Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 24 Thứ Hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 3 TOÁN Luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000. - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại. - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4. - HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ học. Kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần”-giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr - Quản trò điều khiển cả lớp chơi, HS 35) dưới lớp giơ thẻ Đ-S và giải thích. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + a, c : Đ (vì đã tính đúng) + b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV củng cố cách thực hiện phép nhân, phép chia. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (30’)
- a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Đã tổ chức phần mở đầu tiết học. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Số? + Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là - HS nêu. gì? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế - HS nêu. nào? + Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là - HS nêu. gì? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh - HS làm bài cá nhân, chia sẻ theo cặp. giá bài theo cặp. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. - Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm - HS nêu. thừa số, số bị chia. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo - HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ trước cặp: lớp. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? - GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớp. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải và trình bày bài giải: Bài giải Mỗi hộp xếp số bút chì là: 72 : 6 = 12 (bút)
- Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp, còn thừa 4 bút chì. Đáp số: 63 hộp, còn thừa 4 bút chì Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm kho báu ở trong tòa nhà nào. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính nhẩm để xác định chữ số hàng đơn vị của kết quả từng phép tính để nhận biết phép tính có kết quả là số lẻ. - GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc - HS thảo luận nhóm 4. nhóm 4 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án trước lớp - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án: Kho báu ở tòa nhà phía trên. - Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép - HS nêu. chia và cách nhận biết số lẻ. Bài 5: (K-G) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu: Tính bằng cách thuận tiện. - Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm - HS thực hiện cá nhân vào vở, chia sẻ bài theo cặp. theo cặp. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Củng cố cách tính thuận tiện: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Em được củng số lại các kiến thức gì - HS nêu. đã học qua tiết học? - Hãy chia sẻ với người thân kiến thức - HS thực hiện. em được học.
- - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. *Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 4 TIẾNG VIỆT Đọc: Sáng tháng năm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sáng tháng Năm” - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình. Bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Biết nhấn giọng vào ngững từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ. 2. Năng lực: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, bảng nhóm - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ - HS thảo luận nhóm đôi. học. Kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể lại những hoạt động mà trường em đã tổ - HS chia sẻ chức nhân ngày kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ. - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: (30’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sang tháng Năm” - Biết nhấn giọng vào ngững từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ. - Hiểu nội dung bài b. Cách tiến hành a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS đọc. - Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.
- - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nương ngô, lồng lộng, nước non) kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: + Bàn tay con/ nắm tay cha - HS lắng nghe Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng. + Giọng đọc: vui tươi, da diết. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc. - Hs đọc toàn bài b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi: các câu hỏi: + Câu 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp: + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào vào một sáng tháng Năm. thời gian nào? Được thể hiện qua câu thơ nào? + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? + Có suối dài, nương ngô xanh mướt, giò ngàn thổi reo vui,... - Thủ đô gió ngàn là nơi nào? - Tây Bắc + Câu 3: GV cho HS xem hình ảnh về + HS quan sát và nêu. nơi Bác Hồ làm việc. Yêu cầu HS tả lại Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà đơn khung cảnh nơi Bác Hồ làm việc. sơ. Trong đấy có một chiếc bàn con, một bồ công văn, một con chim bồ câu đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị. + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó + Bàn tay con/ nắm tay cha thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng. - Vì sao khi nhà thơ và Bác Hồ nắm tay - Vì nhà thơ cảm nhận được sự ấm áp nhau, nhà thơ đã nghĩ mình là con và trong bàn tay Bác. Bác là cha. + Câu 5: Yêu cầu thảo luận theo cặp: + HS thảo luận. Tìm những hình ảnh trong bài thơ nói lên Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao quanh sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non. - Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em - HS nêu: Bài thơ thể hiện tình yêu bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì? thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. 3. Vận dụng, trải nghiệm (5’) - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về Bác Hồ? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ...............................................................................................................................
- ________________________________________ Thứ Ba ngày 27 tháng 3 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Dãy số liệu thống kê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê. - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ - Quản trò điều khiển cả lớp chơi. học. Kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: (15’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được về dãy số - HS quan sát, trả lời. liệu thống kê. - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. b. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời: + Trong tranh vẽ gì? - GV nhận xét, đưa tình huống: - HS lắng nghe. Mỗi buổi sáng trong tuần, Rô-bốt đều đạp xe quanh công viên ở gần nhà. Tuần này, bạn ấy đã lần lượt ghi chép
- độ dài quãng đường (theo đơn vị: km) mà bạn ấy đi được trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số liệu: 1, 2, 2, 2, 3. - Gọi HS đọc dãy số liệu. - HS đọc. - Dãy số liệu có bao nhiêu số? - HS nêu. (5 số) - Nhìn vào dãy số liệu ta có thể biết - HS làm việc theo cặp. Chia sẻ trước những thông tin gì? (Yêu cầu HS làm lớp. việc theo cặp). - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: - HS lắng nghe. + Số thứ nhất trong dãy số liệu là 1, số thứ hai là 2, số thứ ba là 2, số thứ tư là 2, số thứ năm là 3. + Dãy số liệu có 5 số tương ứng với độ dài quãng đường đi được trong 5 ngày trong tuần. + Thứ Hai, Rô-bốt đi được 1km; Thứ Ba, Rô-bốt đi được 2km; Thứ Tư, Rô- bốt đi được 2km; Thứ Năm, Rô-bốt đi được 2km; Thứ Sáu, Rô-bốt đi được 3km; - GV hỏi: Dựa vào dãy số liệu đó, em - HS suy nghĩ, trả lời. có nhận xét gì về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi được trong mỗi ngày? - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt, đưa nhận xét như SGK trang - HS lắng nghe, đọc lại. 36. 3. Luyện tập, thực hành: (15’) a. Mục tiêu: - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê. - HS đọc. - Thực hiện sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Dựa vào dãy số liệu và trả lời các câu hỏi. - Gọi HS đọc dãy số liệu. - HS thực hiện. (7, 6, 2, 4) + Dãy số liệu đó cung cấp thông tin gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo - HS thực hiện theo cặp đôi. Chia sẻ cặp đôi. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án: a) Dũng ghi được 4 bàn thắng. b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn ghi được là 7 bàn.
- c) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng. Đó là bạn Nam ghi được 7 bàn và bạn Việt ghi được 6 bàn. - Mở rộng: + Có bao nhiêu bạn ghi - HS suy nghĩ trả lời. được ít hơn 5 bàn thắng? + Số bàn thắng ít nhất mà một bạn đã ghi được là bao nhiêu bàn? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Hãy viết dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nêu - HS thực hiện. (Dãy số liệu cần sắp dãy số liệu cần sắp xếp. xếp là 1, 13, 8, 4, 5) - Yêu cầu HS làm lần lượt các câu vào - HS thực hiện. bảng con sau đó đổi chéo. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. a) Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã dọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13; b) Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: 13, 8, 5, 4, 1. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Gọi HS đọc dãy số liệu. - HS đọc. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho - HS nêu. chúng ta? - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - HS hỏi đáp nhau trong nhóm 4. Chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, chốt: - HS thực hiện a) Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số. Số đầu tiên trong dãy là số 4; b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất 5 chữ cái. Ít nhất là 2 chữ cái; c) Trong tổ 1 không có bạn nào tên là Nguyệt, vì không có bạn nào được thống kê có tổng số chữ cái có trong tên là 6 chữ cái. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
- - Em hãy tự lập một dãy số liệu và cùng - HS thực hiện. hỏi đáp với người thân những thông tin liên quan đến dãy số liệu đó. - Nhận xét tiết học. - HS thực hiện. *Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 2 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Trạng ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu. - Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó. 2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ - 2-3 HS trả lời học. Kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đặt 2-3 câu nói về một người anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Khám phá: (15’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận - HS làm việc theo cặp. theo nhóm đôi hoàn thành phiếu. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời a) Bác / đã đi năm châu bốn biển. CN VN Bác Hồ / đọc tuyên ngôn Độc lập. CN VN Vườn cây Bác Hồ/ xanh tốt quanh năm. CN VN b) Để tìm đường cứu nước Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Trong Phủ Chủ Tịch
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần - HS nêu. được thêm vào ở bài 1. - Yêu cầu HS hoàn thành bài. - HS làm bài. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp. - HS chia sẻ đáp án. (cả 3 đáp án) - GV hỏi: Các thành phần được thêm - HS trả lời. vào bổ sung thông tin gì? Để tìm đường cứu nước -> bổ sung thông tin về mục đích. Ngày 2 tháng 9 năm 1945 -> bổ sung thông tin về thời gian. Trong Phủ Chủ Tịch -> bổ sung thông tin về nơi chốt. - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn - HS thảo luận, hoàn thành phiếu và thành các cầu hỏi trong phiếu và gọi chia sẻ trước lớp: đại diện nhóm lên trình bày. + Thành phần thêm vào được đúng ở + Được đúng ở đầu câu. đâu? + Thành phần này ngăn cách với hai + Được ngăn cách bởi dấu phẩy. thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - GV cùng HS nhận xét, chốt: - HS nhận xét, theo dõi. -> Các thành phần được thêm vào trong câu ở cột B của bài 1 được gọi là trạng ngữ. 3. Ghi nhớ - Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ. - Lưu ý: Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu nhưng có trường hợp đứng ở cuối câu. - Gọi 1-2HS đặt câu có chưa trạng ngữ - HS đặt câu. trong câu. 4. Luyện tập, thực hành: (15’) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 - HS làm việc theo nhóm. hoàn thành yêu cầu của bài. - GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày - HS trình bày. bài làm. - GV cùng HS nhận xét, chốt: TT Trạng ngữ Thông tin mà trạng ngữ bổ sung Câu 1 Năm 938 Thời gian
- Trên sông Bạch Đằng Nơi chốn Câu 2 Sau chiến thắng oanh liệt đó Thời gian Câu 3 Ngày nay Thời gian 4. Vận dụng, trải nghiệm: (5’) - Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ thường - HS trả lời đứng ở đâu trong câu? - Đặt câu có chứa thành phần trạng ngữ - HS thực hiện trong câu * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): .. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử. - Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. 2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ học. Kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - Gv cho hs múa hát - Hs múa hát khởi động 2. Luyện tập, thực hành: a. Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử. - Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. - Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi. b. Cách tiến hành - GV trả bài cho HS và nhận xét chung - HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu, nhược điểm về bài của mình. - Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu. - HS thực hiện
- - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau - HS chia sẻ khi hoàn thiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (5’) - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện bạn và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập - Nhận xét tiết học Tiết 5 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ. 2. Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ học. Kết - HS quan sát H1+2 nêu nội nối bài mới dung b. Cách tiến hành: - HS trả lời 3 câu hỏi - GV cho HS quan sát H1+2 SGK trang 85 + Nêu nội dung các hình 1+2? + Hình ảnh này gợi cho em điều gì về thiên nhiên Tây Nguyên? + Em hãy kể về những điều em biết về Tây Nguyên. - GV gọi HS trả lời các câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. * Gv chốt nội dung hai tranh đều nói về mảnh đất Tây Nguyên. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài và nêu yêu cầu cần đạt 2. Khám phá: (30’) 2.1. Vị trí địa lí - HS quan sát hình 3. Đọc thầm - GV yêu cầu HS quan sát H3 đọc thầm SGK thông tin SGK và trao đổi nhóm 2 trả lời các - HS trao đổi câu hỏi sau: + Xác định vị trí của Tây Nguyên trên lược đồ.
- + Kể tên các vùng và các quốc gia tiếp giáp - HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của với Tây Nguyên. Tây Nguyên + Tây Nguyên gồm mấy tỉnh, đó là các tỉnh - HS nhận xét, bổ sung nào? - GV trình chiếu lược đồ vùng đất Tây Nguyên, yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của Tây Nguyên. - HS trả lời câu hỏi GV lưu ý HS cách chỉ lược đồ: từ trái sang phải theo chiều kim đồng hồ, từ trên xuống dưới. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hai - HS lắng nghe câu hỏi trên, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * GV chốt: Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển gồm các tỉnh: Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lăk, Đăk Nông. Tây Nguyên tiếp giáp với các nước, Lào, Cam – pu – chia, tiếp giáp với các vùng Duyên hải - HS quan sát và trả lời miền Trung và Nam Bộ. - HS thảo luận và trả lời 2.2. Các cao nguyên thuộc Tây Nguyên - GV cho HS quan sát H3, nêu tên lược đồ. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Ở Tây Nguyên có những cao nguyên nào? - GV gọi HS trả lời, trình chiếu GV KL: Ở Tây nguyên có các cao nguyên: Lâm Viên, Di Linh, Play – cu, Đăk – lăk, Lâm Viên 2.2. Em có biết - GV yêu cầu HS đọc thầm mục em có biết - HS đọc SGK trang 86. - HS trả lời + Em có biết về địa điểm cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam-pu- chia? 3. Vận dụng, trải nghiệm: (5’) - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về vị trí địa lí - HS nhắc lại kiến thức bài học của Tây Nguyên, các cao nguyên thuộc Tây Nguyên. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị tiết 48 * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Bài 7: Duy trì quan hệ bạn bè (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè. 2. Năng lực: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh hành vi của bản thân. 3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, SGK - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ học. Kết - HS hát và vận động tại chỗ. nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành a. Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè. b. Cách tiến hành: Bài tập 1: Lựa chọn cách phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè. - GV giới thiệu trò chơi: Bạn chọn cách nào? - HS lắng nghe - GV chia lớp thành các đội tương ứng với - HS thực hiện các dãy bàn. Mỗi đội cử 6 bạn tham gia trò chơi tiếp sức. HS còn lại là cổ động viên. - Yêu cầu các đội ghi lại các cách thiết lập - HS thực hiện quan hệ bạn bè vào bảng. - GV mời các đội nêu và giải thích về lựa - HS nêu chọn của mình. (b. Rủ bạn bè tham gia các trò chơi, cùng chơi với bạn sẽ giúp tình bạn trở nên gắn bó, thân thiết hơn. d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện là cách giúp những người bạn hiểu nhau hơn.
- g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm áp và an ủi hơn.) - GV nhận xét, khen đội thắng cuộc - HS lắng nghe - GV kết luận: (Để duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta nên rủ bạn bè tham gia trò chơi, thường xuyên trò chuyện với bạn, động viên, an ủi bạn. Không nên: Tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân với người khác, luôn bênh vực bạn trong mọi trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác biết.) Bài tập 2: Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS quan sát, nhận diện nội - HS quan sát dung tranh trong SGK - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm - Bạn nào có hành vi phù hợp để duy trì quan - HS trả lời hệ bạn bè? Bạn nào có hành vi chưa phù hợp? (Tranh 1, tranh 2, tranh 4 phù hợp để duy trì quan hệ bạn bè. Trạn 3 không phù hợp) - GV tổ chức cho các nhóm thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận - HS nêu - Nhận xét, kết luận (Chúng ta cần học tập - HS lắng nghe các bạn trong tranh 1,2,4. động viên, khích lệ để bạn tự tin hơn, hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn ốm, bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. Không nên có thái độ ích kỉ, khó chịu khi bạn chơi thân với người khác.) 3. Vân dụng, trải nghiệm - Gọi HS nêu lại cách duy trì quan hệ bạn bè - HS nêu * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Nhảy dây ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ hàng” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức. động tác kết hợp - Ôn BT tại chỗ phân tích kĩ thuật , tung bắt bóng bằng những lưu ý khi hai tay thực hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu - Bài tại chỗ tung - Cho 2 HS lên bắt bóng bằng hai thực hiện động tác tay. mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 1 lần
- - Đội hình tập luyện 4 lần - GV thổi còi - đồng loạt. HS thực hiện động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, sửa Tập đồng loạt 3 lần sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện ĐH tập luyện theo tổ tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa GV sai cho HS - Phân công tập Tập theo cặp đôi 1 lần theo cặp đôi GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác Tập theo cá nhân 3-5’ sai - GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn 1 lần - GV nêu tên trò - Trò chơi “Lăn bóng chơi, hướng dẫn cách qua đường dích dắc”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4- 5’ HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước lại hít thở nhỏ tại chỗ đánh tay - HS trả lời - Vận dụng: tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - ĐH kết thúc
- Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. Thứ Tư ngày 28 tháng 2 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 49: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê; nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ - Quản trò điều khiển cả lớp chơi. học. Kết nối bài mới b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thò thụt” - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lấy vở ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30’) a. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê; nhận biết cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Gọi HS đọc dãy số liệu. - HS đọc. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho - HS nêu. chúng ta? - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - HS hỏi đáp nhau trong nhóm 4. Chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, chốt: - HS thực hiện a) Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày; b) Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây nhất;
- c) Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày. Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Gọi HS đọc dãy số liệu. - HS đọc. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho - HS nêu. chúng ta? - Yêu cầu HS làm việc nhóm cặp. - HS làm việc cá nhân vào vở, đổi chéo vở kiểm tra. Chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, chốt: - HS thực hiện a) Gia đình Mai có 5 thành viên; b) Trung bình một ngày mỗi thành viên dành số phút để tập thể dục là: (20 + 40 + 10 + 50 + 30) : 5 = 30 (phút). Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - HS đọc. - GV chia HS thành các nhóm 6-8HS. - HS nhận nhóm. - Tổ chức cho HS thực hành thu thập số - HS thực hiện theo nhóm, ghi lại kết liệu về số giờ ngủ trong một ngày của quả vào vở. mỗi thành viên trong nhóm và ghi lại kết quả thành dãy số liệu theo mẫu trong SGK trang 38. - GV lần lượt mời các nhóm chia sẻ dãy - Chia sẻ trước lớp. số liệu vừa thu thập được và trả lời các câu hỏi ở câu b) trong SGK trang 38. - GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS. - HS lắng nghe. - GV đưa ra lời khuyên cho HS chưa có - HS ghi nhớ. số giờ ngủ phù hợp theo lứa tuổi. Nhắc nhở HS việc ngủ đủ số giờ theo lứa tuổi giúp giảm các bất ổn về mặt tâm lí, có đủ thể lực để tham gia các hoạt động hằng ngày, học tập và làm việc năng suất hơn, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Bên cạnh việc ngủ đủ giấc thì chất lượng giấc ngủ cũng rất quan trọng. - Củng cố kĩ năng thực hành, thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê và đưa ra nhận xét từ dãy số liệu thu thập được. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (5’) - Em được củng số lại các kiến thức gì - HS nêu. đã học qua tiết học? - Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số - HS thực hiện. giờ ngủ trong một ngày của các em nhỏ trong thôn em rồi ghi kết quả thành dãy
- số liệu. Sau đó cùng người thân hỏi đáp các thông tin liên quan đến dãy số liệu. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. *Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 3+4 TIẾNG VIỆT Đọc: Chàng trai làng phù ủng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng. - Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn chuyện với lời nhận vật. 2. Năng lực: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú trước giờ - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm học. Kết nối bài mới đôi. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể tên những vị tướng trong lịch sử nước - HS chia sẻ ta mà em biết. Chia sẻ thông tin về một vị tướng em ngưỡng mộ. - GV gọi HS chia sẻ. - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá: (35-40’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng. - Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn chuyện với lời nhận vật. - Hiểu nội dung câu chuyện b. Cách tiến hành: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi

