Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

doc 74 trang Bách Hào 15/08/2025 1800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 2: Thứ Hai 11 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tự hào thể hiện khả năng của bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân. - HS thể hiện được khả năng của bản thân, tự tin trước việc mình làm tốt, từ đó tự hào về khả năng của mình 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thể hiện khả năng của bản thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực gì?” để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV đưa nhạc lên MH nhịp điều bài hát. 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - HS chia sẻ cảm xúc sau khi trao đổi cùng người thân. - HS thể hiện được khả năng của bản thân, tự tin trước việc mình làm tốt, từ đó tự hào về khả năng của mình
  2. b. Cách tiến hành HĐ1: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - HS chia sẻ theo cặp về kết - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trao đổi cùng quả trò chuyện với người thân người thân về đặc điểm của em (về những đặc trong gia đình. điểm đáng yêu, đáng tự hào của em; cảm xúc của em và người thân) - Kết luận: Chúng ta tự tin hơn khi chia sẻ được với người thân, bạn bè về những đặc điểm đáng tự hào của bản thân HĐ2: Hoạt động nhóm: Thể hiện khả năng của bản thân - GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một khả năng - HS chuẩn bị của bản thân (vẽ, hát, kịch, võ thuật, chơi đàn, múa, hùng biện,...) và chuẩn bị cho tiết mục thể hiện khả năng của mình. - GV mời một số HS lên thể hiện khả năng của - HS thực hiện. mình trước lớp. - Các bạn trong lớp thực hiện những hành động khen ngợi, động viên, cổ vũ bạn (vỗ tay, giơ ngón tay cái...) và nêu cảm nghĩ về khả năng của bạn. - GV phỏng vấn HS về cảm xúc của các em - HS chia sẻ khi thể hiện khả năng của bản thân. - GV kết luận: Chúng ta cần tự hào về những - HS lắng nghe khả năng của bản thân và tự tin thể hiện khả năng HĐ3. Cam kết hành động: - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với thân - HS lắng nghe thực hiện về những việc cần làm để phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - GV cần xây dựng cho HS vẻ tự tin hơn Tiết 2: TOÁN Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. 2
  3. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - Tính : 9768 + ( 2345- 1020) ? - HS thực hiện bảng con. - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, chia đã học - HS đọc. trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. b. Cách tiến hành Bài 1: 3
  4. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Những phép tính nào dưới đay có cùng kết quả - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK SGK kiểm tra. - Nêu cách thực hiện - HS nêu. - GV soi bài HS lên MH - Để nối đúng em làm thế nào? - GV củng cố tính nhẩm phép nhân, chia liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và so sánh các số. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS nêu. nhất; thứ tư - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần - HS nêu lưu ý điều gì? - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép nhân, phép chia số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số - GV khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vở - HS thực hiện yêu cầu vào vở - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. - GV soi bài HS lên MH - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Cả bốn xe chở được số gạo là: 4500 x 4 = 18000(kg) Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là: 18000 : 5 = 3600(kg) Đáp số: 3600kg - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, chia trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. 4
  5. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm nháp - HS thực hiện yêu cầu vào nháp - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc - HS trả lời. không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào? - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có hoặc không có dấu ngoặc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép nhân, chia có hoặc không có ngoặc đơn? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Tôi và bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5
  6. 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - Cả lớp hát. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Hát tập thể bài “Bạn và tôi”. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - Ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. 2. Luyện tập a. Mục tiêu: - Học sinh biết nói trước nhóm, trước lớp về những đặc điểm nổi bật của mình và của bạn. - Học sinh vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Nói về bản thân - GV đưa mẫu lên MH - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung Bài 1. 1. Nói về bản thân a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu có). b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví dụ minh hoạ). ? Khi giới thiệu về chân dung tự họa em - HS lắng nghe. sẽ giới thiệu điều gì? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu chân dung tự họa, có thể giới thiệu các đặc điểm về ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình như: khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, - HS lắng nghe. mũi, ..... a. Giới thiệu bức chân dung tự hoạ (nếu - HS thực hiện theo yêu cầu có). GV. Gợi ý: Đây là chân dung của em. Em có một mái tóc dài ngang hông đen óng ả. Mái tóc này em đã nuôi từ bé đến bây giờ. Em còn có một đôi mắt bồ câu to - 2-3 HS chiếu bức chân dung tròn, sáng long lanh. Mọi người thường tự họa và giới thiệu. khen em có đôi mắt đẹp giống mẹ. Ngoài ra, lúc nào em cũng nở nụ cười thật tươi - HS nhận xét. trên môi. Mẹ thường bảo khi mệt mỏi, 6
  7. nhìn thấy nụ cười của em là bao mệt nhọc - HS lắng nghe. đều tan biến hết. ? Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu - HS lắng nghe. những đặc điểm nổi bật nào? - HS trả lời. Gợi ý: Khi giới thiệu về bản thân, có thể nêu những đặc điểm nổi bật về: Ngoại - HS nhận xét, bổ sung. hình, tính cách, sở thích, tài năng. - HS lắng nghe. b. Nêu đặc điểm nổi bật của bản thân - HS làm việc cá nhân, ghi vào (giải thích rõ từng đặc điểm hoặc đưa ví giấy 3 điểm nổi bật của mình dụ minh hoạ). và đọc trước lớp theo yêu cầu Gợi ý: của giáo viên. - Ham học hỏi: say mê tìm hiểu mọi thứ - HS giới thiệu theo nhóm. xung quanh, thích đọc sách, khám phá - HS lên đứng trước lớp và tự khoa học,... giới thiệu về mình. Giới thiệu - Có năng khiếu về âm nhạc: hát hay, về một số điểm nổi bật của bản đam mê nhảy múa, tích cực tham gia biểu thân. diễn các tiết mục văn nghệ ở trường, - HS nhận xét bạn mình. lớp,... - Chơi thể thao giỏi: thích chơi bóng rổ, hằng ngày tập luyện rất chăm chỉ, đạt - Cả lớp nhận xét, phát biểu, huy chương vàng Giải bóng rổ dành cho bổ sung thêm những ý mà bạn học sinh Tiểu học,... còn nêu thiếu. - GV kết luận về cách giới thiệu bản thân. - HS lắng nghe. Chốt: Khi giới thiệu về bản thân, có thể giới thiệu những đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính cách, tài năng, sở thích,.... Hoạt động 2. Trao đổi - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. Trao thực hiện các yêu cầu. đổi và thực hiện yêu cầu. a. Nêu những điểm tốt của một người bạn - HS chia sẻ về những điểm tốt mà em muốn học tập. của các bạn trong nhóm. b. Nói điều em mong muốn ở bạn. - Đại diện các nhóm trình bày. Gợi ý: - Các nhóm nhận xét. a. Những điểm tốt của một người bạn mà em muốn học tập: hăng hái phát biểu bài, - HS lắng nghe, rút kinh tư duy nhanh, thường xuyên giúp đỡ bạn nghiệm. bè. b. Điều em mong muốn ở bạn: Bạn ơi, tớ rất mong bạn có thể dạy tớ học toán vì tớ có một số bài còn chưa hiểu lắm! - GV kết luận. - HS lắng nghe. Chốt: Cần học tập những điểm tốt của 7
  8. bạn để cùng nhau tiến bộ. 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm - HS quay video giới thiệu về vụ trên ở nhà. người bạn mình yêu quý với 1. Giới thiệu với người thân về đặc điểm người thân và ghi nhật ký đọc nổi bật của những người bạn mà em yêu sách câu chuyện về người có quý. năng khiếu nổi bật. 2. Tìm đọc câu chuyện về những người có năng khiếu nổi bật. Dặn dò: Ôn bài 2, đọc trước bài 3. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - Gv cần xây dựng cho HS thể hiện nét mặt, cử chỉ Thứ Ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Số chẵn, số lẻ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức 8
  9. mới b. Cách tiến hành - GV đưa tranh lên MH - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ nhau? số ở hai bên dãy nhà, một dãy là số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ. + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết - HS suy ngẫm. số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. b. Cách tiến hành - Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho chẵn, số lẻ không? 2, số chia hết cho 2 là số chẵn, số không chia hết cho 2 là số lẻ) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số lẽ) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác. ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số, - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn. + Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ. - Nối tiếp HS nêu. - Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 2-3 HS nêu. số lẻ? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: a. Mục tiêu: - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ. - GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì - HS thực hiện. 9
  10. vào số chẵn, bút mực vào số lẻ. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV soi bài HS lên MH - GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, - HS trả lời. số lẻ? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số. - GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp. - HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12) - Vì sao em xác định các số đó là số chẵn? - Vì các số đó chia hết cho 2 - GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp. - HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11) - Vì sao em xác định các số đó là số lẻ? - Vì các số đó không chia hết cho 2 - Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao - HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ nhiêu số lẻ? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - GV mở rộng thêm phần hơn kém nhau của hai số lẻ liên tiếp và hai số chẵn liên tiếp Tiết 2: TIẾNG VIỆT Đọc: Anh em sinh đôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. 10
  11. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời chiếu tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS: + Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói - HS lắng nghe nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) - HS chơi trò chơi. hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp - HS thực hiện theo yêu cầu. + HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến thắng. - Khi HS nêu điểm khác nhau, GV - Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)màu áo trên tranh. của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5)chỏm tóc của cậu bé. 11
  12. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tinh cách, GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh về các cặp sinh đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc sống, về lĩnh vực hoạt động, ) - GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em sinh đôi. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. b. Cách tiến hành a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những câu dài. - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó; đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 - HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp 12
  13. giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Hai anh em mặc đồng phục/ và đội mũ/ giống hệt nhau,/ bạn bè/ lại cổ cũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: - HS trả lời Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu + Đáp án: Long và Khánh được giưới như thế nào? thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, như đúc. chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện - Ví dụ: cảm xúc và hành động của Long khi + Cảm xúc của Long khi thấy mình thấy mình giống anh? giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái - GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi. khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo - HS trao đổi theo cặp để TLCH. lắng. + Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì Long không thích bị mọi người gọi nhầm. B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người khác. C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình. - GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu. suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý - Đại diện HS trả lời. kiến trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 13
  14. Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? - GV nêu yêu cầu câu hỏi. - HS nêu yêu cầu. - GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại - HS đọc đoạn hội thoại. giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả lời cho câu hỏi. - GV có thể đặt câu hỏi phụ: - HS lắng nghe. ? Các bạn đã nói những gì về sự khác - Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh nhau giữa Long và Khánh? mỗi người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay cười. - GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo - HS thảo luận nhóm để trả lời cặp và thống nhất đáp án. - GV cho HS trình bày trước lớp. - HS trình bày đáp án. - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, góp ý hoạt động - HS lắng nghe. Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật. - GV yêu cầu HS xác định đề bài - HS xác định đề bài. - GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện - HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết hành động và lời nói của Long và về hành động và lời nói của Khánh và Khánh, sau đó nhận xét về Long và Long. Khánh qua các hành động và lời nói đó. - HS trao đổi trong nhóm. - HS trao đổi, thảo luận nhóm về - GV cho HS nhận xét trong nhóm Khánh và Long. - GV cho HS trình bày. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: ? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều - HS trả lời. gì về tình cảm của anh em Long và Khánh? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Công chúa và 14
  15. người dẫn chuyện. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác - 2-3 HS trả lời. định danh từ trong câu sau: Lan là một học - HS xác định: Lan, học sinh sinh chăm chỉ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 15
  16. a. Mục tiêu: - HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế. b. Cách tiến hành Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp). - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ - HS đọc trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên nhóm). - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi - HS trình bày. theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết quả. - Đáp án: - 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý thích hợp. + sông: Bạch Đằng, Cửu Long - GV đưa bài lên MH + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV nhận xét, truyên dương - HS lắng nghe. Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - HS đọc G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách - HS lắng nghe viết của một nhóm từ trên hộp thư A hoặc B. - GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý. - GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc - HS đọc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu chơi trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở, nháp của - HS thực hiện trò chơi theo dự hướng mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra dẫn của GV. người thắng (làm xong nhanh và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý. 16
  17. - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi. Nhóm A (sông, - Viết thường người, thành phố) - Gọi tên một loại sự vật Nhóm B (Cửu - Viết hoa Long, Chu Văn - Gọi tên một sự An, Hà Nội) vật cụ t ể, riêng biệt - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong nêu lại ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên). Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS - HS lắng nghe theo sự HD của GV làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ - HS trình bày. chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV ghi các kết quả HS tìm được lên - Đáp án: bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh + Danh từ chung: người, anh hùng, từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, kết quả của các nhóm. tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV cho HS nhận xét - HS nhận xét. - GV khen ngợi các HS đã tích cực làm bài - HS lắng nghe. 17
  18. tập. Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - Đáp án: bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm (với Danh từ chung Thước, bút, cặp mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ), chỉ 1 d ng cụ sách, sách, vở, viết vào vở, giấy nháp, Sau đó trao đổi học tập trong nhóm. Danh từ riêng Hạnh, Thủy, - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp. gọi tên 1 người Thương, - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. bạn (lưu ý: có Vũ Quang Anh, thể chỉ có tên Nguyễn Hà h ặc cả họ cả Phương, Nguyễn tên) Gia Hưng, Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ, chỉ 1 n hề kĩ sư, y tá, công nhân nông dân, Danh từ riêng Thanh Niên, im gọi tên 1 con Mã, đường, con phố Danh từ chung Quạt, bát, đĩa, chỉ 1 đồ ung chảo, nồi, tủ lạnh, trong gia đình tủ, Danh từ riêng Mỹ, Pháp, Ba gọi tên 1 đất Lan, Hàn Quốc, nước Nhật Bản, - GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U- ru-goay, thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? ? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập? * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - GV cần nhấn cho HS phần viết giữa danh từ riêng và danh từ chung Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Biết ơn người lao động (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: 18
  19. - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. + GV đưa ra 4 bức tranh lên MH và yêu cầu - HS tham gia chơi bằng cách xung HS tham gia trò chơi bằng cách quan sát phong. tranh và xác định công việc và đóng góp cho xã hội. + Tranh 1: làm nghề sửa chữa và + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. 19
  20. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 4: Tranh người bán hàng + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Nhận xét các ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung, đọc các nhận - HS làm việc chung cả lớp: đọc các xét, thảo luận và đưa ra nhận xét. nhận xét, thảo luận và đưa ra nhận xét: + Ý kiến 1: Những người lao động kiếm được nhiều tiền mới có đóng góp cho xã hội là ý kiến chưa đúng vì mỗi ngành nghề, mỗi người lao động có một đóng góp khác nhau nên chúng ta phải tôn trọng tất cả những người lao động chân chính. + Ý kiến 2: Tất cả sản phẩm trong xã hội có được là nhờ người lao động. Đây là ý kiến đúng. + Ý kiến 3: Chỉ càn biết ơn những người lao động mà mình sử dụng sản phẩm do họ làm ra. Đây là ý kiến không đúng vì những sản phẩm của người lao động khác mà ta không sử dụng thì những sản phẩm đó cũng dùng để phục vụ người khác trong xã hội và cộng đồng phát triển bền vững. + Ý kiến 4: Cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn là nhờ công lao của tất cả mọi lao động, đây là ý kiến đúng. - GV mời một số HS trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. 20