Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

docx 62 trang Bách Hào 15/08/2025 1040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 27 Thứ Hai ngày 18 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 3 TOÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- MÔN TOÁN- LỚP 4 Năm học: 2023-2024 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Khoanh vào chữ cái viết trước câu trả lời đúng và viết tiếp vào chỗ chấm theo yêu cầu: Câu 1. Kết quả của phép tính 5800 : 10 là A. 58 B. 580 C. 5 800 D. 58 000 Câu 2. Cho bảng số liệu học sinh tham gia câu lạc bộ Toán của các lớp khối 4. Lớp 4A 4B 4C 4D Số học sinh tham gia 12 13 7 5 câu lạc bộ Toán a. Số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán của lớp 4A là b. Lớp có nhiều học sinh tham gia câu lạc bộ Toán nhất là: .. c. Xếp tên các lớp có số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán theo thứ tự tăng dần là: Câu 3. Bạn Mai chia đều 35 chiếc bút chì màu vào 7 ống bút. Hỏi nếu cô giáo nhờ Mai cắm 60 chiếc bút chì màu cùng loại vào các ống như vậy thì sẽ cắm được mấy ống bút? A. 5 B. 10 C. 12 D. 300 Câu 4. Điền Đ (đúng) hoặc S (sai): B A C D a, AB = BC = CD = DA b, AB song song với BC c, AD song song với BC
  2. d, AC vuông góc với BD Câu 5. Giá trị của biểu thức 1 062 + a x b với a = 2 156 và b = 23 là A. 3 218 B. 74 014 C. 49 588 D. 50 650 Câu 6. a, 25m2 = cm2 A. 250 B. 2 500 C. 25 000 D. 250 000 b, Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954, năm đó thuộc thế kỉ: A. XXI B. XX C. XIX D. XVIII II. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 7. Đặt tính rồi tính: 4623 x 37 48682 : 47 Câu 8. Trường Tiểu học Ngọc Xuyên phát động phong trào quyên góp “Những đồng tiền nhỏ vì nghĩa tình lớn” để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Khối lớp 4 ủng hộ được 5 368 000 đồng, khối lớp 5 ủng hộ ít hơn khối lớp 4 là 1 200 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi khối lớp ủng hộ được bao nhiêu tiền? Câu 9. Trong tiết Mĩ thuật, cô giáo hướng dẫn vẽ và tô màu ngôi sao 5 cánh trên lá cờ Tổ quốc Việt Nam. Sau khi vẽ xong, Nam đã tô màu được 2 cánh của ngôi sao. Hãy viết phân số chỉ phần ngôi sao Nam chưa tô màu? Em hãy giải thích về phân số đó. Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện: 215 x 42 + 59 x 215 - 215 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu Đáp án Điểm PHẦN TRẮC NGHIỆM 6 điểm Câu 1. B. 580 1 điểm Câu 2. 1 điểm a, 12 b, 4B 0,5 (mỗi ý 0,25) c, 4D, 4C, 4A, 4B 0,5 Câu 3. C. 12 1 điểm Câu 4. Đ-S-Đ-Đ 1 điểm (mỗi ý 0,25) Câu 5. D. 50 650 1 điểm Câu 6. a) D. 250 000 b) B. XX 1 điểm (mỗi ý 0,5đ) PHẦN TỰ LUẬN 4 điểm
  3. Câu 7. 4623 x 37 = 171 051 48682 : 47 = 1035 (dư 37) 1 điểm (mỗi ý 0,5) Câu 8. Bài giải 1 điểm Khối lớp 5 ủng hộ số tiền là: (0,25đ) 5 368 000 – 1 200 000 = 4 168 000 (đồng) Trung bình mỗi khối lớp ủng hộ số tiền là: (0,5đ) (5 368 000 + 4 168 000) : 2 = 4 768 000 (đồng) Đáp số: 4 768 000 đồng (0,25đ) Câu 9. Phân số chỉ phần ngôi sao Nam chưa tô màu là 1 điểm 3 (mỗi ý 0,5) 5 . Mẫu số 5 chỉ 5 cánh bằng nhau của ngôi sao, tử số 3 chỉ số cánh chưa tô màu. Câu 10. 215 x 42 + 59 x 215 – 215 1 điểm = 215 x (42 + 59 – 1) (0,5đ) = 215 x 100 = 21 500 (0,5đ) Tiết 4 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kỳ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  4. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. (30’) a. Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 nhau. bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. - HS trả lời
  5. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - HS chia sẻ trước lớp - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV NX, tuyên dương HS. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. 2. Năng lực Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  6. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để Khởi động, kết nối - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: = = 12 12 12 :3 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: (15’) a. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. b. Cách tiến hành: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số
  7. và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số là 8. số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu 3 5 số hai phân số và 4 12 - HS quy đồng mẫu số GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, = = - Mời các bạn khác nhận xét 20 20 x 3 60 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS nêu: Tìm được một phân số bằng 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số bằng - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành 3/4 và có mẫu số là 12. dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét: quả, nhận xét lẫn nhau. 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 , 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm (3-5’).
  8. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 HS - 4 HS xung phong tham gia chơi. thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 2 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kỳ II (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành:
  9. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 3. Luyện tập. (30’) a. Mục tiêu: + Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn. + Tìm được trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. + Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. b. Cách tiến hành: 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn - HS thảo luận nhóm làm bài văn và làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ ngữ Vị ngữ 1 Mùa xuân trở về. 2 Nước biển ấm hẳn lên. 3 Những con không còn ầm ào sóng nữa. 4 Đại dương Khe khẽ hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá hồi bỗng ngừng kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi chôn là thượng nguồn rau cắt của dòng sông. rốn” của chúng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài - HS làm bài bảng phụ 2 câu.
  10. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và làm bài tập 4 - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS đổi chéo bài bạn kiểm tra Trạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm - HS làm bài của mình. bài tập 5 - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 4 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kỳ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để Khởi động, kết nối - HS tham gia trò chơi bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để Khởi động, kết nối vào bài mới. 2. Khám phá. (15’) a. Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. + Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
  12. + Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. + Phát triển năng lực ngôn ngữ + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. b. Cách tiến hành: 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi TLCH ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà - HS trả lời theo ý hiểu. trong bài thơ? ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS 3. Luyện tập. (15’) a. Mục tiêu: + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
  13. - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào trên cành chanh, sau cơn mưa. qua từng khoảnh khắc? + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? một quả chanh non Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 5 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 22: Một số nét văn hóa và truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại. - Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung sống trên đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua Khởi động, kết nối (3-5’), giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò lớp ôn bài. chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài. - Cả lớp tham gia trò chơi + Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà Tây Nguyên. chung được xây dựng ở trung tâm là không gian sinh hoạt chung của cộng đồng. (nhà rông, nhà dài). + Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm giống và khác nhau về trang phục của đồng Trang phục của Trang phục của bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc dân tộc Ba Na dân tộc Tày Tày ở vùng Tây Bắc. -Giản dị. -Màu sắc sặc sở, có nhiều họa tiết. -Nam mặc quần - Nam đóng khố, dài, rộng. Áo mặc áo chui đầu ngắn 5 thân, cổ hoặc áo choàng đứng. quấn hoặc ở trần. - Nữ là chiếc áo phụ nữ mặc áo cánh, áo dài 5 chui đầu, váy thân, quần váy, tấm.,.. có thắt lưng, khăn Kết hợp 2 màu đội đầu. chủ đạo là đỏ, Màu sắc: đen và đen. xanh đen. + Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết. đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng chiêng. - HS lắng nghe.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: (15’) a. Mục tiêu: + Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. b. Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp) -GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết: trả lời. H: Phong trào yêu nước và cách mạng của Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì thống yêu nước. Các phong trào đấu nổi bật? tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia. -HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả -Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và lời câu hỏi. kể trong nhóm. - Theo dõi hỗ trợ cho HS - Mời đại diện nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp, Đinh Môn,... - HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe. một số anh hùng khác. 3. Luyện tập (15’) a. Mục tiêu: + Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long và anh hùng Đinh Núp. b. Cách tiến hành: Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên được thể hiện qua những hành
  16. động nào của các nhân vật Lịch sử N’ Trang Long và Đinh Núp? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh - Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. ảnh, câu chuyện lịch sử. - Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Long và Đinh Núp. - HS lần lượt trình bày. - GV mời HS trình bày bài làm trước lớp - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: - HS lắng nghe, học tập. Anh hùng N’ Trang Long lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm (1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây Nguyên. Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy máu để chứng minh cho dân làng rằng lính Pháp cũng là người và có thể chống lại được. Ông đã lãnh đạo buôn làng đứng lên chống giặc, lập nhiều chiến công. Tinh thần yêu nước của 2 anh hùng dân tộc N’ Trang Long, Đinh Núp cũng chính là tinh thần yêu nước của đồng bào dân tộc Tây Nguyên nói chung. Giáo dục HS lòng tự hào và noi gương tinh thần yêu nước của các anh hùng dân tộc. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). -Tổ chức cho HS thi kể một câu chuyện - HS xung phong kể Lịch sử khác về truyền thống yêu nước và Cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn HS về nhà kể các tấm gương về anh hùng yêu nước cho - HS lắng nghe, thực hiện. người thân nghe. Điều chỉnh sau bài dạy: ..............................................................................................................................
  17. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Ôn tập giữa học kì II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết 2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua Khởi động, kết nối (3-5’), giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Tình bạn diệu kì?” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả để Khởi động, kết nối bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ về những người bạn thân hát thiết - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới.
  18. 2. Luyện tập, thực hành (15’) a. Mục tiêu: + Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết 2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè. b. Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS tham gia chơi Rung chuông vàng. + GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử. + GV chiếu trên màn hình những câu hỏi dạng - 1 HS đọc yêu cầu bài. nhiều đáp án củng cố nội dung các bài đã học, - HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc các tình huống đạo đức có liên quan, yêu cầu thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra bảng con. Hết câu hỏi. thời gian quy định, ai đúng sẽ rung bảng. *Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý: - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của - Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ của mình công. + là bảo vệ tài sản chung của cộng đồng. - Bảo vệ của công có ích lợi gì? + Để phát triển kinh tế của đất nước, nâng - Vì sao cần bảo vệ của công? cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. + Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn chia sẻ vui buồn - Vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? trong cuộc sống, + - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè. - Vì sao cần giữ gìn tình bạn?.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Tổ chức cho HS chơi. *Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố người thắng cuộc * Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - Gọi HS đọc tình huống của bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra của mình. cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS phát biểu: a. Quân rất thích chơi cờ vua. Thấy vậy, mẹ a. Quân nên đồng ý với đề nghị của mẹ Quân nói: “Con trai cô Lan cũng thích chơi cờ để vừa có thêm một người bạn mưới vua. Để mẹ dẫn con qua chơi với bạn bạn ấy cùng sở thích, vùa đucơc thường xuyên nhé!” Quân phân vân vì chưa quen bạn ấy. em chơi cờ vua cùng bạn. sẽ khuyên Quân điều gì?
  19. b. Hôm nay Nam đi học muộn và đã gặp Linh b. Bạn Nam không nên đưa ra đề nghị bạn của Nam trực sao đỏ, Nam nói với Linh như vậy đối với bạn Linh vì sẽ khiến “Tớ đi muộn một chút thôi, cậu đừng ghi tên Linh khó xử. Hơn nữa, bao che cho lỗi tớ vào sổ được không? Mình là bạn bè mà.” sai của bạn không phải là việc làm phù - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo hợp để duy trì tình bạn. tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các - Đại diện một số nhóm lên đóng vai nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng cũng cần có những người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ chia, giúp nhân lên miềm vui và làm với đi những nỗi buồn trong cuộc sống. Để có được những người bạn như vậy chúng ta cần phải thiết lập và duy trì những mối quan hệ đó, - GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các hành vi việc làm thiết lập và duy trì mối quan hệ bạn bè. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung ca ngợi về tình bạn. - HS thực hiện theo yêu cầu, trình bày trước - Kể về tình bạn đẹp ở lớp mà em ấn tượng lớp. nhất. - Lớp nhận xét, bổ sung. *Giáo viên nhận xét, tuyên dương những - HS lắng nghe. HS xuất sắc nhất. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng.
  20. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước Các động tác làm tăng khả năng điều khiển bóng sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Thỏ 2-3’ nhảy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh - Học BT bổ trợ với sát tranh - GV làm mẫu  bóng động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  - Bài tập tại chỗ hai động tác.                                                                                                                                                                                    