Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023

docx 49 trang Bách Hào 15/08/2025 900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 20 Thứ Hai ngày 22 tháng 1 năm 2023 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chủ đề 5: Mái ấm gia đình Chào xuân mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn. 2. Năng lực Giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ghế đỏ, sân - HS: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b.Cách tiến hành - Cho HS hát 2. Khám phá - Các nhóm lên thực hiện tham gia a. Mục tiêu và chia sẻ suy nghĩ của mình sau - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về buổi tham gia. chủ đề Mùa xuân, chia sẻ cảm xúc của em - HS lắng nghe. về hội diễn. b. Cách tiến hành - GV cho HS tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 2: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan. 2. Năng lực - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b.Cách tiến hành - Cho HS hát múa theo nhạc - GV nhận xét, GTBM - HS lắng nghe. 2. Khám phá (10 - 12’) a. Mục tiêu - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS quan sát.
  3. b. Cách tiến hành - Đưa ra khối lập phương như SGK. - Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương các cách tìm ra tổng số các khối nhỏ? lập phương nhỏ có trong khối hộp chữ nhật. - Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại. (2 x 4) khối lập phương nhỏ. - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu. biểu thức. b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý. a x (b x c) - Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x - HS nêu. b) x c và a x (b x c)? (- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.) - GV viết: (a x b) x c = a x (b x c) - HS đọc lại - Nêu quy tắc. - HS đọc, nhẩm học thuộc. - Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép nhân. 3. Luyện tập, thực hành (20 - 22’) a. Mục tiêu - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan. b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. (Tính bằng hai cách theo mẫu.) - Phân tích mẫu. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS làm bài. - 2HS lên bảng là 2 ý đầu. - Chấm, soi bài, chữa, nhận xét. - Lớp làm vở hai ý còn lại Bài 2: - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét.
  4. - GV kết luận. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.) - Bài hỏi gì? - Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây. - Gọi HS tóm tắt bài toán. - HS nêu miệng. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài. - 1HS lên bảng, lớp làm vở. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ bài làm. - GV soi bài cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Ông bụt đã đến I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu chuyện. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất:Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh.
  5. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - HS hát múa - Cho HS hát múa theo nhạc - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh (Tranh/MH) - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu trên đời có ông Bụt con sẽ muốn ông Bụt tặng con điều gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (28 - 30’) HĐ 1: Đọc văn bản a.Mục tiêu - HS đọc - Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Ông - HS chia sẻ. Bụt đã đến, biết thể hiện cảm xúc theo - HS đọc nối tiếp đúng lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật có bé Mai và mẹ của Mai; có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn truyện. b.Cách tiến hành - HS lắng nghe Luyện đọc đúng và diễn cảm: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu ....... cảnh tượng ấy; đoạn 2 tiếp ...... xin lỗi ông đi; đoạn 3 phần còn lại). - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (rung rinh, dập dìu, nhành hoa,....). - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
  6. - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật người mẹ và nhân vật Mai, nhất là phần đối thoại ở đoạn 2. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc - Yêu cầu 1 đến 2 nhóm đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn khác nhận xét. đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. HĐ 2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu - HS đọc hệ thống câu hỏi trong - Biết nhận xét, đánh giá về các nhận vật SGK. cô bé Mai và ông nhạc sĩ trong câu - HS thảo luận, chia sẻ chuyện. b. Cách tiến hành - HS trả lời. - YC HS đọc các câu hỏi cuối bài. - YC HS thảo luận nhóm 4 trả lời từng câu hỏi. Sau đó YC HS chia sẻ kết quả thảo luận. ? Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu - HS trả lời. hoa? (Lan thích mấy chậu hoa. Thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hao nở, sững sờ - HS trả lời. trước vẻ đẹp của nhành lan) ? Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? (Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa - HS trả lời. lan của nhà ông nhạc sĩ. Mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa). ? Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ? ? Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện? Vì sao? ( ông Bụt là ông nhạc sĩ vì ông là một người nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nghe thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm tahy chậu lan, để Mai nghĩ rằng điều ước của mình đã trở thành hiện thực). ? Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ khi biết việc ông đã làm cho mình?
  7. - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời. đọc muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS - GV đưa nội dung/MH cho HS nêu lại 4. Vận dụng, trải nghiệm (3 - 4’) - YC HS kể lại một câu chuyện có nhân - HS trả lời. vật ông Bụt. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 23 tháng 2 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa theo nhạc - Nêu tính chất giao hoán của phép nhân. - HS trả lời. - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân. - HS nêu. - Nhận xét
  8. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. b.Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2. - HS làm miệng. - Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào? - HS nêu. (Tính chất giao hoán của phép nhân.) - Nhắc lại tính chất. - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4. - HS làm miệng. - Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào? - HS nêu. (Tính chất kết hợp của phép nhân.) - Nhắc lại tính chất. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Nêu giá trị của mỗi biểu thức. - HS nêu và giải thích. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Giải ô chữ dưới đây... - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - HS thảo luận N2. - GV đưa ô chữ lên MH - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN) - HS nêu - Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê - HS lắng nghe. Quý Đôn. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.) - HS nêu.
  9. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp. yêu cầu bài. - Trình bày kết quả. - Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần - HS trả lời. điền? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của - HS nêu. phép nhân. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. ________________________________________ Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Hai thành phần chính của câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ được khái niệm hai thành phần này. - Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa theo nhạc - GV hỏi: Thế nào là một câu? - 2-3 HS trả lời
  10. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Khám phá (30 - 32’) a. Mục tiêu - Hiểu và nhận diện được hai thành phần - HS đọc chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ - HS trả lời (Tách mỗi câu thành được khái niệm hai thành phần này. hai phần) - Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận. Chia - HS thảo luận và thống nhất đáp thành các nhóm án - GV hướng dẫn HS để hiểu nội dung biểu đạt của các câu. TT Câu Thành phần thứ Thành phần thứ nhất hai 1 Ông Bụt đã cứu con. Ông Bụt đã cứu con 2 Nắng mùa thu vàng óng. Nắng mùa thu vàng óng 3 Nhành lan ấy rất đẹp. Nhành làn ấy rất đẹp 4 Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát bài hát Tiến quân ca. Tiến quân ca - GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ - HS lắng nghe. ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên và những từ ngư nêu hoạt động, đặc điểm, giới thiệu, nhận xét. - GV soi bài cùng HS nhận xét, kết luận: Đây là hai thành phần chính của câu và thường không thể vắng mặt. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
  11. - GV chia lớp thành 2 đội chơi và đội còn - HS chơi trò chơi. lại là trọng tài. Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”. - GV tuyên bố đội thắng và chốt kết quả. - HS lắng nghe đã cứu con: hoạt Ông Bụt: người động Nắng mùa thu: vàng óng: đặc hiện tượng tự điểm nhiên Nhành lan ấy: vật rất đẹp: đặc điểm là tác giả bài hát Nhạc sĩ Văn Cao: Tiến quân ca: giới người thiệu, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - GV phân tích mẫu. Hướng dẫn HS cách - HS lắng nghe. đặt câu hỏi cho các câu còn lại. - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự - HS thực hiện yêu cầu của GV. hỏi nhau về các câu còn lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - 1 – 2 nhóm chia sẻ. - GV kết luận: Muốn xác định được thành - HS suy nghĩ trả lời. phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? Tương tư ở thành phần thứ hai. - YC HS đọc ghi nhớ. Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - YC HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài. - GV chữa một số bài HS. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - GV YC HS đặt câu tả mẹ của em sau đó - 2-3 HS trả lời xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu vừa đặt.
  12. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ... ................................................................................................................ ___________________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân thiết I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Biết yêu thương những người xung quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ đẹp của cuộc sống. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa theo nhạc - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - HS đọc. - Viết được đoạn văn nêu tính cảm, cảm - 2 HS trả lời. xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Biết yêu thương những người xung - HS chia sẻ. quanh. Có ý thức sống tốt hơn, nhận ra vẻ đẹp của cuộc sống. - HS thực hiện yêu cầu. b. Cách tiến hành - YC HS đọc đề bài. - HS thảo luận chia sẻ.
  13. - YC HS nhắc lại bố cục của một đoạn văn. - Hướng dẫn HS nhắc lại những nội dung đã thảo luận ở bài 2. - YC HS viết bài vào vở. - YC HS đổi chéo vở soát lỗi. - GV soi bài mời HS đọc một số bài trước lớp để cùng thảo luận và nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - GV yêu cầu nếu suy nghĩ về nhân vật - HS lắng nghe, thực hiện ông họa sĩ trong câu chuyện “Ông Bụt đã đến” - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _______________________________________ Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Bảo vệ của công (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, máy soi. - SGK, vở, bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV hỏi: Trong tuần vừa rồi, bạn nào đã được - 1 vài HS trả lời. chứng kiến hành vi phá hoại hoặc bảo vệ của công? - GV mời 1,2 bạn chia sẻ về những gì mình - 1,2 HS chia sẻ. quan sát được. - GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta sẽ bắt gặp rất nhiều những hành vi liên quan đến việc giữ gìn, bảo vệ những tài sản chung. Vậy trước những hành vi đó, chúng ta cần có thái độ như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động luyện tập (18 -20’) a. Mục tiêu: + Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công.
  15. + Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. b. Cách tiến hành: Bài tập 4: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến những hành vi dưới đây, vì sao? - GV mời 1 HS đọc các tình huống/MH. - 1 HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến trả lời, bổ sung (nếu có). những hành vi dưới đây, vì sao? - GV đánh giá, kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công. 3. Vận dụng, trải nghiệm (5 - 7’) - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm bàn về - HS thảo luận theo nhóm bàn, trao đổi những việc em đã chứng kiến, đã làm hoặc sẽ và ghi vào phiếu ghi chép. làm để bảo vệ của công theo mẫu phiếu: - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ những việc của nhóm mình. - GV nhận xét, kết luận, đánh giá các việc làm của các nhóm. (Việc nào hoàn thành tốt, việc nào hoàn thành, việc nào chưa tốt, cần sửa - Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ. chữa). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________________ Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập rèn luyện bật xa (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết và thực hiện được động tác di chuyển một bước bật xa - Đoàn kết giúp đỡ nhau khi tham gia tập luyện, tích cực tham gia chơi trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV: còi phục vụ trò chơi. + HS: Giày thể dục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   Khởi động yêu cầu giờ học - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. hông, gối,... 2 - 3’                                                                                                                                                                                    
  17. - Trò chơi “ Đếm - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. sao” 16-18’ Cho HS quan sát tranh II. Khám phá và - Đội hình HS quan - GV làm mẫu động luyện tập sát tranh - Kiến thức. tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Bài tập: động tác di - Hô khẩu lệnh và  chuyển một bước bật thực hiện động tác - HS quan sát GV xa mẫu làm mẫu - Cho 4 em học sinh lên thực hiện động - HS tiếp tục quan sát tác tạ di chuyển một bước bật xa -Luyện tập - GV cùng HS nhận Tập đồng loạt xét, đánh giá tuyên 2 lần dương Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập 2 lần theo GV. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. Tập theo cặp đội 2 lần cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập Thi đua giữa các tổ ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   1 lần      - Tiếp tục quan sát,  GV  nhắc nhở và sửa sai - Trò chơi “Bật nhảy 3-5’ cho HS xoay người tiếp sức”. - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn
  18. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - GV nêu tên trò hướng dẫn 1 lần chơi, hướng dẫn lại - Bài tập PT thể lực: cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên III.Hoạt động vận dương và sử phạt dụng người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn thân. - Cho HS chạy XP - Nhận xét, đánh giá cao 20m HS chạy kết hợp đi chung của buổi học. 4- 5’ lại hít thở Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan - HS trả lời ôn ở nhà sát tranh trong sách - Xuống lớp trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau.   Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 1 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan.
  19. 2. Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành: - Cho HS hát múa theo nhạc/MH - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2.Luyện tập – Thực hành (26 - 30’) a.Mục tiêu: - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - HS quan sát. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan. b. Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. (Tính bằng hai cách theo mẫu.) - Phân tích mẫu. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS làm bài. - 2HS lên bảng là 2 ý đầu. - Chấm, chữa, nhận xét. - Lớp làm vở hai ý còn lại Bài 2: - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét.
  20. - GV kết luận. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.) - Bài hỏi gì? - Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây. - Gọi HS tóm tắt bài toán. - HS nêu miệng. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài. - 1HS lên bảng, lớp làm vở. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ bài làm. - GV soi bài cùng HS nhận xét, chốt KT. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________________ Tiết 2, 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Quả ngọt cuối mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Qủa ngọt cuối mùa,biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết lòng vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.