Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

doc 51 trang Bách Hào 15/08/2025 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 19 Thứ Hai ngày 15 tháng 1 năm 2024 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ ________________________________________ Tiết 2: TOÁN Nhân với số có một chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, năng lực tư duy, lập luận toán học làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau? (Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một - HS nêu phép tính) + Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn vào bài mới? - HS thực hiện - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi 2. Khám phá: (10 - 12’) a. Mục tiêu - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
  2. b.Cách tiến hành - GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng - HS quan sát - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép - HS thực hiện tính - GV gọi nhận xét về các bước thực hiện - HS nhận xét. phép tính vừa rồi - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe. + Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực - HS lắng nghe và nêu lại hiện phép tính. + Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang trái) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số - Nối tiếp HS nêu. có một chứ số và thực hiện tính - Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với - 2-3 HS nêu. số có một chữ số - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: (20 - 23’) a. Mục tiêu - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính. b.Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính - HS trả lời. nhân với số có một chữ số - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S) - GV gọi HS nêu các giải bài toán - HS nêu. - Vì sao em xác định được phép tính a sai - HS nêu ( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết quả viết không đúng cột) - Vì sao em xác định được phép tính b sai - HS nêu (Do không nhớ sang hàng trăm nghìn) - GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt - HS lắng nghe tính và tính (Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một
  3. chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành nhân từ phải sang trái) - Gọi HS nêu lại - HS nêu - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì? - HS nêu - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (Tuổi thọ của bóng đèn đường là: 12 250 x 3 =36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ) - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có - HS nêu. một chữ số - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Hải Thượng Lãn Ông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt bài học, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  4. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống để - HS quan sát, nêu nội dung tranh. yêu thương. - GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời. chủ điểm mới. + Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng cho hai bố con,... - GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài. Ông + ghi bài. 2. Khám phá: (10 - 12’) a. Mục tiêu - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. b.Cách tiến hành a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời + Đoạn 1: từ đầu giúp dân. Đoạn 2: tiếp không lấy tiền. Đoạn 3: tiếp dầu đèn. Đoạn 4: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh đô, trèo đèo lội suối,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe và đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công
  5. sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về y học,/ văn hoá/ và lịch sử. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời sao ông quyết học nghề y? - GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy - HS chỉ tranh và giới thiệu thuốc Lê Hữu Trác. - Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề - HS trả lời y như thế nào? - Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông - HS thảo luận nhóm và trả lời rất thương người nghèo? - Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của - HS trả lời. bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án C) - Cho xem một số hình ảnh về các con đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu Trác và Hải Thượng Lãn Ông. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: (20 - 23’) a. Mục tiêu - Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. b.Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về nghề thầy thuốc nói chung và thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy thuốc. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  6. ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, năng lực tư duy, lập luận toán học làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Nêu cách thực hiện phép nhân với số có - HS trả lời. một chữ số? - GV nhận xét, khen - HS lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài. - HS nghe và ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, b.Cách tiến hành
  7. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện. a, 240 510 b, 129 676 c, 518 769 - GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số - HS lắng nghe có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - HS nêu (Chọn câu trả lời đúng) - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS nêu đáp án - HS thực hiện. - GV nhận xét và củng cố cách thực hiện - HS nêu nhân với số có một chữ số - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính giá trị của biểu thức - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của - HS nêu biểu thức - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở - HS thực hiện - GV chữa bài và nhận xét - HS quan sát và lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì? - Chọn câu trả lời đúng - Làm thế nào để tính? - HS nêu - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo. - HS thực hiện. (Rô – bốt cần đặt vào ô thứ mười chín số hạt thóc là: 131 072 x 2 = 262 144 (hạt) Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai mười số hạt thóc là: 262 144 x 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc) - GV củng cố cách thực hiện nhân với số có - HS nêu một chữ số 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi - HS nêu. nhân với số có một chữ số. - Nhận xét tiết học.
  8. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt bài học, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng. hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng. - Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời. câu đó. + Câu kể: dùng để tả, giới thiệu Câu hỏi: dùng để hỏi. Câu khiến: dùng để yêu cầu. Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc. - Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời. mỗi câu.
  9. + Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài - Ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu. - Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn. - Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí. b.Cách tiến hành Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc. trao đổi theo cặp. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời: + Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết thúc câu. - GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu. dung tranh và đọc các thẻ chữ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm. các từ. - GV chốt: Để người khác hiểu được mình - Ghi nhớ. thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết câu vào vở. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS viết câu vào vở: - HS viết câu vào vở - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1 cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.) - GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được - Lắng nghe. sắp xếp hợp lí.
  10. Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu. - Gọi HS miêu tả tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm. - Làm việc nhóm - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu - Làm bài và đọc trước lớp. câu. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt bài học, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của đoạn - HS trả lời. văn. - Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau. cảm xúc, tình cảm.
  11. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài. bài. 2. Luyện tập, thực hành: (30 - 32’) a. Mục tiêu - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. b.Cách tiến hành a. Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - HS viết bài vào vở. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe. phần mở đầu, phần triển khai và phần kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ có nội dung tương ứng và có chứa từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc. Bài 2. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - Làm việc nhóm 2 - Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận. - Nêu kết quả Ghi nhớ. - GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu - Đọc ghi nhớ. cầu HS đọc. c. Bài 3 - Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc - Viết vào vở. về Hải Thượng Lãn Ông. - GV chiếu bài của HS lên và chữa. - Chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn em viết. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Bài 5. Bảo vệ của công (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt bài học, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh. - HS: SGK, Vở BT Đạo đức 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - GV cùng học sinh chơi trò chơi “Chiếc - HS tham gia trò chơi và trả lời hộp may mắn” và trả lời các câu hỏi: các câu hỏi. + Những tài sản nào gọi là của công? + Quan sát tranh và tìm ra hành vi nào bảo vệ của công, hành vi nào chưa biết bảo vệ của công? + Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ của công? - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bải. 2. Luyện tập( 25 – 30’) a. Mục tiêu - HS củng cố kiến thức và biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc bảo vệ của công. b.Cách tiến hành Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến - GV mời HS đọc từng ý kiến trong SGK. - HS đọc các ý kiến. - GV yêu cầu cả lớp bày tỏ thái độ tán - HS giơ thẻ. thành hoặc không tán thành với từng ý kiến
  13. bằng cách giơ tay hoặc giơ thẻ. - GV mời 3-4 HS giải thích vì sao tán thành - HS giải thích lí do. hoặc không tán thành. Gợi ý: + Ý kiến của bạn Lâm tán thành vì của công là tài sản chung phục vụ lợi ích chung của mọi người nên mỗi người cần phải có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn của công. + Ý kiến của bạn Nga không tán thành vì mỗi người cần sử dụng của công một cách cẩn thận tránh gây hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung. + Ý kiến của bạn Phúc không tán thành vì bảo vệ của công mà trách nhiệm của tất cả mọi người. + Ý kiến của bạn Trang tán thành vì người biết bảo vệ của công là người có tinh thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng tập thể cộng đồng văn minh đoàn kết. - GV nhận xét và kết luận: Tán thành với - HS lắng nghe và nhắc lại. các ý kiến của bạn Long, Trang; không tán thành với các ý kiến của bạn Nga, Phúc. Bài tập 2. Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội - HS quan sát và nhận diện nội dung trang trong SGK. dung tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và - HS thảo luận nhóm. trả lời câu hỏi: Bạn nào biết bảo vệ của công, bạn nào chưa biết bảo vệ của công? Vì sao? - GV cho các nhóm thảo luận trong 3 phút. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết nhận xét. quả thảo luận nhận xét và bổ sung cho nhau. - Gợi ý: + Tranh 1: Bạn nam chưa biết bảo vệ của con không tắt vòi nước sau khi sử dụng. + Tranh 2: Bạn nữ biết bảo vệ của công, đi vòng lối thoát để gặp bạn tránh giẫm lên cỏ ở công viên. + Tranh 3: Bạn nữ biết bảo vệ của công nhắc em không vẽ lên bảng tin. + Tranh 4: Bạn nữ chưa biết bảo vệ của công viết tên mình vào cuốn sách của thư viện
  14. + Trang 5: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công, Khắc chữ lên thân cây ở đình làng. + Trang 6: Hai bạn chưa biết bảo vệ của công đu bám lên khung thành ở sân bóng đá. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Các hành vi biết bảo vệ của công: Không giẫm lên câu cỏ ở công viên, không vẽ bậy lên bảng tin. Các hành vi chưa biết bảo vệ của công: Không tắt vòi nước sau khi sử dụng, viết vẽ lên sách của thư viện, khắc chữ lên thân cây, đu bám lên khung thành ở sân bóng đá. 3. Củng cố: (2 - 3’) - GV đặt câu hỏi cho HS củng cố kiến thức: - HS trả lời. + Những hành vi nào là bảo vệ của công? + Những hành vi nào chưa biết bảo vệ của công? Khi gặp những tình huống đó, em cần phải làm gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: GV phân công nhiệm vụ tìm hiểu cho HS trong các nhóm tìm hiểu và đưa ra giải pháp để bảo vệ từng loại tài sản như bàn ghế lớp học sách báo thư viện dụng cụ thể dục ở nhà thể chất ở cuối clip trước hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép kết quả vào phiếu. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 5: KHOA HỌC Bài 19: Đặc điểm chung của nấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt bài học, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  15. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ to. - HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - GV hỏi: + Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng, ) - HS suy ngẫm trả lời. + Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết? - HS suy ngẫm. (nấm rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết ) + Chúng có hình dạng và màu sắc như thế nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: (28 - 30’) a. Mục tiêu - Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video. b.Cách tiến hành HĐ 1: Hình dạng kích thước và màu sắc của nấm HĐ2.1 - GV giới thiệu cho HS về sự đa dạng của - HS quan sát tranh. nấm trong tự nhiên thông qua hình ảnh. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng và màu sắc của các loại nấm qua các hình tượng 1 đến 7. - GV yêu cầu HS so sánh hình dạng của các - HS quan sát và trả lời. loại nấm với các vật dụng quen thuộc Đồng thời nêu các màu sắc quan sát được của các loài nấm trong các hình đó. - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các loại nấm khác, rút ra kết luận: Trong tự
  16. nhiên, nấm có hình dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau. HĐ2.2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tiến hành thí nghiệm. kích thước của các loại nấm trong hình 8. - Yêu cầu HS so sánh kích thước tương đối - HS quan sát và so sánh đặc của các loài nấm trong các hình ảnh. điểm - HS đưa ra câu trả lời: + H.8a: Kích thước bé như như que tăm. + H.8b: Kích thước nấm tương đương ngón tay người + H.8c: Kích thước rất nhỏ phải phóng to mới nhìn được +H.8d: Kích thước to gần bằng cổ tay, mũ to như cái đĩa. - GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm mốc có - HS lắng nghe, ghi nhớ. kích thước rất nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi. HĐ2.3 - GV hướng dẫn HS tiến hành chia sẻ theo - HS chia sẻ trong nhóm nhóm 6 trong 3 phút: HS nêu tên và mô tả về hình dạng, kích thước, màu sắc của một loại nấm nào đó. - Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác - HS trình bày và nhận xét. nhận xét và bổ sung. - GV cùng HS rút ra kết luận: Nấm có hình - HS lắng nghe, ghi nhớ. dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường đến to lớn: màu sắc trắng, nâu, đỏ, vàng, sặc sỡ. HĐ 2: Nơi sống của nấm - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS quan sát và trả lời. môi trường sống của các loại nấm qua hình 9. - GV tổ chức cho học sinh chia nhóm, thảo - HS thảo luận theo nhóm, ghi luận để nhận dạng các môi trường sống đa nhận lại nội dung thảo luận. dạng của nấm qua các hình ảnh. - GV bổ sung các hình ảnh về các loại môi - HS quan sát và nêu thêm các trường sống khác của nấm. loại môi trường sống của nấm - HS tiến hành quan sát hình ảnh nhận dạng và phân loại các nơi sống của nấm rút ra kết luận. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp, HS nêu - HS trình bày và nhận xét được: +H.9a: Nấm tai mèo mọc trên gỗ mục.
  17. + H.9b: Nấm mốc mọc trên mặt bằng miếng bánh mì + H.9c: Nấm rơm mọc trên đống rơm + H.9d: Nấm mốc mọc ở góc tường nhà nơi ẩm. - HS trả lời. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng thấy nấm mọc ở nơi nào khác ngoài thông tin trong sách giáo khoa? - HS đưa ra câu trả lời: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau bao gồm: + Gỗ, rơm, rạ, lá cây mục. + Đất ẩm, sát động vật nói chung. + Chân tường ẩm, quần áo ấm. - GV nhận xét và đưa ra kết luận: Nấm sống ở nơi có độ ẩm cao trên xác động vật. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 2: Bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
  18. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,.. khởi động. GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. vồng” 16-18’ II. Phần cơ bản: - GV làm mẫu lại - Kiến thức. động tác kết hợp - HS nghe và quan sát - Ôn di chuyển vượt phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực qua chướng ngại  nhỏ, lớn trên đường hiện động tác  gấp khúc  - Cho 2 HS lên thực HS quan sát GV làm - Bài tập chuyển hiện động tác mẫu mẫu vượt qua chướng ngại nhỏ, trên đường gấp khúc . - GV cùng HS nhận HS tiếp tục quan sát xét, đánh giá tuyên    dương       . - Bài tập di chuyển       vượt qua chướng      ngại lớn trên đường          gấp khúc 1 lần                                                                                                                                                               
  19. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện 4 lần - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS. ￿￿￿￿￿ - Y,c Tổ trưởng cho ￿￿￿￿ các bạn luyện tập ￿￿￿￿￿￿￿￿ -Luyện tập 3 lần theo khu vực. Tập đồng loạt - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ 4 lần - Phân công tập theo   cặp đôi      Tập theo tổ nhóm  GV  1 lần GV Sửa sai Tập theo cặp đôi 3-5’ - GV tổ chức cho - HS vừa tập vừa HS thi đua giữa các giúp đỡ nhau sửa động tác sai Tập theo cá nhân tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua trình diễn Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò 1 lần chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn - Trò chơi “Chạy tiếp dương và sử phạt người phạm luật ￿￿￿ sức”. ￿￿￿ 4- 5’ - Cho HS chạy XP cao 20m HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời trả lời câu hỏi? - Bài tập PT thể lực: - Vận dụng: - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thức, thái độ học của lỏng III.Kết thúc hs.
  20. - Thả lỏng cơ toàn - ĐH kết thúc thân.  - Nhận xét, đánh giá - VN ôn lại bài và  chung của buổi học. chuẩn bị bài sau.  Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Tư ngày 17 tháng 1 năm 2024 Tiết 1: TOÁN Chia cho số có một chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được chia cho số có một chữ số. - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, năng lực tư duy, lập luận toán học làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. - Tranh vẽ đàn kiến đang khênh hạt gạo