Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

docx 87 trang Bách Hào 16/08/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_x.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 25 (TỪ NGÀY 10/3/2025 ĐẾN NGÀY 14/3/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 73 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em. 2 Toán 121 Số lần xuất hiện của một sự kiện –Trang 43 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi S 3 Tiếng Việt 169 Đọc: Vườn của ông tôi. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 4 Tiếng Việt 170 Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn . Soi bài Bảng phụ Hai 10/3 5 Tiếng Anh 97 Unit 9: Places in town. Lesson 2: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 25 Duy trì quan hệ bạn bè (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C Tại chỗ hai tay chuyển bóng cho nhau từ dưới lên trên - 7 GDTC 49 Còi, sân tập ngang đầu 8 1 Tiếng Việt 171 Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến Bảng phụ 2 Tiếng Anh 98 Unit 9: Places in town. Lesson 1: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 122 Luyện tập –Trang 45 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi Máy tính, ti vi, trái cây, 4 Khoa học 49 Chế độ ăn uống cân bằng (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh túi giấy, khăn giấy... Ba - Ôn nhạc cụ Thể hiện nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ giai điệu 11/3 5 Âm Nhạc 25 - Thường thức âm nhạc: Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước và bài Đàn hát Reo vang bình minh. Hoạt động giáo dục theo chủ đề:Kết nối những người sống C 6 HĐTN 74 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi quanh em. 7 TV (B.S) 15 Ôn viết đoạn văn nêu ý kiến 8 Tư 1 Tiếng Việt 172 Đọc: Trong lời mẹ hát (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 12/3 2 Tiếng Việt 173 Đọc: Trong lời mẹ hát (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
  2. 2 3 Tin Học 25 Phần mềm luyện tập gõ bàn phím Máy tính 4 LSĐL 49 Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Máy tính, ti vi, máy soi, 5 Toán 123 Luyện tập chung –Trang 47 Soi bài thước, ê ke. C 6 Khoa Học 50 Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 50 Tại chỗ hai tay chuyển bóng vòng quanh chân Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 25 Mái trường yêu dấu (T4) Tranh 2 Tiếng Việt 174 Viết: Lập dàn ý cho một bài văn thuật lại một sự việc S 3 Tiếng Anh 99 Unit 9: Places in town. Lesson 3: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 124 Khái niệm phân số –Trang 49 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 13/3 5 6 C 7 8 1 Toán 125 Luyện tập chung –Trang 51 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 175 Nói và nghe: Truyền thống uống nước nhớ nguồn S 3 Tiếng Anh 100 Unit 9: Places in town. Lesson 3: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi 4 LSĐL 50 Dân cư, hoạt động sản xuất ở vùng Tây Nguyên (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Sáu 14/3 5 Công Nghệ 25 Lắp ghép mô hình robot (Tiết 1) Bộ đồ dùng kĩ thuật 6 Toán (BS) 19 Luyện tập C Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề:Cộng đồng cùng hành 7 HĐTN 75 động.
  3. TUẦN 25 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - Mục tiêu: Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội . - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội - HS xem. giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Các nhóm lên thực hiện Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia
  4. ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán SỐ LẦN XUẤT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN – TRANG 43 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4, máy tính , ti vi, máy soi. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời Học sinh thực hiện. các câu hỏi. - Tháng 10/2023 có bao nhiêu bạn đạt - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) điểm tốt, đó là những bạn nào? - Bạn nào có só lần đạt điểm tốt cao nhất? - Bạn Việt. - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt thấp - Bạn Nam. nhất? - Trung bình mỗi bạn có 5 lần đạt - Trung bình mỗi bạn có bao nhiêu lần điểm tốt (6 + 4 + 3 + 7) : 4 = 5 (lần) đạt điểm tốt? - Nhận xét tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện - Cách tiến hành: - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát bức tranh và mô phần khám phá và mời học sinh nói (mô tả. tả) những gì thấy được trong bức tranh. - Trong tranh có vòng quay đỏ - vàng. Với 2 phần màu đỏ, 2 phần màu vàng xếp xen kẻ nhau và một cái mũi tên. Ngăn giữa các phần có một cái đinh để bảo vệ mũi tên sẽ không chỉ vào khoảng cách giữa 2 phần cạnh nhau.
  6. - Bạn Việt có vẻ vừa thực hiện một vòng quay Nam đang ghi chép gì đó? - Các bạn đang làm gì? - Trong tranh bạn Việt lần lượt thực hiện - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Mũi tên 20 lần quay. Bạn Nam quan sát xem khi dừng lại ở phần màu vàng Và mũi tên chiếc vòng quay dừng lại thì mũi tên chỉ dừng lại ở phần màu đỏ. vào phần màu nào rồi ghi lại kết quả vào - Có 9 lần phần mũi tên dừng ở phần vở. màu đỏ. - Theo em có mấy sự kiện có thể xảy ra - Có 11 lần phần mũi tên dừng ở phần màu xanh. khi quay vòng quay ? - Tổ chức cho học sinh quan sát và đọc - Học sinh lắng nghe. kết quả bảng thống kê kiểm đếm của bạn Nam. Giáo viên kết luận: Như vậy có 9 lần mũi tên dừng lại ở phần màu đỏ và 11 lần mũi tên dừng lại ở phần màu vàng. 3. Thực hành. Bài tập 1: - Quan sát tranh minh họa bài tập 1 và - Quan sát tranh và trả lời: Có 2 sự hãy cho biết các sự kiện có thể xuất hiện kiện có thể xảy ra. Rô-bốt lấy được 1 khi Rô-bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếu quả bóng màu xanh và Rô-bốt lấy hộp ? được 1 quả bóng màu vàng. - Học sinh hực hành (theo nhóm 4) - Tổ chức học sinh thực hành: Lấy 1 quả lấy 1 quả bóng ra khỏi hộp, quan sát bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại đếm bóng vào hộp thực hiện 10 lần như vậy. Bóng xanh
  7. Bóng vàng - Mời Các nhóm chia sẻ kết quả hoạt - Các nhóm trình bày. Chia sẻ kết quả động. hoạt động. + Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng? + Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn? Bài tập 2: Giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. - Học sinh nhắc lại: Chẵn x lẻ = chẵn, - Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách lẻ x chẵn = chẵn, chẵn x chẵn = chẵn, nhận biết số chẵn, số lẻ. lẻ x lẻ = lẻ. - Có hai sự kiện có thể xảy ra là: Nhận - Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta được tích là số chẵn và nhận được tích gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở là số lẻ. các mặt trên của xúc xắc ? - Học sinh thực hành theo nhóm: Gieo - gáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh xúc xắc, tính tích số chấm ở các mặt thực hành. trên của xúc xắc và ghi lại kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động - Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các cho học - HS tham gia thực hành. sinh thực hành lấy các viên bi xanh, đỏ trong hộp và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của bi xanh và bi vàng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính , ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  9. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi. Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe giáo viên đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ cách đọc. điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - 1 HS đọc toàn bài.
  10. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS theo dõi GV chia đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. - HS đọc nối tiếp từng đoạn trước + Đoạn 5: Phần còn lại. lớp. - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa và - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ khó: một số từ khó. lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - HS đọc câu theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn luyện đọc câu: GV. Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc - 5 HS đọc nối tiếp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp:
  11. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . + Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo luận - HS thực hiện theo hướng dẫn. và trả lời. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được bà - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào nội giới thiệu cho biết về nhiều loại trong vườn. cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của bà, - Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? về ông; Cây trong vườn luôn gợi kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao giữ gìn.; .. giờ phai nhạt trong lòng người thân? - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của
  12. Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu ông: ông đã trồng nên một vườn cây nhận xét về vườn cây của ông. xanh tốt; . - Vườn của ông mình có rất nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, ông tôi trồng, bà tôi bảo có những em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông cây ông trồng khi tôi còn bé tí; .. được nguyên vẹn đúng như khi ông còn - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới nước sống? cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. lại xung quanh để bảo vệ chúng, - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội dung - HS lắng nghe. chính của bài. - HS nêu nội dung bài (theo cảm - GV nhận xét, kết luận nộindung chính nhận và sự hiểu biết của mình). của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn - HS nhắc lại nội dung chính của bài của người ông, qua đó thể hiện sự trân học. trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc - Lắng nghe hướng dẫn. mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh.
  13. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ cảm - Nhận xét, tuyên dương. nhận, thể hiện tình cảm đối với người - GV nhận xét tiết dạy. thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính , ti vi, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Đọc câu văn sau và trả lời các câu - Đọc và trả lời câu hỏi: hỏi: + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi - Trong lớp, em luôn chăm chú nghe chốn) thầy, cô giảng bài. + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời - Hôm qua, em cùng bố mẹ về quê gian) chơi. + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung - Lắng nghe. thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 1, - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập xác định yêu cầu. yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện bài - Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao tập. đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả.
  15. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng ghe. Bài 2. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu hỏi bài tập cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) - Hướng dẫn mẫu cho học sinh: (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa đua - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực hiện nhau khoe sắc? bài tập theo nhóm đôi. Hoặc có thể đặt câu hỏi theo cách: + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng gặm Các loài hoa đua nhau khoe sắc (Khi cỏ? nào/Bao giờ)? + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau - Gọi học sinh trình bày. Nhận xét, kết thẳng tắp? luận, tuyên dương học sinh. - Học sinh trình bày kết quả. - Giáo viên kết luận kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Đọc nội dung ghi nhớ. - Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu:
  16. + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi - Cho học sinh làm bài tập. (trên phiếu học tập) Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ thời gian nơi chốn Tháng Chạp, Ở góc vườn, Vào ngày Tết Khắp gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo viên - Trình bày kết quả hoạt động. nhận xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn. thực hện (Hoạt động theo nhóm thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Trình bày kết quả hoạt động. - Yêu cầu các nhóm trình bày. a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau
  17. ra khơi. - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc phần - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện. - Lắng nghe hướng dẫn. + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm đôi theo hình thức hỏi - đáp. Ví dụ: + HS1: Khi nào chúng ta được thêm một tuổi mới? + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng ta được thêm một tuổi mới. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Gọi học sinh thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  18. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu văn, các - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò thành viên hai nhóm sẽ luân phiên tìm chơi để củng cố, vận dụng kiến thức. trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Chiều: Tiết 6: Đạo đức DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác;. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trước những tình huống liên quan tới việc duy trì quan hệ bạn bè. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, có kĩ năng duy trì quan hệ bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn bạn bè.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính , ti vi - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. Em hãy nêu các từ khoá để duy trì quan hệ bạn bè? - HS tham gia chơi bằng cách xung phong thi nhau trả lời nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống liên quan đến duy trì quan hệ bạn bè. Biết đưa ra lời khuyên cho bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra lời khuyên cho bạn đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong các tình huống trong SGK. trong SGK. - Tình huống 1: + Tình huống 1: Khuyên bạn xin thông tin địa chỉ, số điện thoại của Vân đẻ giữ mối liên hệ khi Vân đến nơi ở mới.
  20. Khi đó, hai bạn vẫn duy trì được tình bạn mặc dù không ở gần nhau như trước. - Tình huống 2: + Tình huống 2: Bạn nam không nên đưa ra đè nghị như vậy đói với bạn nữ vì sẽ khiến bạn nữ cảm thấy khó xử. Hơn nữa, bao che cho lỗi sai của bạn không phải là việc làm phù hợp để duy trì tình bạn. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương, cho HS rút ra kết luận: Với mỗi tình huống nên khuyên bạn có thái độ, hành vi phù hợp để giữ gìn và duy trì tình bạn luôn tốt đẹp và lâu dài hơn. Hoạt động 4: xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - Nhận nhóm - HS thảo luận, xây dựng nhóm xây dựng kịch bản, đóng vai thể hiện kịch bản (Gồm bối cảnh, tên nhân vật, nội dung và cách xử lí phù hợp theo một lời thoại của nhân vật), phân vai và tập trong các tình huống gợi ý trong SGK: Em đóng vai trong nhóm. cùng các bạn xây dựng kịch bản, sắm vai xử lí tình huống dưới đây: - Gv mời các nhóm lên đóng vai, một số - Các nhóm chia sẻ