Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 26 Thứ Hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Tiết 2: TOÁN Phân số và phép chia số tự nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số. - HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có tử số là STN đó và mẫu số bằng 1 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 4, xúc xắc, bóng với hai loại màu khác nhau. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa + Học sinh 1 thực hiện YC. - Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu : + Học sinh 2 thực hiện YC - Tô màu số hình tròn để biểu diễn các phân số bên dưới hình + Giáo viên đọc cho học sinh này viết 1 số phân số , sau đó viết 1 số phân số cho học - HS ghi đề bài vào vở sinh đọc + Chữa bài, nhận xét học sinh + GTB, Nêu mục tiêu tiết học 1
- 2. Khám phá (10-12’) a. Mục tiêu - Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số. - HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có tử số là STN đó và mẫu số bằng 1 b. Cách tiến hành + Giáo viên nêu vấn đề: Chia đều 3 cái bánh - Mỗi bạn được 1 cái bánh cho 3 bạn thì mỗi bạn được mấy cái bánh? ( 3 : 3 = 1) - HS trả lời + Các số 3,3,1 được gọi là các số gì? + Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 , ta có thể tìm được thương là 1 số tự nhiên . Nhưng không phải lúc nào ta cũng có thể thực hiện như vậy. - Học sinh thảo luận và đi đến cách chia + Giáo viên nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh - Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy mỗi bạn nhận được 3/4 cái bánh. Vậy 3: phần cái bánh? 4 = + Yêu cầu HS nêu cách chia. ퟒ - HS trả lời và nêu rõ cách chia - Mỗi bạn được cái bánh + GV nêu: Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn. ퟒ Hỏi mỗi bạn được mấy phần cái bánh? + Thương trong phép chia 3 : 4 = có gì - HS tra lời ퟒ khác so với thương trong phép chia 3 : 3 = 1? - Giáo viên kết luận( SGK tr 52) 3. Luyện tập, thực hành (25 - 27) a. Mục tiêu - HS đọc đề bài - HS vận dụng KT đã học làm đúng các bài - 1 học sinh lên bảng chữa bài tập. - HS nhận xét bài bạn b. Cách tiến hành Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh GV chốt: Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng là 1 STN. Lưu ý trường hợp: 0: 6 = 0 Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc đề, đọc mẫu - HS đọc đề bài và tự làm bài. và tự làm bài. - Có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số - Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều bằng 1. có thể viết dưới dạng phân số như thế nào? 2
- - Giáo viên gọi học sinh khác nhắc lại kết luận như SGK Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài + Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và khoanh - HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ đáp án kết quả vào đáp án đúng A, B, C - HS trình bày trước lớp + Gọi đại diện các nhóm trả lời và nêu lí do tại sao lại khoang vào đáp án đó. + GV chốt: đáp án: C 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Lắng nghe - Tổng kết giờ học. - Thực hiện - Dặn chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết nắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc, nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những gì tốt đẹp nhất.) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, cần cù, chịu khó. Biết trân trong thầy cô trong sự nghiệp trồng người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Ti vi, giáo án điện tử. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu 3
- - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa + GV yêu cầu HS nêu tên bài đọc tuần trước. - HS trả lời + Gọi HS đọc thuộc 3 khổ thơ trong bài “Trong lời mẹ hát” và nêu nội dung của bài - HS đọc thuộc 3 khổ thơ và trả lời + Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu câu hỏi cần đạt. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt 2. Khám phá (25-27’) HĐ 1. Đọc văn bản a.Mục tiêu - Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết nắt nghỉ sau dấu câu. b.Cách tiến hành Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - 1 HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời Bài chia làm 2 đoạn Đoạn 1:Từ đầu ... xin mời vào nhà Đoạn 2: Còn lại + Lần 1: Sửa lỗi phát âm - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn các từ khó kết hợp ngắt câu dài - HS phát âm các từ khó Luyện từ: Cơ – rô –xét – ti, An – béc – tô Bốt – ti –ni. Ngắt câu dài: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến - HS nêu cách ngắt câu và đọc lại thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ – câu dài rô – xét – ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// + Lần 2: Giải nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: hân hạnh - 2 HS đọc nối tiếp + Lần 3: Luyện đọc theo nhóm - HS giải nghĩa từ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - GV nhận xét phần đọc của HS - HS đọc theo nhóm 2 - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp HĐ 2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu 4
- - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc, nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những gì tốt đẹp nhất.) b. Cách tiến hành - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận - HS đọc thầm thảo luận nhóm 2 và TLCH - HS trả lời câu hỏi 1 1. Hành động bỏ mũ khi chào thày giáo cũ - HS trả lời câu hỏi của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? + Với những thày cô dã dạy dỗ mình nên Ý1: Sự kính trọng và biết ơn thầy người mình cần có tháu độ thế nào? giáo cũ của bố bạn nhỏ + Nêu ý chính của đoạn 1 - Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc thầm TLCH - HS đọc và trả lời câu hỏi 2 2. Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của thầy giáo làm cho bố bạn nhỏ xúc động? - HS thảo luận và trả lời câu hỏi 3. 3. Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? + GV cho HS đọc kĩ câu hỏi, thảo luận nhóm Ý 2: Thầy giáo cũ của bố vô cùng 2 rồi trả lời. thương yêu , trân trọng những kỉ + Nêu ý chính của đoạn 2 niệm đẹp với học trò - HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau 4. Theo em, bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi được đến thăm người thầy đầu tiên của bố? - HS rút ra nội dung chính của bài. + Từ 2 ý chính yêu cầu học sinh rút ra nội dung chính của bài + GV chốt nội dung: Câu chuyện cảm động về tình cảm của thầy giáo đối với học trò và sự kính trọng, biết ơn của học trò đối với thầy giáo. - 2 HS đọc lại nội dung + Gọi 2 HS đọc lại nội dung của bài GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm thầy trò? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài “Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích” 5
- * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày12 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số. - HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có tử số là STN đó và mẫu số bằng 1 2. Năng lực - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học Toán. - HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành (30 - 32’) - Cho HS hát múa - HS thực hiện - Gọi học sinh lên bảng làm bài - HS lên bảng làm bài, ở dưới viết vào vở - Viết thương của mỗi phép chia sau dưới nháp. dạng phân số - HS nhận xét bài của bạn 8 :9 64 :8 1 :7 0 : 5 - HS nêu yêu cầu cần đạt - Giáo viên chữa bài, nhận xét - GTB, cho HS nêu yêu cầu cần đạt 2. Luyện tập, thực hành a. Mục tiêu 6
- - Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số. - HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có tử số là STN đó và mẫu số bằng 1 b. Cách tiến hành Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ô li - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc nối tiếp mỗi HS 1 phép - HS thực hiện tính. - GV cho HS nhận xét, bổ sung GV chốt: Phép chia số TN đều viết thành phân số. (có mẫu số khác 0) - HS đọc đề và nêu yêu cầu Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu đề bài Tổ chức trò chơi: “Tìm thức ăn cho con - HS lắng nghe vật” + GV phổ biến tên trò chơi, cách chơi, luật - HS chơi chơi. + Tổ chức trò chơi + GV chốt đội chơi đã tìm được thức ăn cho con vật. + GV chốt kiến thức: Mỗi phép chia số tự nhiên có thể viết thành phân số, ngược lại 1 - HS nêu yêu cầu đề phân số cũng có thể viết thành phép chia số - HS thảo luận nhóm 2 vận dụng kiến thức tự nhiên trả lời câu hỏi Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu đề bài + GV hướng dẫn mẫu: Cân 4 hộp kẹo như nhau được 1 kg. Hỏi cân 1 hộp nặng bao nhiêu kg? + Nhấn mạnh: dấu ? chính là số cần điền ở - Đại diện các nhóm trả lời và giải thích rõ tử số và mẫu số. cách làm. + GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời + Gọi đại diện các nhóm trả lời và giải thích cách làm - HS đọc đề và nêu yêu cầu đề bài 4 + Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc và chọn đồ vật thích hợp với + GV chốt: Cách tìm phân số là số đo đại khối lượng lượng. Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài - GV cho Hs làm việc cặp đôi, 1 HS đọc phân số, 1 HS chỉ vào vật có khối lượng tương ứng. - HS đọc đề bài - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe - HS tìm độ dài của cạnh AD, AE, AG 7
- + GV chốt cách đọc, viết phân số chứa đại - HS thực hiện và neu cách làm lượng. Bài 5: - GV gọi HS đọc đề bài a. GV hướng dẫn mẫu như SGK - GV cho HS tự hoàn thiện tìm độ dài các cạnh còn lại b. Cho HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở ô li. - GV cho HS nhận xét - GV chốt: Cách tìm độ dài các đoạn thẳng tương ứng. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Về nhà chuẩn bị bài: Tính chất cơ bản của phân số. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ Nguyên nhân, mục đích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích. - Biết phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. 2. Năng lực - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu 8
- - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa - HS thực hiện - GV hỏi: Trạng ngữ là gì? Đặt 1 câu có - 2-3 HS trả lời sử dụng trạng ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên - HS đọc yêu cầu nhân, mục đích. - HS trả lời - Biết phân biệt và sử dụng đúng trạng - HS thảo luận nhóm 2 ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục - HS trình bày trước lớp đích - Đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên - HS trả lời nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. b. Cách tiến hành Bài 1: - HS lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện HS trình bày trước lớp - GV cùng HS nhận xét. - Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Nó bổ sung thông tin gì cho câu? GV chốt đáp án: Trạng ngữ a. Nhờ chuyến đi cùng bố (bổ sung nguyên nhân của sự việc) b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc (Bổ sung thông tin nguyên nhân của sự việc) c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh (Bổ sung thông tin mục đích của hoạt động) Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu đề bài + GV hướng dẫn mẫu: VD: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố - HS lắng nghe cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? + GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm câu b,c. Và đại diện trình bày trước lớp 9
- Đáp án: - HS thảo luận nhóm 2 và đại diện b. Vì sao các liệt sĩ được nhân dân đời trình bày trước lớp đời nhớ ơn? c. Trường em tổ chức lễ đền ơn, đáp nghĩa để làm gì? + Em hiểu thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân? Trạng ngữ chỉ mục đích? + Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi nào? Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi nào? - HS trả lời + GV kết luận ghi nhớ SGK + GV cho HS đặt miệng câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích? + Gv nhận xét tuyên dương HS - 2 HS đọc ghi nhớ - 2 HS đặt câu Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Trình chiếu bài 3, cho HS làm việc cá - HS xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân rồi trả lời nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - Tổ chức cho HS đọc kết quả và nhận - HS thực hiện xét, chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS xác định đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục địch. Chốt: Câu a,d: TN chỉ nguyên nhân Câu b,d: TN chỉ mục đích - HS nhắc lại kiến thức + Yêu cầu HS nhắc lại TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục đích Bài 4: + Cho HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài - HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài + HS trao đồi theo nhóm 4 TLCH - HS thảo luận nhóm 4 + GV soi bài, gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày + Cho các nhóm khác nhận xét, nêu lí do mình điền từ: Vì, để, nhờ + GV nhận xét, trình chiếu chốt đáp án: Câu a: Để Câu b: Nhờ Câu c: Vì Bài 5: + GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài + GV cho HS quan sát tranh và miêu tả - HS quan sát tranh và miêu tả nội nội dung các tranh. dung các tranh + GV cho HS viết vào vở - HS viết vào vở 10
- + GV cho HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả + GV trình chiếu bài làm của HS nhận xét - HS xem bài của bạn để sửa về nội dung và hình thức của câu. ( Nội dung: Câu có sử dụng TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục đích. Hình thức: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm) + GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: - HS trả lời Khi đặt câu có TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục đích ta cần lưu ý điều gì? 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - Nhắc lại TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ - HS nhắc lại kiến thức mục đích - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự việc. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Viết một bài văn thuật lại một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn thuật lại một sự việc - Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 11
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý 14, trả lời câu hỏi: - HS trả lời - Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy phần? Nêu nội dung từng phần? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) - Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự a. Mục tiêu việc thể hiện truyền thống uống nước - Viết được bài văn thuật lại một sự việc nhớ nguồn và chia sẻ cảm xúc, suy - Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, nghĩ của em về sự việc đó. ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết - HS viết bài cá nhân vào vở quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc. b. Cách tiến hành - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV - GV cho HS đọc lại dàn ý và viết bài văn vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. (về bố cục, nội dung, diễn đạt) - Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Đọc lại bài văn của em cho người thân nghe. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Thực hành rèn kĩ năng giữa học kì II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết 2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 12
- 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, SGK, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động- Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Tình bạn diệu kì?” - Một số HS lên trước lớp thực để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS chia sẻ về những người bạn thân thiết - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành (25-27’) a. Mục tiêu: + Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ của công (tiết 2, 3); Thiết lập và duy trì quan hệ bạn bè; Duy trì quan hệ bạn bè. b. Cách tiến hành: 13
- - Tổ chức cho HS tham gia chơi Rung chuông vàng. + GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử. + GV chiếu trên màn hình những câu hỏi dạng - 1 HS đọc yêu cầu bài. nhiều đáp án củng cố nội dung các bài đã học, các tình huống đạo đức có liên quan, yêu cầu - HS làm việc chung cả lớp: HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra bảng con. Hết cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng thời gian quy định, ai đúng sẽ rung bảng. chổi tre” và trả lời câu hỏi. *Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý: - HS trả lời câu hỏi theo hiểu - Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ của biết của mình công. + là bảo vệ tài sản chung của - Bảo vệ của công có ích lợi gì? cộng đồng. + Để phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao đời - Vì sao cần bảo vệ của công? sống vật chất và tinh thần của nhân dân. + Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn chia sẻ vui buồn trong cuộc sống, - Vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? + - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh - Nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè. nghiệm. - Vì sao cần giữ gìn tình bạn?.... + Tổ chức cho HS chơi. *Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố người thắng cuộc * Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - Gọi HS đọc tình huống của bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS phát biểu: a. Quân rất thích chơi cờ vua. Thấy vậy, mẹ a. Quân nên đồng ý với đề nghị Quân nói: “Con trai cô Lan cũng thích chơi cờ của mẹ để vừa có thêm một vua. Để mẹ dẫn con qua chơi với bạn bạn ấy người bạn mưới cùng sở thích, 14
- nhé!” Quân phân vân vì chưa quen bạn ấy. em vùa đucơc thường xuyên chơi sẽ khuyên Quân điều gì? cờ vua cùng bạn. b. Hôm nay Nam đi học muộn và đã gặp Linh bạn của Nam trực sao đỏ, Nam nói với Linh b. Bạn Nam không nên đưa ra “Tớ đi muộn một chút thôi, cậu đừng ghi tên đề nghị như vậy đối với bạn tớ vào sổ được không? Mình là bạn bè mà.” Linh vì sẽ khiến Linh khó xử. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo Hơn nữa, bao che cho lỗi sai tình huống. của bạn không phải là việc làm phù hợp để duy trì tình bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng cũng cần có - Đại diện một số nhóm lên những người bạn tốt để cùng trò chuyện, sẻ đóng vai trước lớp, nhóm khác chia, giúp nhân lên miềm vui và làm với đi nhận xét, bổ sung. những nỗi buồn trong cuộc sống. Để có được những người bạn như vậy chúng ta cần phải thiết lập và duy trì những mối quan hệ đó, - GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các hành vi việc làm thiết lập và duy trì mối quan hệ bạn bè. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm (2 - 3’) - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện - HS thực hiện theo yêu cầu, trình về nội dung ca ngợi về tình bạn. bày trước lớp. - Kể về tình bạn đẹp ở lớp mà em ấn tượng - Lớp nhận xét, bổ sung. nhất. - HS lắng nghe. *Giáo viên nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Nhảy dây (tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 15
- - Biết và thực hiện được động tác nhảy dây chụm hai chân. - Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác nhảy dây chụm hai chân. trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV: Sân, còi. + HS: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - Trò chơi “ chạm tay nhé” - GV hướng dẫn chơi 2 - 3’ - HS Chơi trò chơi. 16
- 16-18’ II. Hoạt động luyện - GV nhắc lại cách tập thực hiện và phân - Kiến thức. tích kĩ thuật động tác -Ôn bài tập: Động - Cho 4 em học sinh tác nhảy dây chụm lên thực hiện động hai chân. tác nhảy dây chụm hai chân. - HS quan sát GV - GV cùng HS nhận làm mẫu xét, đánh giá tuyên dương - HS tiếp tục quan sát 2 lần -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện các bạn luyện tập đồng loạt. theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, 2 lần nhắc nhở và sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đội 1 lần Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. GV - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Từng tổ lên thi đua dương. 3-5’ trình diễn 17
- - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại - Trò chơi “nhảy Ô”. - Chơi theo đội hình cách chơi, tổ chức hướng dẫn chơi trò chơi cho HS. 1 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 20m - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi sát tranh trong sách lại hít thở trả lời câu hỏi? - HS trả lời - Luyện tập mở rộng: - GV hướng dẫn 4- 5’ III.Hoạt động tiếp - Nhận xét kết quả, ý nối: thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - VN ôn lại bài và - Nhận xét, đánh giá - ĐH kết thúc chung của buổi học. chuẩn bị bài sau. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Tính chất cơ bản của phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, nhận biết được sự bằng nhau của 2 phân số bằng nhau, vận dụng giải bài tập, bài toán có liên quan. 2. Năng lực 18
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: tính cẩn thận, làm Toán nhanh, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Cho HS hát múa - HS thực hiện - Gọi học sinh lên bảng làm bài - HS lên bảng làm bài, ở dưới viết + Đoạn đường dài 1km, được chia thành 4 vào vở nháp. đoạn bằng nhau. Đội công nhân đã sửa ba - HS nhận xét bài của bạn đoạn như thế. Vậy đã sửa được km còn - HS nêu yêu cầu cần đạt fải sửa km. - Chữa bài, nhận xét, cho điểm. - GTB, Nêu mục tiêu tiết học 2, Khám phá (10-12’) a.Mục tiêu - HS nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, nhận biết được sự bằng nhau của 2 phân số bằng nhau. b.Cách tiến hành a. Bài toán thực tế + GV nêu vấn đề: Có hai băng giấy dài bằng nhau. GV gọi 2 HS lên bảng thao tác. - HS lắng nghe - Bạn Việt chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau rồi tô màu 2 phần. Hỏi bạn - HS dưới lớp thao tác trên băng giấy Việt tô màu bao nhiêu phần băng giấy? (đã chuẩn bị) theo hình thức nhóm 2 - Bạn Mai chia băng giấy thứ 2 thành 6 phần bằng nhau, rồi tô màu 4 phần. Hỏi bạn - HS trả lời. Mai tô màu bao nhiêu phần băng giấy? 19
- + GV cho HS thao tác và trả lời + GV chốt đáp án: Việt đã tô màu băng ퟒ giấy. Mai đã tô màu băng giấy. - HS trả lời. + Nhận xét về độ dài của hai băng giấy vừa tô màu? ퟒ + So sánh phân số và - HS so sánh hai phân số b. Tính chất cơ bản của phân số - HS trả lời - Làm thế nào từ phân số ta có được ퟒ phân số ? ퟒ - HS lắng nghe - Làm thế nào từ phân số ta có được - HS nhắc lại kiến thức về phân số phân số ? bằng nhau GVKL: Rút ra tính chất cơ bản của phân số( hai phân số bằng nhau ) như nhận xét SGK trang 56 + GV cho HS thuộc kiến thức tại lớp. 3. Luyện tập, thực hành (20 - 25’) a. Mục tiêu - HS nhận biết vận dụngđược tính chất cơ bản của phân số, nhận biết được sự bằng nhau của 2 phân số bằng nhau giải bài tập, bài toán có liên quan. b. Cách tiến hành Bài 1: - Cho hs làm bài cá nhân vào SGK - HS làm bài cá nhận vào SGK. - Trình chiếu và chữa bài - HS nêu kết quả - GV cho HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nhận xét đáp án đúng. đáp án đúng. GV chốt: phân số bằng nhau. - HS nhắc lại tính chất cơ bản của - Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất cơ bản phân số của phân số Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu đề bài - HS nêu yêu cầu đề bài - Cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở ô li. ô li. - Gọi HS lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV trình chiếu đáp án và chữa bài GVKL: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm thừa số hoặc số chia chưa biết. Từ đó tìm được các phân số bằng phân số đã cho. Bài 3: 20

