Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_luong_thi_x.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyên
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 18 (TỪ NGÀY 6/5/2025 ĐẾN NGÀY 10/1/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 52 Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân. 2 Toán 86 Luyện tập -Trang 124 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi S 3 Tiếng Việt 120 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Hai 4 Tiếng Việt 121 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 2) Soi bài Bảng phụ 6/1 5 Tiếng Anh 69 End of semester Test. Do the test Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 18 Thực hành rèn kĩ năng cuối học kì 1 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 GDTC 35 Ôn tập và kiểm tra (Tiết 1) Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 122 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 3) Bảng phụ 2 Tiếng Anh 70 End of semester Test. Correct the test Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 87 Luyện tập -Trang 125 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 4 Khoa học 34 Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Ba 7/1 5 Âm Nhạc 18 Ôn tập và đánh giá cuối Học kì 1 Đàn 6 HĐTN 53 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đồng hành bên nhau. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 LSĐL 34 Thiên nhiên vùng duyên hải miền Trung (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 8 1 Tiếng Việt 123 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 4) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 2 Tiếng Việt 124 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 5) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S Tư 3 Tin Học 18 Phần mềm soạn thảo văn bản Máy tính 8/1 4 LSĐL 35 Kiểm tra cuối học kì 1 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Máy tính, ti vi, máy C 5 Toán 88 Luyện tập -Trang 127 Soi bài soi, thước, ê ke.
- 2 6 Khoa Học 35 Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 36 Ôn tập và kiểm tra (Tiết 2) Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 18 Những kỉ niệm đẹp (T1) Tranh 2 Tiếng Việt 125 Kiểm tra Đọc (tiết 6) S 3 Tiếng Anh 71 Unit 7: Jobs. Lesson 1: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 89 Luyện tập -Trang 128 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 9/1 5 6 C 7 8 1 Toán 90 Luyện tập -Trang 129 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 126 Kiểm tra: Đọc hiểu – viết (tiết 7) Đề KT S 3 Tiếng Anh 72 Unit 7: Jobs. Lesson 1: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi 4 LSĐL 36 Kiểm tra cuối học kì 1 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Sáu 10/1 5 Công Nghệ 18 Kiểm tra cuối HK1 Chậu, cây, hoa, kéo.. 6 Khoa Học 36 Ôn tập đánh giá HKI C Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Những khoảnh 7 HĐTN 54 khắc hạnh phúc.
- TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - Mục tiêu: Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu phẩm về - HS xem. chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 124 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình hành? + Trả lời: Hình bình hành là một hình có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và nhật và hình bình hành? hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai - GV Nhận xét, tuyên dương. góc nhọn và hai góc tù.. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Yêu cầu học sinh chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng. - Biết tính toán các đơn vị đo khối lượng. - So sánh và điền dấu thích hợp giữa các đơn vị đo khối lượng. - Phân tích đề và giải các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? tấn 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ -HS trình bày -Nhận xét bài của bạn. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu: - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 5 yến + 7 yến = ? yến a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 3 tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = 5 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. 3kg 250g ? 3250g a. 3kg 250g = 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg b. 5 tạ 4 yến > 538 kg c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng và bò thì ta phải làm gì? đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg -Nhóm thi làm bài. Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
- nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HK1 ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ từ những từ cho trước.
- 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các
- bài tập theo yêu cầu - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc cầu, lớp đọc thầm theo. đến trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, bài đã học để tìm câu trả lời. theo yêu cầu: - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên đáp án. kinh khí cầu? - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước lớp. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc khí cầu? đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng những bài đã học để tìm câu trả lời. giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh
- -Trao đổi nhóm bàn trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, - Đại diện nhóm nêu kết quả Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm -Gv nhận xét biểu dương. vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị câu - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/ - GV cho HS làm việc cá nhân: trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Nói về nội dung của bài đọc lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất + Bình chọn ra những nhóm thực hiện tốt về bài đọc đó. nhất -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm xung quanh. hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Nó vẽ các nàng - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc tiên, các cô công chúa, các chàng công nêu đúng yêu cầu to, rõ. tử.Bống vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ HS làm việc nhóm: và các nhánh về màu sắc, âm thanh, + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy hưong vị, hình dáng. về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình - HS viết và nêu các từ tìm được thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành Ví dụ: 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh rờn, tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, xanh 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình um dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, định khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, bấm chuông giành quyền trả lời. Hết thời chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả ,thấp tè, lủn củn, cao kều cho cô giáo. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen.
- - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, non các nhóm vừa tìm. mơm mởn đang đua nhau vươn xa đón + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần nắng mặt trời. xung phong. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen chích kiếm mồi len lỏi trên những chùm ngợi những câu đúng và hay. lá xanh mướt. + Câu sung quả sai chĩu chịt bám quanh - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ gốc từng chùm,vị chát sít nhưng ai cũng cho điểm. yêu thích . - GV nhận xét, tuyên dương + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau - GV mời HS nêu nội dung bài. vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ
- chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: - 2 Hs đọc Gợi ý - 1 số học sinh nối tiếp trả lời +Thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm. - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in đậm - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống vào các nhóm, nêu kết quả làm việc trong nhất đáp án. nhóm. Cả nhóm thống nhât đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. - HS trình bày trước lớp. Hòan thành bài tập - GV nhận xét, tuyên dương. +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương Nội), *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu danh từ chưng (gió, buổi chiếu, sân đình, này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, làng). trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ thái (ngất ngây). không phải là vấn đề từ loại.) + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ hoạt động (cao, xa). ,tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ đẹp về thiên nhiên phong tục , làng nghề của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc các từ hương, về trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HK1 ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiêu BT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
- 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết và vận dụng hình ảnh nhân hóa trong nói viết về sựu vật, hiện tượng , câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày - Cách tiến hành: 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác định nhân hoá. sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá.
- - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn - Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm mình. theo. Sự vật Cách nhân hoá Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm được nhân hoá gọi con vật bằng những từ - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận cá chỉ người nhũng đáp án đúng. hươu cao gọi con vật bằng những từ cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc mặt trời điếm của người để chỉ vật bóng dùng từ chỉ hoạt động, đặc đêm điểm của người để chỉ vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh rồi (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? đặt câu về nội dung bức tranh, trong đó có Những con vật ấy đang làm gì? Trông sử dụng biện pháp nhân hoá chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà nhỏ
- G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm việc GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. kiếm tìm thức ăn thì ba chị em trông nhà GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người câu hay về nội dung bức tranh mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Vận dụng nói và viết vận dụng biện pháp nhân hóa để thấy cuộc trò truyện vui vẻ, hóm hỉnh hơn hoặc bài viết sinh động hơn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói về con vật vật đó. mình yêu thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _________________________________ Chiều: Tiết 6: Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG CUỐI HK1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Năng lực: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca xây dựng” – - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ nội dung bài hát. + GV hỏi thêm: Em có yêu quý các chú công nhân nghề xây dựng? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mơ của mình.
- mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Cách tiến hành: Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Liều mình bảo vệ tài sản của người khác” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với - HS theo dõi video. link: - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. hỏi về nội dung truyện trên màn hình: - Các nhóm thảo luận, trình bày + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Người đó trong nhóm, thống nhất đáp án. nhặt được thứ gì khi đang làm việc? - Một số nhóm báo cáo kết quả, + Người đó đã gặp nguy hiểm gì? nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Kết quả câu chuyện ra sao? + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì? * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ, tôn trọng tài sản của người khác, nhặt được của rơi, trả người đánh mất... Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá hình. nhân vào phiếu học tập. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, nhận xét. HĐ3: Bài tập 2: Xử lý tình huống Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: - HS làm việc nhóm 4. a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung quanh trường. Hồng rủ Nhàn cùng đi. Trời lạnh,

