Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 18 Thứ Hai ngày 1 tháng 11 năm 2024 Nghỉ Tết dương lịch Thứ Ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng (khối lượng yến,tạ,tấn,kg) - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình Hình bình hành là một hình có hai hành? cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Sự khác nhau giữa hình chữ nhật và + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 nhật và hình bình hành? góc vuông còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập (25-30’):
- a. Mục tiêu: - Yêu cầu học sinh chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng. - Biết tính toán các đơn vị đo khối lượng. - So sánh và điền dấu thích hợp giữa các đơn vị đo khối lượng. - Phân tích đề và giải các bài toán có lời văn. b. Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tạ tạ 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn tấn b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg =360 kg kg 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 -HS trình bày tạ GV nhận xét, tuyên dương. -Nhận xét bài của bạn. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - 1 HS nêu: a) 5 yến + 7 yến = ? yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn a) 5 yến + 7 yến = 12 yến 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = 15tạ : 3 = ? tạ 3 tạ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 15tạ : 3 = 5 tạ quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g ? 3250g - Các nhóm làm việc theo phân công. b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg a. 3kg 250g = 3250g c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg b. 5 tạ 4 yến > 538 kg - GV mời các nhóm trình bày. c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ai đúng.) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS nêu yêu cầu của bài toán.. tập. - HS làm việc theo yêu cầu.
- a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng bê và bò thì ta phải làm gì? con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị -Nhóm thi làm bài. a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 2 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì I-Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ động từ ,tính từ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. (25-30’) a. Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các bài tập theo yêu cầu b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh MH và thực hiên yêu cẩu. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khinh khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui - Hs lắng nghe cách đọc. sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến cầu, lớp đọc thầm theo. trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp:
- Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại những - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích bài đã học để tìm câu trả lời. để nói tên bài đọc. - HS trao đổi trong nhóm và thống nhất GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, đáp án. theo yêu cầu: - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên lớp. kinh khí cầu? Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, khí cầu? Thanh âm của núi, Làm thỏ con bằng -Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những giấy, Bét-tô-ven và bảnxô-nát “Ánh bài đã học để tìm câu trả lời. trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, -Trao đổi nhóm bàn Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, - Đại diện nhóm nêu kết quả Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. -Gv nhận xét biểu dương. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn bị - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại nháp hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV cho HS làm việc cá nhân: nhóm/ trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ + Nói về nội dung của bài đọc lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất + Bình chọn ra những nhóm thực hiện về bài đọc đó. tốt nhất -G V quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. -Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: Niềm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm đam mê để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về mọi điều một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm xung quanh. hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe. Nó
- - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các nêu đúng yêu cầu to, rõ. chàng công tử.Bống vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. -HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, HS làm việc nhóm: hưong vị, hình dáng. + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng. - HS viết và nêu các từ tìm được -GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình thức Ví dụ: thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 +Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non, từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính xanh um từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong +Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc rích, thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng lích rích, lích chích, , véo von, líu lo... thời gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. + Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt, Nhóm nào xong trước thi bấm chuông giành chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ quyền trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm + Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao vút nào bấm chuông thì tất cả các nhóm phải ,thấp tè, lủn củn, cao kều dừng lại và nộp kết quả cho cô giáo. - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết quả của nhóm bạn. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà +Trước nhà ,vườn rau cải xanh um, các nhóm vừa tìm. non mơm mởn đang đua nhau vươn xa + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần đón nắng mặt trời. xung phong. + Trên cành cao, tiếng chim sâu lích + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen chích kiếm mồi len lỏi trên những ngợi những câu đúng và hay. chùm lá xanh mướt.
- - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ + Câu sung quả sai chĩu chịt bám cho điểm. quanh gốc từng chùm,vị chát sít nhưng - GV nhận xét, tuyên dương ai cũng yêu thích . - GV mời HS nêu nội dung bài. + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. . Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân,nhóm 4: Gợi ý - 2 Hs đọc +Thế nào là danh từ chung - 1 số học sinh nối tiếp trả lời +Thế nào là danh từ riêng +... -GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm và tên các nhóm. - G V và cả lớp nhận xét, góp ý và thống - HS làm việc cá nhân, xếp các từ in nhất đáp án. đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât - HS trình bày trước lớp. đáp án. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả. *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu Hòan thành bài tập này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, trong +Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu, của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt sân đình, làng).
- này thuộc về cách dùng, chứ không phải là + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ vấn đề từ loại.) chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ ,tính + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê hương, về - Một số HS tham gia thi đọc các từ trường lớp tìm được và đặt câu với 1 số từ - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập học kì I - Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể . - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập (25-30’). a. Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết và vận dụng hình ảnh nhân hóa trong nói viết về sựu vật, hiện tượng , câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày b. Cách tiến hành: 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139 . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) -Học sinh đọc cá nhân nối tiếp GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập.
- Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách - HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác nhân hoá. định sự vật được nhân hoá và cách - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn nhân hoá. hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm - Đại diện các nhóm nêu kết quả của theo. nhóm mình. Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm Sự vật Cách nhân hoá được nhân hoá - G V và HS cùng nhận xét, ghi nhận gọi con vật bằng những từ nhũng đáp án đúng. cá chỉ người hươu cao gọi con vật bằng những từ cổ chỉ người rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để chỉ mặt trời vật dùng từ chỉ hoạt động, bóng đặc điểm của người để chỉ đêm vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. -HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh (Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào? rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong Những con vật ấy đang làm gì? Trông đó có sử dụng biện pháp nhân hoá chúng như thế nào?...). + Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà G V mời một số HS đặt câu trước lớp. nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em trông
- GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt được nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi câu hay về nội dung bức tranh người mỗi việc giúp mẹ việc nhà và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con vật đó. - Một số HS tham gia thi nói về con - Nhận xét, tuyên dương. vật mình yêu thích. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 5 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Ôn tập cuối học kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa - HS xem video và trả lời một số câu qua video để khơỉ động bài học. hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín? khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài - HS lắng nghe mới. 2. Luyện tập (25-30’): a. Mục tiêu: + Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. + Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. + Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - HS mang các sản phẩm nhóm - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm mình đã chuẩn bị. tranh mà đã phân công ở tiết học trước - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả trả lời các câu hỏi gợi ý. lời các câu hỏi gợi ý: + Tên của địa phương em là...... + Tên của địa phương em là gì? + Địa phương em tiếp giáp với + Địa phương em tiếp giáp với những những tỉnh, thành phố ........ tỉnh, thành phố nào? + Thiên nhiên của địa phương em + Thiên nhiên của địa phương em có đặc có đặc điểm nổi bật đó là:...... điểm gì nổi bật? + Địa phương em có các hoạt động + Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu sau:....... kinh tế chủ yếu nào? + Những nét văn hóa đặc sắc ở địa + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em:....... phương em?
- + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa + Danh nhân tiêu biểu của địa phương em? phương em đó là:....... - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những - Các nhóm lên chia sẻ về địa điều về địa phương mình. phương mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. các câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có HS bình chọn nhóm có thuyết trình thuyết trình về địa phương mình hay nhất về địa phương mình hay nhất và ấn và ấn tượng nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của - HS nhận xét mình. - HS lắng nghe. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. B. – 1, 2, 3, 7, 8 + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - HS nhận xét nhóm bạn - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời HS đọc yêu cầu bài
- - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả quả của nhóm mình. Tên danh Những Ý nghĩa lam việc làm của việc thắng cụ thể để làm đó cảnh gìn giữ và hoặc di phát huy tích lịch giá trị
- - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sử - văn sung hóa. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho sử cho người thân nghe. người thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Thực hành kĩ năng cuối học kỳ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca xây dựng” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực Trần Hữu Pháp để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ nội dung bài hát. + GV hỏi thêm: Em có yêu quý các chú công nhân nghề xây dựng? - HS trả lời theo suy nghĩ và - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. ước mơ của mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: a. Mục tiêu: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. b. Cách tiến hành: Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Liều mình bảo vệ tài sản của người khác” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với link: - HS theo dõi video. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu hỏi về nội dung truyện trên màn hình: - HS tạo nhóm, bầu nhóm + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Người đó trưởng. nhặt được thứ gì khi đang làm việc? - Các nhóm thảo luận, trình + Người đó đã gặp nguy hiểm gì? bày trong nhóm, thống nhất + Kết quả câu chuyện ra sao? đáp án. + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì? - Một số nhóm báo cáo kết * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ, tôn trọng tài quả, nhóm khác nhận xét, bổ sản của người khác, nhặt được của rơi, trả người sung. đánh mất... Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. HĐ3: Bài tập 2: Xử lý tình huống Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: - Học sinh suy nghĩ, làm việc a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung quanh cá nhân vào phiếu học tập. trường. Hồng rủ Nhàn cùng đi. Trời lạnh, Nhàn - HS quan sát, nhận xét. không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ Hồng xin phép hộ với lý do bị ốm. - HS làm việc nhóm 4. Theo em, Hồng nên làm gì trong tình huống đó?
- b/ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn thì - Tình huống 1: Hồng nên Toàn sang rủ đi đá bóng. Thấy Lương ngần ngại, khuyên bạn không được lười Toàn bảo: “Để đấy, mai nhổ cũng được có sao đâu!” biếng, càng không thể nói dối Theo em, Lương sẽ ứng xử như thế nào? thầy cô, khuyên bạn cùng đi lao động với mình. - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV mời HS nhận xét nhóm bạn - Tình huống 2: Lương nên - GV nhận xét, kết luận: Lao động giúp con người làm xong công việc của mình phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, rồi mới cùng bạn đi chơi bóng hạnh phúc. Mỗi người đều phải biết yêu lao động và vì việc hôm nay chớ để ngày tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. mai. Lười lao động là đáng chê trách. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao tục ngữ nói ca - HS tham gia chơi. ngợi tình yêu lao động, ý thức bảo vệ tài sản người khác, bảo vệ của công. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - 1HS nêu . - Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài 5 (tiết 2). - 3-5 HS trả lời theo suy - Dặn dò về nhà. nghĩ của bản thân Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ôn tập cuối học kì I Thứ Tư ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Luyên tập (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập,kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập (25-30’): a. Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.và đơn vị đo thời gian.. - so sánh và tính toán được các đơn vị đo đại lượng. - Đọc được góc đỉnh cạnh. - Giải được các bài toán có lời văn. b. Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2
- 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 cm 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 cm2 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 2 2 2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm 1m 5dm = 105dm 1phút 30giây = ? giây c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 100 năm = ? thế kỉ năm - GV nhận xét, tuyên dương. 1 phút 30giây = 90 giây Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) 100 năm = 1 thế kỉ - Bài yêu cầu ta làm gì? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 b) 6 m2 4 = ? m2 30 dm2 : 5 = ? dm2 a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b) 6 m2 4 = 24 m2 quả, nhận xét lẫn nhau. 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 2 2 2 b. 3 dm 90 cm ? 4 dm - Các nhóm làm việc theo phân công. c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 - GV mời các nhóm trình bày. b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 - Mời các nhóm khác nhận xét c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp làm bài vào vở: A Yêu cầu học sinh đo góc. - 1 HS trình bày cách làm: B C - HS nhận xét hình và đo. M Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 60 0 và góc - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - HS nêu -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố nào? - HS làm việc theo yêu cầu.
- - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết tập. chiều dài và chiều rộng. Bài giải Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) - Các nhóm trình bày kết quả, soi bài nhận Diện tích mảnh đất là xét. GV nhận xét tuyên dương. 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 001 - 4 HS xung phong tham gia chơi. m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Ôn tập học kì I - tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, Vẽ màu,Bốn mùa mơ ước. tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi chỗ ngắt nhịp thơ. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong bài. -Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá; nghĩa của một sổ thành ngữ; sử dụng dấu gạch ngang, dấu hỏi cho câu hỏi . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng lời khuyên từ các thành ngữ tục ngữ vào cuộc sống hàng ngày. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc thuộc lòng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

