Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

doc 49 trang Bách Hào 15/08/2025 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 22 Thứ Hai ngày 5 tháng 2 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề Hành động xâm hại thân thể I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận diện được tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể, lựa chọn được cách phòng tránh phù hợp trong từng tình huống. 2. Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS trò chơi: Tôi lên - HS thực hiện. tiếng + Thực hiện gọi điện tìm kiếm cứu trợ. + Xác định số điện thoại những người có thể giúp đỡ mình (111/ 1801576, ) + Thực hành kêu cứu: “Cứu tôi với” - GV nhấn mạnh thông điệp: cần lên tiếng - HS lắng nghe ngay khi có hiện tượn bị xâm hại/ không được im lặng và che dấu hành vi đó-giới thiệu bài 2. 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - HS nhận diện được tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. b. Cách thức tiến hành Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh - GV tổ chức cho HS chia sẻ đưa ra những - HS thực hiện
  2. bí kíp nhận diện và phản ứng với những tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. + Khi ở nhà một mình. + Khi đi chơi nơi công cộng. + Khi tan học, người thân chưa kịp đón - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ Bí kíp: Kể cho người tin cậy, gọi điện thoại kêu cứu/ chạy, kêu cứu/ thuyết phục để người xâm hại dừng tay . - GV kết luận: nguy cơ bị xâm hại thân thể - HS lắng nghe có thể diễn ra ở nhiều nơi, với nhiều hành vi như đánh đập, bắt ép lao động, . Và hậu quả để lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ vì vậy chúng ta cần ứng phó lại ngay khi nhận thấy có nguy cơ bị xâm hại. 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: - HS Lựa chọn được cách phòng tránh phù hợp trong từng tình huống. b. Cách thức tiến hành: Sắm vai - GV tổ chức nhóm 4 sắm vai, thảo luận - HS thực hiện xử lý tình hướng trong sgk - HS thực hiện sắm vai nhân vật để giải - HS thực hiện quyết, các bạn nhận xét, chia sẻ Tình huống 1 Tình huống 2 - Cho ông xem cam/ Giải thích cho - Kể cho người tin cậy, người lớn ông hiểu. biết./ giải thích anh trai bạn kia hiểu, . 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - GV hướng dẫn HS về trao đổi với người - HS lắng nghe thực hiện thân các bước ứng phó khi gặp tình huống bị xâm hại thân thể. - Chuẩn bị tiểu phẩm về xâm hại thân thể. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 2: TOÁN Chia cho số có hai chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 2
  3. - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số 2. Năng lực : - Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? - HS suy ngẫm. (Những chiếc thuyền và những hành khách đi thuyền) + Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì? (Mỗi thuyền xếp bao nhiêu khách) + Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi thuyền có bao nhiêu khách? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số b. Cách thức tiến hành Ví dụ a: - Theo các em, có cách nào để mỗi - HS trả lời. thuyền có bao nhiêu khách? (Lấy số hành khách chia cho số thuyền) - Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính - HS nêu. (như SGK). + 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng 2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ 12 bằng 9, viết 9. 3
  4. + Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8. 8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96 bằng 0, viết 0. => Như vậy 216: 12 = 18 - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của thương ở mỗi lần chia mình. - Ví dụ b. - HS lắng nghe. - HS nếu tình huống - GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra phép tính 218 : 18= ? - Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính. - HS thực hành. 218 : 18 = 12 (dư 2) - Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép - 2-3 HS nêu. tính? - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: - Biết vận dụng cách chia cho số có hai chữ số vào làm bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính. - HS thực hiện bảng con. - Yêu cầu HS đánh giá bài làm. - HS quan sát đánh giá bài của bạn. - GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có - HS trả lời. hai chữ số em cần lưu y điều gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính. - GV gọi HS đọc lại mẫu. - HS nêu. - Vì sao em tìm được kết quả phép tính đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia) - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. 4
  5. - Phân tích đề - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (lấy 384 : 24) - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS giải bài tập. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384 : 24 = 16 (dãy) Đáp số: 16 dãy ghế - GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu. chia cho số có hai chữ số? - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Con muốn làm một cái cây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. 2. Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. 5
  6. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng - HS chia sẻ. bàn và sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến em vui và nhớ mãi. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán nội dung bức tranh. GV nhẫn nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. b. Cách thức tiến hành a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn( đoạn 1 như ba nó, đoạn 2: thơm lừng, đoạn 3: ..lũ trẻ vui chơi, đoạn 4: phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ông nghĩ /hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi /nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba nó.// Ôn nội bắc chiếc ghế đẩu ra sân/gần cây ổi/ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một cây ổi... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời 6
  7. để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. - GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS chỉ tranh và giới thiệu - GV nêu đáp án: Ông nghĩ hồi nhỏ ba Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu mình cũng thích ổi như ba Bum. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với cây ổi đó? - Gọi HS trả lời - GV và HS nhận xét. - HS thảo luận và chia sẻ - Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong sân nhà cũ? - GV chốt đáp án: Vì Bum muốn cùng bạn bè leo trèo lên cây và nhìn thấy bóng dáng ông nội. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu thương Bum? - YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: Bố mẹ đã bàn nhau trồng 1 cây ổi trong sân và mời bạn Bum về chơi. Cô giáo nói chuyện với bố mẹ Bum về ước mơ của con. - GV nhận xét và kết luận. - Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét - HS trả lời gì về ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành cho ông nội? - Gọi HS trả lời. - GV chốt đáp án: Bum rất yêu kính ông và ông rất yêu thương Bum. - Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo cáo trước lớp. - GV nhận xét và kết luận. - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. (Đáp án C) bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - GV kết luận, khen ngợi HS 7
  8. 3. Luyện tập (20 - 23’) a. Mục tiêu: - Hiểu ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ________________________________________ Thứ Ba ngày 6 tháng 2 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện Tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập 2. - HS: sgk, vở ghi. 8
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện chia cho số có hai chữ số? - Hs nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập (30 - 32’) Mục tiêu: - Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Biết chia một số cho một tích và chia một tích cho một số. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính(theo mẫu). - GV cùng HS phân tích mẫu a. - HS thực hiện. - Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác - HS trả lời. (cách trình bày ngắn với phép chia đã học ở giờ trước? gọn hơn); - HS làm bài vào bảng con - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Phần b làm tương tự * Lưu y: Thương có chữ số 0 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài tập yêu cầu gì? Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức. - HS thảo luận theo nhóm 4 và chia sẻ a) 60 : (2 x 5) = 60 : 10 60 : 2 : 5 = 30 : - Yêu cầu HS nêu cách làm. 5 = 6 = 6 60 : 5 : 2 = 12: 2 = 6 b) (24 x 48) : 12 = 1152 : 12 9
  10. = 96 (24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96 24 x (48 : 12) = 24 x 4 = 96 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ cách làm. Bài giải Chiều dài sân bóng là: 7140 : 68 = 105(m) Chu vi sân bóng là: (105 + 68) x 2 = 346(m) Đáp số: 346 m - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số - HS nêu. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. - Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. - Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi 10
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy - 2-3 HS trả lời. thành phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - Gọi HS nêu và nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. - Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. - Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. b. Cách thức tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - GV nhận xét và chiếu đáp án: - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc. c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới. d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia - HS trả lời. Việt Nam. - Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ). - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ. 11
  12. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - HS nêu. - Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí sau chủ ngữ ở mỗi câu. - Gọi HS lên bảng gạch chân. - HS lên bảng gạch chân vào từ. - GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu . - GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả - HS lắng nghe. lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng. - YC HS thảo luận nhóm để nối. - HS thảo luận. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ chủ ngữ? - GV nhận xét và chiếu đáp án: + Câu a: nêu đặc điểm đối tượng. + Câu b: giới thiệu đối tượng. + Câu c: nêu hoạt động đối tượng. + Câu d: nêu trạng thái đối tượng. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm - HS nêu. từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa. - YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học - HS làm phiếu. tập. - Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Khi mùa lũ về, dòng sông chảy xiết. Nước sông đỏ ngầu phù sa. Mặt sông như được trải rộng thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm ngày. Chỗ khúc quanh của dòng chảy, những con sóng chồm lên vỗ bờ. Hết mùa lũ, sông chảy lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến với bờ bãi, xóm làng, những nơi nó đi qua. Lớp phù sa là món quà sông trao cho đồng ruộng. 12
  13. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội - HS đặt câu vào vở. dung tranh. - HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong - HS nhận xét trong nhóm. nhóm đôi. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì - 2-3 HS trả lời. ? Có những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị ngữ ? - Cả lớp tham gia chơi. - Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau - HS thực hiện xác định vị ngữ trong những câu bất kì. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành 13
  14. - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS - 2-3 HS nêu. giúp mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời. đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - HS đọc và nêu. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Khám phá (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. b. Cách thức tiến hành - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử - HS đọc. dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm - HS trả lời. có mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - HS nêu. - Bước 1: Trước khi nấu Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt - HS đọc. ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, - HS trả lời. trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm 14
  15. tránh làm xước. - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - HS nêu. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - HS đọc. - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - HS lắng nghe. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút - HS viết vào phiếu theo nhóm. máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Sau bài học, HS cần: + Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố. + Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ bạn bè. 2. Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 15
  16. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS chia sẻ về những người - 3-4 HS chia sẻ. bạn mới mà mình đã thiết lập được mối quan hệ. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới - Ghi bài thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập thực hành(30 - 32’) a. Mục tiêu - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và khu phố. - Biết nhận xét các hành vi, thái độ chưa chuẩn mực về việc thiết lập quan hệ bạn bè. b. Cách thức tiến hành Bài tập 2. Nhận xét thái độ, hành vi – GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - HS thực hiện phân tích các trường hợp trong SGK. – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và – Các nhóm độc lập thảo luận nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong dưới sự điều khiển của nhóm các trường hợp. trưởng. – GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả thảo luận quả thảo luận, nhận xét và bổ sung lẫn nhau. – Gợi ý: + Trường hợp a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ bạn bè do chưa thân thiện, hoà đồng với các bạn trong cùng chuyến đi + Trường hợp b: Với việc chủ động làm quen và bắt chuyện, bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến với một môi trường mới. + Trường hợp c: Tâm tỏ ra dè dặt và thiếu chủ động trong việc làm quen, kết bạn với con gái cô Hoa. + Trường hợp d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè với các bạn trong câu lạc bộ bóng đá bằng cách tự tin giới thiệu bản 16
  17. thân và trò chuyện về chủ đề yêu thích cùng các bạn. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên chủ động làm quen, tự tin giới thiệu bản thânvà trò chuyện cởi mở cùng các bạn như bạn Tuấn và bạn Thanh để có thêm những người bạn mới. Không nên thiếu hoà đồng hoặc tỏ ra dè dặt, nhút nhát như bạn Linh và bạn Tâm trong hai trường hợp còn lại. Bài tập 3. Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào? Vì sao? – GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc - HS thảo luận các ý kiến trong SGK và bày tỏ thái độ. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận. - HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý - HS lắng nghe kiến b và d, không đồng tình với ý kiến a và c. Bài tập 4: Đưa ra lời khuyên cho bạn – GV mời HS đọc tình huống trong SGK. - HS đọc tình huống – GV chia nhóm 4 – 6 HS và giao nhiệm - HS làm việc nhóm vụ: Các nhóm chẵn đóng vai theo nội dung tình huống 1, các nhóm lẻ đóng vai theo nội dung tình huống 2. – Các nhóm thảo luận, thống nhất đưa ra - HS thực hiện cách xử lí tình huống một cách phù hợp. Từ đó, xây dựng thành tiểu phẩm nhỏ, phân vai và tập đóng vai trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên đóng vai, các - HS thực hiện tiểu phẩm nhóm khác có thể nêu ý tưởng tiểu phẩm. Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. – Gợi ý: + Tình huống 1: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể tìm cách liên lạc và chia sẻ buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như qua thư và điện thoại. Ngoài ra, Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới. + Tình huống 2: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để vừa có thêm một người bạn mới có cùng sở thích, vừa được thường xuyên chơi cờ vua cùng bạn. 17
  18. - GV nhận xét và kết luận: Với mỗi tình - Lắng nghe huống, cần đưa ra lời khuyên phù hợp để giúp bạn có thể dễ dàng thiết lập những mối quan hệ với những người bạn mới. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) - GV đặt vấn đề để HS chia sẻ, trao đổi: - HS chia sẻ, trao đổi + Hãy chia sẻ những việc mà em đã và sẽ làm để thiết lập quan hệ với những người bạn mới. + Em hãy vẽ hoặc viết về bản thân để tự giới thiệu với những người bạn mới. - GV hướng dẫn HS viết, vẽ một bản - HS thực hiện thông tin để mô tả hoặc giới thiệu ngắn gọn về bản thân và thực hành các bước làm quen với những người bạn mới (chào hỏi và nở nụ cười thân thiện, giới thiệu bản thân, hỏi thăm về bạn,...). Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên - HS đọc bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK để đọc. - GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho - Ghi nhớ người thân nghe về tiết học thú vị này.s Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 5: KHOA HỌC Nấm gây hỏng thực phẩm và nấm độc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực phẩm tốt cho gia đình. - Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. 2. Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ - Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 18
  19. - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng. - HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV hỏi: + Nêu tên loại nấm nào gây hỏng thực phẩm. - HS suy ngẫm trả lời. + Nguyên nhân nào gây hỏng thực phẩm? + Nêu một số cách bảo quản thực phẩm mà em biết. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (30 - 32’) a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm để có cách bảo thực phẩm tốt cho gia đình. - Nhận biết được một số nấm lạ và có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc. b. Cách thức tiến hành HĐ3: Một số nấm độc - GV giới thiệu về nấm độc trong tự nhiên và một số đặc điểm, nhận dạng của chúng, bao gồm cấu tạo chung, màu sắc của chúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc - HS quan sát và thực hiện yêu thông tin trong hình 5, HS nhận xét một số cầu. đặc điểm về nấm độc về hình dạng màu sắc nơi sống. - HS đưa ra câu trả lời: Nấm độc cũng như các loại nấm thông thường khác chúng đa dạng về màu sắc, hình dạng không phải chỉ có màu đỏ hoặc màu trắng. - GV đưa ra câu trả lời: Chúng ta cần phải - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. làm gì khi gặp nấm độc? - HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến: + Không ăn nấm lạ để tránh bị ngộ độc. + Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, sờ - HS đọc thông tin và trả lời câu bàn tay, càng không nên ăn thử để tránh bị dị hỏi. ứng hoặc ngộ độc. 19
  20. - GV cho HS đọc và giải thích các mục “Em có biết?” đặt các câu hỏi cho HS: + Để bảo quản thực phẩm được lâu, con người đã sử dụng những cách như thế nào? + Thịt hun khói phơi khô mực là ứng dụng của cách bảo quản thực phẩm nào? - GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã - HS tham gia trò chơi. làm cách nào để bảo quản thực phẩm? - GV nhận xét và chốt ý. 3. Vận dụng - Củng cố (2 - 3’) GV cho HS chơi trò chơi “Đường lên đỉnh Ô - lym - pi -a” trả lời các câu hỏi: 1. Hãy nêu các tác hại của nấm mốc đối với thực phẩm. 2. Nêu các cách bảo quản thực phẩm thường gặp. 3. Nấm mốc thường có màu gì? 4. Nấm mốc thường gặp ở những điều kiện nào sau đây? A. Thịt muối trong tủ lạnh B. Góc tường ẩm C. Bánh mì để lâu ngày D. Vỏ cam quýt để lâu ngày - GV cho HS tham gia trò chơi và chốt lại kiến thức. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ____________________________________ Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực: 20