Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Chi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Chi
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 17 (TỪ NGÀY 30/12/2024 ĐẾN NGÀY 3/1/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 49 Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình. 2 Tiếng Việt 113 Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính 3 Tiếng Việt 114 Soi bài Bảng phụ từ Hai 4 Toán 81 Luyện tập -Trang 120 Thước, eke 30/12 5 Đạo đức 17 Bảo vệ của công (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 Tiếng Anh 65 Review 3. Part 3 - video: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi 8 1 2 Tiếng Việt 115 Viết: Tìm hiểu cách viết thư Bảng phụ S 3 Toán 82 Luyện tập -Trang 121 Thước, eke 4 Ba 31/12 5 LS & ĐL 31 Văn Miếu – Quốc tử giám (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 6 C 7 Tiếng Việt 116 Đọc: Anh Ba (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 8 1 Tư 2 S 1/1 3 4
- 2 5 C 6 7 8 1 Tiếng Anh 66 Review 3. Part 4: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi 2 Tiếng Việt 117 Đọc: Anh Ba (t2) S Máy tính, ti vi, máy 3 Toán 83 Luyện tập -Trang 122 Soi bài soi, thước, ê ke. Năm 4 2/1 5 6 C 7 8 1 Toán 84 Luyện tập -Trang 123 Thước, eke 2 S 3 Tiếng Việt 118 Viết: Viết thư Đề KT Sáu 4 3/1 5 Tiếng Việt 119 Đọc mở rộng Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 6 Tiếng Anh 67 End of semester review Sách mềm Máy tính, ti vi C 7 HĐTN 50 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gắn kết yêu thương. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của em với các thành viên trong gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước với các thành viên trong gia đình (chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thương, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân giao tiếp. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực , phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm những công việc chung trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ tình cảm, gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Những sợi len màu hoặc dây ruy băng màu, bút dạ, phiếu lớn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những điểm đáng yêu của bản thân và tự tin thể hiện. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Bố ơi, mình đi - Một số HS lên trước lớp thực
- đâu thế” – Nhạc và lời Hoàng Bách để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát, vận động bài học. động theo nhịp điệu bài hát. - GV : Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại thích đi cùng bố? Em thường làm những - HS lắng nghe. hoạt động nào cùng người thân trong gia đình? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào trong tuần? - GV kết luận: Gia đình có thể cùng nhau làm rất nhiều hoạt động. Với học sinh lớp 4 các con đã có thể chủ động đề xuất các hoạt động chung như vậy để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1:Chia sẻ những trải nghiệm gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em (làm việc nhóm 6) - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS lần lượt chia sẻ về sự gắn kết yêu thương - HS ngồi theo nhóm và chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình theo các theo hướng dẫn của GV. gợi ý sau: + Kể những việc gia đình em đã làm cùng nhau( cứ mỗi việc lấy 1 sợi dây len để lên trước mặt). + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia các hoạt động đó cùng người thân. + Các thành viên trong nhóm dùng những sợi len kết thành một sợi dây thật đẹp và chắc chắn để cảm nhận sự gắn kết. - 2-3HS chia sẻ trước lớp. - GV mời 2-3HS chia sẻ về trải nghiệm - HS cả lớp lắng nghe, nêu nhận
- của mình trước lớp. xét. - GV Nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Những trải nghiệm các em vừa chia sẻ sẽ tạo sự gắn kết bền chặt - HS lắng nghe. giữa các thành viên trong gia đình. Từng sợi dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giúp chúng ta mạnh mẽ, tự tin hơn trong cuộc sống. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - HS thảo luận trong nhóm, phân - GV tổ chức cho HS thảo luận trong công nhiệm vụ, viết ý tưởng vào các nhóm những ý tưởng về việc làm gắn kết phiếu lớn, vẽ lại những ý tưởng của các thành viên trong gia đình. mình. + Vẽ những việc làm cá nhân. + Vẽ những hoạt động chung mà cả gia đình cùng tham gia. - GV mời HS thảo luận cả lớp. + Đại diện các nhóm trình bày ý tưởng - Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý của từng thành viên trong nhóm. tưởng. + Một số nhóm thể hiện bằng tiểu phẩm để các nhóm khác đoán ý tưởng của - Một số nhóm khác đóng vai thể
- nhóm mình. hiện ý tưởng của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương những ý - Các nhóm khác lăng nghe, nhận tưởng sáng tạo. xét về ý tưởng của nhóm bạn. - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân. Nhưng nếu các thành viên trong gia đình cùng tham gia hoạt động chung như các em đã đề xuất thì sự gắn kết ấy sẽ bền chặt hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tham gia - Học sinh tiếp nhận thông tin và một số hoạt động chung của gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ..... ------------------------------------------------ Tiết 2 : Tiếng việt ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực , phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu yêu cầu trò chơi. cuối bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm phép lạ đó để làm gì? Vì sao? nhận rõ hơn những điều bạn tưởng - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều tượng, hình dung. mình tưởng tượng. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài
- người nói chung.) 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ - HS lắng nghe giáo viên hướng thế hiện ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ - HS đọc từ khó. chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: - Cách tiến hành:
- 3.1. Tìm hiểu bài. - HS đọc chú giải. - HD HS giải nghĩa từ - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, những điều gì? lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không + Ước "không còn mùa đông" có còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái nghĩa là ước thời tiết để chịu, ngon "' có ý nghĩa gì? không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. - Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài tranh để mọi người được sống yên thơ? Vì sao? vui. + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu bay mà không cần chờ thời gian đề chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lớn lên.) lên điều gi? + Việc lập lại hai lần câu thơ nói - GV nhận xét, tuyên dương lên mong ước có phép la một cách - GV mời HS nêu nội dung bài. tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm
- - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.) bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt - HS lắng nghe. đẹp hơn. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh bàn. các khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ... ------------------------------------------------ Tiết 3: Tiếng việt LTVC: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực , phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời A + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời xanh , đỏ , vàng A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời chạy nhảy, nói, cười B. Bơi, lặn, chạy, ném + C. Nhanh, rộng, mới, ngon - HS lắng nghe. + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc - Học sinh thực hiện. + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). + Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: chiếu kết quả (HS có thể ghi lại kết - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc quả vào vở hoặc giấy nháp). kĩ các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm không cùng loại. trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. loại là "biến" (vì là động từ). - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn? •HĐ nhóm 4 -1 HS đọc yêu cầu 1 HS đọc nội dung - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. tuy không thật sung túc nhung ai - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 cũng được no đủ quanh năm. Tất cả - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình chi em chúng tôi sống quây quần bày kết quả` bên nhau, dưới một mái nhà ấm - GV và cả lớp nhận xét. cúng, yên vui . - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. (Theo Vũ Kim Dũng) - GV rút ra ghi nhớ: b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau,
- bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` - Nhận xét, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự * HĐ cá nhân chọn, trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, chủ đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, các bạn góp ý. trong đó có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì - Các nhóm trình bày kết quả thảo lạ. luận. - GV mời HS làm bài vào vở. - Các nhóm khác nhận xét. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ trong nhóm 2. thấy một một sự việc kì lạ. Em bị - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. Bên bờ suối, một bà tiên có mái - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng viết đúng, viết hay. hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn.
- + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những từ ngữ nào là danh từ , động từ, dụng. tính từ có trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 120 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực , phẩm chất:
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi, máy soi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi viết cách học. tính ra bảng con. Trò chơi: Ai nhanh ai đúng + Trả lời: 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = - GV Nhận xét, tuyên dương. (1770 + 2830) + ( 6245 + 3755) - GV dẫn dắt vào bài mới = 4600 + 10000 =14 600 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu; + Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu; + Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng, trừ; + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính: - 1 Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ bài kết quả trong nhóm 2 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt 566345-7123 8100693-750148 vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 245 489 + 32 601= 278 090
- quả, nhận xét lẫn nhau. 760 802 + 239 059 = 999 861 - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu 566345-7123 = 559 222 cách tính 1, 2 phép tính. 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ/ S? - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị .- 1 Hs trình bày. tính. a) S, - GV Nhận xét, tuyên dương. b) S c)Đ - Các bạn nhận xét. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến - 1 Hs đọc yêu cầu đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. - Hs làm vở Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - - 1 Hs chữa bảng Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng. Bài giải - GV 1 Hs đọc yêu cầu Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Nội- Đống Hới là: - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới là: 1044 : 2 = 522 (km) - Mời các bạn nhận xét Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đây là dạng toán gì? - Đà Nẵng là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km. Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - Dạng toán tổng hiệu - 1 Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng Làm việc cá nhân rồi chia sẻ con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. nhóm 2 - Cách tính nào nhanh? - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp - GV nhận xét, tuyên dương. dụmg tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví dụ:
- 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố phép cộng, trừ - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm tính kết quả. (hình thức lẩu băng chuyền) - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .... _________________________________ Chiều: Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực , phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point , máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu trường - Một số HS lên trước lớp thực em” – St Hoàng Vân để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát : Em có yêu mái trường của mình đang - HS chia sẻ. học? Khi chúng ta yêu trường, mến bạn, chúng ta cũng sẽ cần bảo vệ tài sản chung trong trường như: bàn, ghế.... + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm 1 số những tài sản chung khác. - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Hãy kể tên những tài sản là của công khác mà em biết? - HS trả lời. - GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của nhiều người, được gọi là của công. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. + Giải thích được vì sao phải bảo vệ của công.
- - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công. (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm (Có thể áp - HS làm việc theo nhóm. dụng hình thức khăn trải bàn) + Hãy nêu các biểu hiện của bảo vệ của - Nhóm trưởng điều khiển nhóm công? hoạt động. + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết. - GV mời HS trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. ý kiến. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần bảo vệ - HS lắng nghe, rút kinh của công bằng các việc làm cụ thể như: nghiệm. không viết, vẽ lên của công; giữ gìn, bảo - HS lắng nghe, ghi nhớ. quản, sử dụng của công một cách cẩn thận; nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công . Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải bảo vệ của công. - HS trả lời theo hiểu biết của - GV mời HS đọc truyện: “Ghế đá kêu đau”. mình. - GV mời HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó - HS đọc truyện, cả lớp lắng gây ra hậu quả gì? nghe. + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần.
- VD: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV mời HS hoạt động theo nhóm 4, hoàn - HS đọc nội dung phiếu điều thiện phiếu điều tra theo mẫu. tra, cả lớp lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm 4, hoàn thiện phiếu điều tra của bản thân. - Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng trình bày chung về kết quả của nhóm mình, những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm. - Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền - HS lắng nghe rút kinh nghiệm đẹp.

