qua suối” Câu 1: Trạng ngữ là gì? A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu. C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự vật được nhắc đến trong câu. Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát.” Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời Trạng ngữ chỉ 12
  13. chốn gian phương tiện a Ở vùng sông nước Ngày xưa Bằng vài cây tre già miền Tây b Từ lâu Với chiếc nón lá - GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày - HS trình bày bài làm của nhóm, bài làm của nhóm. cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Bài 2: - Mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu - HS thực hiện cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong từng câu. - GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi ngữ chỉ phương tiện ở câu a. a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa. + Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì? -> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật). + Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta dùng từ hỏi nào? -> Cái gì? + Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu bằng từ nào? -> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”. + Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN -VN vẫn giữ nguyên. Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c. - Mời 2-4 nhóm trình bày. - 2-4 nhóm trình bày, cả lớp nhận b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ xét. sự khéo, đảm đang của mình. c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm ra cây đàn t’rưng có âm thanh thánh thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo ? - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương - HS lắng nghe. 13
  14. tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? Bằng cái gì?, Với cái gì?”. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 -3 HS trả lời. - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ. - 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm lại bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời câu hỏi gì? - Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu phương tiện. - Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. 14
  15. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - 2-3 HS giới thiệu loài cây mà - GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về mình thích. một loài cây mà em thích. - Nhận xét, khen thưởng. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ) b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 HS đọc bài “Cây sim” - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Cho HS xem một số hình ảnh về cây - - HS quan sát các hỉnh ảnh. sim. a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân bài, - 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. kết bài của bài “Cây sim”. + Mở bài: Từ đầu . mảnh đất cằn cỗi. + Thân bài: Nếu hoa mua quả vườn nào. + Kết bài: phần còn lại. b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài “Cây - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc sim”. thầm. - Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe. tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi 15
  16. sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim (cây mua). c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 4’ - HS thảo luận nhóm để tìm hiểu cây sim được miêu tả như thế nào ở phần thân bài và làm bài vào phiếu học tập của nhóm. -Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm. - 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả lớp nhận xét. - Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu - Các nhóm thực hiện. học tập của các nhóm. - Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc - Lắng nghe điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung, liên tưởng được các đặc điểm của cây. d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài “Cây - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc sim”. thầm. - Phần kết bài nói về điều gì? - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Tình cảm của người viết đối với cây sim được thể hiện qua chi tiết nào? - GV nhận xét. - GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả - HS lắng nghe. cây sim: + Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây sim. 16
  17. + Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim, quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị, ) + Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng quý của cây, ấn tượng của tác giả về cây. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm - Mời 1 số HS trình bày. - HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết - HS lắng nghe. bài văn miêu tả. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả - HS thực hiện. cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 6: ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách bảo quản tiền đúng cách. - HS biết cách tiết kiệm tiền: mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia các hoạt động giúp đỡ người gặp khó khăn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 17
  18. - GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS khởi động - GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người cha và trả lời câu hỏi: Qua bài đọc em rút ra được - HS trả lời. bài học gì? - GV giới thiệu- ghi bài. 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Biết cách bảo quản tiền đúng cách. - HS biết cách tiết kiệm tiền: mua sắm quần áo, đồ dùng, đồ chơi, quà bánh, - Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quý trọng đồng tiền. b. Cách thức tiến hành HĐ 3: Tìm hiểu cách bảo quản tiền - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời hỏi: Các bạn trong tranh đã bảo quản tiền như thế nào? - GV nhận xét, kết luận: + Tranh 1: Bạn nhỏ đã đếm tiền, phân loại - HS lắng nghe tiền và xếp tiền vào hộp giúp mẹ. + Tranh 2: Bạn nhỏ dán lại tiền rách + Tranh 3: Bạn nhỏ giư tiền cẩn thận k để mất tiền - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, có cách nào khác để bảo quản tiền? - GV kết luận: Ngoài những cách trên còn có nhiều cách bảo quản tiền khác như vuốt phẳng phiu, không làm tiền ướt, không làm tiền nhàu nát,... - HS quan sát và trả lời. HĐ 4: Tìm hiểu cách tiết kiệm tiền - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời - HS lắng nghe câu hỏi: Hãy nêu những việc làm để tiết kiệm tiền qua những bức tranh. 18
  19. Đáp án: + Tranh 1: tiết kiệm điện + Tranh 2: nuôi lợn đất + Tranh 3: Mua đồ vừa phải, không đắt tiền. - HS thảo luận cặp đôi + Tranh 4: So sánh giá cả ở các cửa hàng mua hàng cùng loại, cùng chất lượng nhưng giá rẻ hơn. - Cho HS thảo luận nhóm đôi: Theo em, còn có cách nào khác để tiết kiệm tiền? - Kết luận: Một số cách để tiết kiệm tiền: tiết kiệm thức ăn, đồ dùng cá nhân, nhờ bố mẹ gửi tiền vào ngân hàng; mặc cả khi mua hàng; chỉ mua những hàng hóa thực sự cần thiết 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Vì sao chúng ta phải biết tiết kiệm tiền? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 5 KHOA HỌC Ôn tập đánh giá giữa HKII I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 19
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - HS trả lời. - GV hỏi: + Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất của bản thân sau khi học xong ở chủ đề Con người và sức khoẻ ? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành luyện tập (28 - 30’) a. Mục tiêu: - Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống. - Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn. b. Cách thức tiến hành 2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về - HS quan sát sơ đồ và thảo nội dung mà nhóm mình nhận được. luận nhóm thực hiện yêu cầu - 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: + Bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Dinh dưỡng ở người + Phòng tránh đuối nước - Đại diện các nhóm lần lượt -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. trình bày. -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày. *Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ? -Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ? -Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? *Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh dưỡng đều bị bệnh ? -Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ? -Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ? 20