Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 57 trang Bách Hào 15/08/2025 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 21 Thứ Hai ngày 29 tháng 1 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 3 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng theo các cách khác nhau. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết nối - HS trả lời. bài mới b. Cách tiến hành - HS làm bài - Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Gọi HS lên bảng làm bài: a. 32 × (45 + 55) b. (98 + 23) × 100 Đáp án: a. 32 × (45 + 55) = 32 × 100 = 3200 b. (98 + 23) × 100 = 121 × 100 = 12100 - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30’) a. Mục tiêu: - Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân - HS đọc. đối với phép cộng theo các cách khác nhau. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời
  2. - GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu. - HS đọc và phân tích + Cách 1: Làm tính bình thường. + Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài. - GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa - HS làm bài còn lại làm ý b. Đáp án: a. C1: 61 × 4 + 61 × 5 = 244 + 305 = 549 C2: 61 × 4 + 61 × 5 = 61 × (4+5) = 61 × 9 = 549 b. C1. 135 × 6 + 135 × 2 = 810+270 = 1080 C2. 135 × 6 + 135 × 2 = 135 × (6+2) = 135 × 8 = 1080 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời + Thế nào là cách thuận tiện? - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi - HS làm bài và đổi chéo vở. chéo. Đáp án: a. 67×3+67×7 = 67×(3+7) = 67 ×10 = 670 b. 45×6+45×4 = 45×(6+4) = 45 × 10 = 450 c. 27×6+73×6 = 6×(27+73) = 6×100 =600 - GV củng cố tìm được thừa số chung giúp - HS lắng nghe. chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản hơn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu. - HS đọc và phân tích mẫu. + Bài tập này có gì giống và khác bài 2? - HS trả lời. (Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài. Khác: Có ba tích còn bài 2 có 2 tích.) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở rồi đổi - HS làm bài và đổi chéo. chéo nhau. - GV gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài Đáp án:
  3. 321 × 3 + 321 × 5 + 321 × 2 = 321 × (3 + 5 + 2) = 321 × 10 = 3210 - GV và HS nhận xét, đánh giá. - Nhận xét bài bạn. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Gọi HS phân tích bài toán. - Phân tích bài toán. + Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao nhiêu hàng ta làm thế nào? - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp. yêu cầu bài. + Cho 1 nhóm làm bảng phụ. Đáp án: Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là: 44 × 3 = 132 (thùng) Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là: 56 × 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là: 132 + 168 = 300 (thùng) Đáp số: 300 thùng hàng - GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét phụ. - GV đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi - HS làm việc nhóm. trao đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 4 TIẾNG VIỆT Đọc: Tờ báo tường của tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết nối bài mới - HS đọc và TLCH b. Cách tiến hành *Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối mùa và TLCH: + Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho cháu. - GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một - HS thảo luận tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung. cầu HS nêu nội dung tranh. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: (30’) a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. b. Cách tiến hành a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng. Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng cũng hiện ra. Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời. Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc hợp luyện đọc từ khó, câu khó, diễn cảm từ khó (Eng, suýt nữa, hét toáng lên,...) - Hướng dẫn HS đọc:
  5. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: - HS lắng nghe Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.//; - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp N2 - Hs đọc toàn bài b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? - GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo - HS thảo luận luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời -GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó. ? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc - HS trả lời của nhân vật khi chứng kiến sự việc? - GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ, đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3, - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất đến đồn biên phòng. - Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo.... Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm - 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu bé là một người rất tốt bụng, để cứu người mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.) - GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm
  6. can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ, .con đường ngắn nhất. Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu - HS suy nghĩ lựa chọn đáp án thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn hoặc nêu ý kiến của mình. câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương với bạn bè của mình. - GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu - HS phát biểu ý kiến và giải thích ý kiến của mình lựa chọn của ý kiến của mình. - GV tổng hợp ý kiến của HS - HS nhận xét Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện. - GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay - HS thảo luận tìm ra đáp án nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. - Đại diện nhóm lên bảng tham gia GV phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt” hướng dẫn HS thảo luận. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung - Gọi HS đọc lại kết quả đúng - 1 – 2 HS đọc - GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS trả lời. - Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp - HS nêu đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người bị nạn,... - GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện - HS quan sát của học sinh trong dịp Tết vừa qua. - GV liên hệ, giáo dục HS - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 30 tháng 11 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Luyện tập
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số” - Vận dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan. 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu, - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết nối - HS làm bài bài mới b. Cách tiến hành - Gọi HS lên bảng làm bài: Tính bằng hai cách: 32 × (45 + 55) Đáp án: C1: 32 × (4 + 5) = 32 × 9 = 288 C2: 32 × (4 + 5) = 32 × 4 + 32 × 5 = 128 + 160 = 288 - GV giới thiệu – ghi bài. - HS ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30’) a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một - HS đọc. số” - Vận dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu. - HS đọc và phân tích - GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa - HS làm bài còn lại làm ý b. Đáp án: a. 23 × (7 - 4) = 23 × 3 = 69 23 × 7 – 23 × 4 = 161 – 92 = 69 Ta có: 23 × (7 - 4) = 23 × 7 – 23 × 4 b. (8 – 3) × 9 = 5 × 9 = 45 8 × 9 – 3 × 9 = 72 – 27 = 45
  8. Ta có: (8 – 3) × 9 = 8 × 9 – 3 × 9 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: a. Tính giát trị của biểu thức (theo mẫu) - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi - HS làm bài và đổi chéo. chéo. a b c a × (b – c) a × b – a × c 5 9 2 5 × ( 9 – 2) = 35 5 × 9 – 5 × 2 =35 8 7 3 8 × (7 – 3) = 32 8 × 7 – 8 × 3 = 32 14 10 5 14 × (10 – 5) = 70 14 × 10 – 14 × 5 = 70 b. >; <; = a × (b – c) ? a × b – a × c - GV yêu cầu HS nhận xét kết quả các ý của - HS trả lời. câu a để đưa ra câu trả lời. - GV chốt kiến thức: a × (b – c) = a × b – a × c (a – b) × c = a × c – b × c - Gv gọi HS phát biểu bằng lời. - HS phát biểu. - GV khen ngợi HS. - Lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời + Thế nào là cách thuận tiện? - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi - HS làm bài và đổi chéo vở. chéo. a. 48 × 9 - 48 × 8 = 48 × (9-8) = 48 ×1 = 48 b. 156 × 7 – 156 × 2 = 156 × (7-2) = 780 - GV củng cố tìm được thừa số chung giúp - HS lắng nghe. chúng ta đưa phép tính về dạng đơn giản hơn. - GV khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Gọi HS phân tích bài toán. - Phân tích bài toán. + Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa ta làm thế nào? - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp. yêu cầu bài. + Cho 1 nhóm làm bảng phụ. Gợi ý:
  9. Ban đầu cửa hàng có số mét vải hoa là: 36 × 9 = 324 (mét) Số tấm vải hoa cửa hàng đã bán là: 36 × (9 – 5) = 144 (mét) Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là: 324 – 144 = 180 (mét) Đáp số: 180 mét vải hoa - GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét phụ. - GV đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Cho HS tự đặt đề toán theo nhóm 4 rồi - HS làm việc nhóm. trao đổi với nhóm bạn để hoàn thành bài toán. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 2 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về chủ ngữ của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết - 2-3 HS trả lời nối bài mới b. Cách tiến hành - GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu: + . chìm vào giấc ngủ say. (Em bé) + nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo) - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước - HS nhắc lại - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: (30’)
  10. a. Mục tiêu: - Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện - HS nêu tượng tự nhiên, b. Cách tiến hành: Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần - HS đọc điền - GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp. - HS suy nghĩ, làm bài - GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm - HS trao đổi kết quả 4. - GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ - Đại diện nhóm lên bảng làm bài ngữ thích hợp vào đoạn văn. và giải thích cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, sung. người và xe, cả dãy phố. - Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS đọc Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn - HS đọc yêu cầu và xác định yêu thành câu. Viết các câu vào vở. cầu của bài. - GV cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm - HS lần lượt nêu bài làm - GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được - Cả lớp theo dõi, nhận xét chủ ngữ phù hợp - Chốt đáp án: Gợi ý - HS chữa bài a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b) Chú chim chích bông nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c) Gió thổi vi vu. - BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của - HS trả lời câu? Thành phần đó có tác dụng gì? Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm - HS xác định yêu cầu của bài trong mỗi câu dưới đây. - Các bộ phận in đậm là thành phần nào - HS nêu của câu? Thành phần đó thường trả lời cho câu hỏi nào? * Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,... - GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án - HS suy nghĩ - YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2 - HS trao đổi - Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, chữa bài a, Cái gì che kín bầu trời? b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
  11. c, Ai đang đứng gác trước cổng? Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS lần lượt trả lời đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. - Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,... - Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV - HS tự làm bài vào vở yêu cầu HS đặt câu vào vở - GV mời HS đọc câu của mình - HS đọc câu - GV nhận xét, khen HS đặt câu hay - HS nhận xét, góp ý Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn. b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc. c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp xuống sân. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời - HS nêu cho câu hỏi nào? - Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện - HS đặt câu tượng tự nhiên. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, tư duy, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết - 2-3 HS đọc bài làm nối bài mới - HS lắng nghe b. Cách tiến hành - GV gọi HS đọc lại bài tìm ý ở tiết trước
  12. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30’) a. Mục tiêu: - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. b. Cách tiến hành: Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Trong hoạt động Viết ở Bài 4 các em đã được hướng dẫn tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó, tiết này các em sẽ thực hành viết đoạn văn. - GV YC HS tự viết đoạn văn vào vở. - HS viết vào vở - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - GV quan sát, hỗ trợ HS viết bài, trao đổi, góp ý với những em viết bài chưa tốt. Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa - GV yêu cầu HS đọc lại bài của mình - HS đọc bài và soát lỗi theo gợi ý để phát hiện lỗi theo các nội dung: + Bố cục đoạn văn có đủ 3 phần mở đầu, triển khai, kết thúc không? Các câu trong đoạn có bám sát yêu cầu về nội dung của từng phần trong đoạn không? + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc có đa dạng không? + Cách dùng từ, đặt câu có chính xác không? + Đoạn văn có mắc lỗi chính tả không? - GV thu bài làm của học sinh để nhận - HS thu bài làm của mình xét, góp ý từng bài chuẩn bị cho tiết trả bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’)
  13. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận vận dụng. (Tự làm một tấm thiệp, viết dụng lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3.) - GV chiếu một vài tấm thiệp mẫu - HS quan sát - GV yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm ở - HS thực hiện ở nhà nhà và nhắc HS viết lời nhắn yêu thương gửi mẹ phải chân thành, xuất phát từ tình cảm thật của mình. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 5 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 17: Một số nét văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. – Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. 3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết nối - HS quan sát. bài mới b. Cách tiến hành - GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng Nam. - Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên của vùng Duyên hải miền Trung. - GV giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới (30’) a. Mục tiêu: – Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ. – Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung. b. Cách tiến hành
  14. 2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới - GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin. - GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng nghe. HS xem video về các di sản này. + Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới. thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m, cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015, hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn sở hữu một hệ thực vật và động vật phong phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa dạng sinh học mà không có dấu vết của con người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các năm 2003 và 2015. - Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826) để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên hải miền Trung. - Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác - Đại diện một số nhóm trình định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. hải miền Trung trên lược đồ. - GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di - HS quan sát, lắng nghe. sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...
  15. - Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và - HS thảo luận nhóm 4. thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập: - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm trình quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền - HS lắng nghe. Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - GV cho HS xem video giới thiệu về một - HS quan sát. số di sản văn hoá phi vật thể: ca trù, dân ca, nhã nhạc cung đình - Nhận xét giờ học Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Bài 6: Thiết lập quan hệ bạn bè (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sau bài học, HS cần: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè. 2. Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs, kết nối - HS thực hiện. bài mới b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi cùng”.
  16. - GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung - 3-4 HS chia sẻ. bài hát - GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới - Ghi bài thiệu – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (15’) a. Mục tiêu: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè? - GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện - HS đọc câu chuyện “Người bạn mới”. - GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu - HS tóm tắt nội dung chính chuyện. – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình? Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì? + Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè? Trả lời: + Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạn gặp khó khăn. Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp và dài lâu giữa Mác và người bạn mới. + Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau. – GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, - HS lắng nghe. ai cùng cần có những người bạn để cùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống. Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan - HS thực hiện. sát tranh trong SGK và nhận diện nội dung tranh.
  17. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả - HS thảo luận. lời câu hỏi: + Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè? + Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè? - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày, các thảo luận. (có thể mời mỗi thành viên trong nhóm khác nhận xét và bổ sung nhóm trình bày về một tranh). – Gợi ý: Tranh 1: Bạn nam giới thiệu bản thân và thể hiện mong muốn được làm quen với bạn nữ. Tranh 2: Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc mời bạn cùng che chung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô. Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn. Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan - HS lắng nghe. hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện, cởi mở . 3. Luyện tập thực hành (15’) Bài tập 1. Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè – GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách - HS lắng nghe luật chơi nào?”. – GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thành viên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động viên cho đồng đội của mình. 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh và thống nhất ý kiến. – GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè - HS quan sát vào bảng phụ. a. Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. c. Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới. d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện.
  18. e. Liên tục kể với bạn về bản thân mình. g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. h. Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. – Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân - HS chú ý vị trí của đội mình chia khu vực ghi bảng cho các đội. – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng của đội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của các tranh. - GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn - HS lắng nghe. thành phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời một số HS nêu các cách phù hợp - HS nêu để thiết lập quan hệ bạn bè và giải thích về sự lựa chọn của mình. – Gợi ý: Các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè: a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn. Điều này thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn. b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở. Thái độ vui vẻ, cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác mình là người thân thiện, dễ gần. c. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này cho bạn thấy mình đang tập trung và thích thú với cuộc trò chuyện. d. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này sẽ giúp bạn hiểu hơn vẽ mình và có thể tìm thấy điểm chung với mình. – GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan - HS lắng nghe hệ bạn bè, chúng ta nên: tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ và cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn; không nền: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về bản thân mình, luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’)
  19. - GV khuyến khích HS kết bạn với một vài - Ghi nhớ người bạn/em/anh/chị khác lớp để giờ sau kể cho cả lớp nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,.. khởi động. GV.                                                                                                                                                                                
  20. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. vồng” 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức. động tác kết hợp - Ôn bài tập phối phân tích kĩ thuật , - HS nghe và quan hợp di chuyển vượt những lưu ý khi sát qua chướng ngại vật thực hiện động tác trên đường .gấp  khúc - Cho 2 HS lên  thực hiện động tác  mẫu HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS 1 lần nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát giá tuyên dương - GV thổi còi - - Đội hình tập luyện 4 lần HS thực hiện đồng loạt. ￿￿￿￿￿ -Luyện tập động tác. ￿￿￿￿ Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ￿￿￿￿￿￿￿￿ 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. - Tiếp tục quan ĐH tập luyện theo tổ   4 lần sát, nhắc nhở và      sửa sai cho HS  GV  Tập theo cặp đôi - Phân công tập 1 lần theo cặp đôi GV Sửa sai Tập theo cá nhân 3-5 - HS vừa tập vừa giúp đỡ