Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

docx 55 trang Bách Hào 15/08/2025 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 17 Thứ Hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 3 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Biết vận dụng để giải bài toán thực tế liên quan đến tính toán với tiền Việt Nam. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, năng lực tư duy, lập luận toán học làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút màu, kéo, keo dán. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - HS làm việc cá nhân. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép tính về phép cộng, trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) Bài 1: Bài 1: Tính nhẩm
  2. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - HS làm cá nhân vào vở - Cho HS làm việc cá nhân, GV lưu ý HS a. 8 000 000 + 4 000 000 =12 000 000 cách tính nhẩm: lấy triệu, chục triệu làm đơn 60 000 000+50 000 000 =110 000 000 vị tính. 15 000 000 - 9 000 000 =6 000 000 140 000 000-80 000 000 = 60 000 000 b. 6 000 000 + 9 000 000 – 7 000 000 = 8 000 000 130 000 000 – 60 000 000 + 50 000 000 = 120 000 000 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gọi - HS tham gia chơi. thuyền. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài 2: Đặt tính rồi - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tính - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. Lưu ý HS - HS làm bài cách đặt tính. - Đáp án: 370528 + 85706 = 456234 251749 – 6052 = 245697 435290 + 208651 = 643941 694851 – 365470 = 329381 - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ trước - HS chia sẻ cặp đôi lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Bài 3: - Cho HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn học sinh phân tích đề: Muốn biết Mai đủ tiền mua ba món đồ nào ta làm - HS phân tích đề. thế nào?(Tính tổng giá tiền của ba món đồ có giá tiền theo thứ tự từ thấp nhất? - Cho HS làm bài theo nhóm 4 - HS làm bài theo nhóm Bài giải a. Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình là: 70000 + 125000 = 195000 (đồng) Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là: 200 000 – 195 000 = 5 000 (đồng) Đáp số: 5 000 đồng b. Ta có: 50 000 + 65 000 + 70 000 = 185 000 bé hơn 200 000. Vậy chọn B
  3. - Cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu (Tính bằng cách thuận tiện) - Để tính được giá trị biểu thức sử dụng tính - HS trả lời (Tính chất giao hoán và chất nào của phép cộng? tính chất kết hợp) - Trong biểu thức đã cho, hai số nào có tổng - HS trả lời là số tròn trăm? - Cho HS làm bài cặp đôi - HS làm bài - chia sẻ 16370 + 6090 + 2530 + 4010 = (16370 + 2530 ) + (6090 +4 010) = 18900 + 10100 = 29000 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ? - HS nêu - Thế nào là tính chất giao hoán? Tính chất kết hợp trong phép cộng? - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Tiết 4 TIẾNG VIỆT Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nếu chúng mình có phép lạ. - Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ. - Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ.Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  4. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - HS quan sát, lắng nghe. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh MH, nêu nội dung tranh ( Tranh trong SGK) - GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá (15 - 17’) HĐ 1: Đọc văn bản a.Mục tiêu - HS đọc - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi khổ là 1 bài Nếu chúng mình có phép lạ. đoạn (Đoạn 4 gồm 2 khổ cuối) - Biết đọc diễn cảm những từ ngữ thể hiện - HS đọc nối tiếp cảm xúc, ước mơ của bạn nhỏ. b.Cách tiến hành Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. Đặc biệt là câu đầu mỗi khổ thơ được lặp lại nhiều lần.
  5. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc - Yêu cầu 1 đến 2 cặp đọc trước lớp. HS - HS đọc. HS khác nhận xét bạn khác nhận xét. đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. HĐ 2: Tìm hiểu bài (10 -12’) a. Mục tiêu - HS trả lời - Nhận biết được ước mơ của bạn nhỏ khi “có phép lạ”. Hiểu được những mong ước của tác giả về thế giới thông qua bài thơ. b. Cách tiến hành - GV hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ ước những điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, chia sẻ lời câu hỏi: Theo em, hai điều ước “không còn mùa đông” và “trái bom hóa thành trái ngon” có ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: Em - HS trả lời. thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? - Việc lặp lại hai lần câu thơ “Nếu chúng - HS trả lời mình có phép lạ trong bài tjow nói lên điều gì? - Yêu cầu HS từ câu hỏi trên cho biết bài - HS trả lời. thơ muốn nói với em điều gì? - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành (3 - 5’) - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - GV hỏi: Ước mơ của em sau này là gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. Thứ Ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, năng lực tư duy, lập luận toán học làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút màu, kéo, keo dán. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - HS làm việc cá nhân. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thực hiện 2 phép tính về phép cộng, trừ. - GV nhận xét, giới thiệu bài.. 2.Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu Bài 1: Đặt tính rồi tính - Thực hiện được phép cộng, trừ trong - HS nêu (Đặt tính rồi thực hiện tính) phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
  7. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ. b. Cách tiến hành Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - Cho HS nêu lại cách thực hiện - Cho HS làm việc cá nhân - HS làm cá nhân vào vở - Gọi HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả. 245 489 + 32 601 = 278 090 566 345 – 7 123 = 559 222 760 802 + 239 059 = 999 861 800 693 – 750 148 = 50 545 Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Điền Đ, S - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm bài - Yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi, chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Đáp án: S - S - Đ Bài 3: - Cho HS đọc đề bài. - HS nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh phân tích - HS trả lời đề: Bài toán cho biết gi? Bài toán hỏi gì? Cần tìm gì trước? phải làm phép tính gì? - Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ - HS vẽ sơ đồ - Cho HS làm bài theo nhóm 4 - HS làm bài theo nhóm Bài giải Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Hới là: 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội – Đồng Hới là: 1 044 : 2 = 522 (km) Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới – Đà Nẵng là: 522 – 253 = 269 (km) Đáp số: 522km, 269km. - GV soi bài, cho HS chia sẻ - HS chia sẻ
  8. - GV nhận xét. Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu (>; < ; =) - Để điền được dấu vào ô trống ta - HS trả lời phải làm như nào? - Hướng dẫn HS cách thực hiện - HS làm bài và chia sẻ. - Cho HS làm bài cặp đôi và chia sẻ Đáp án: a. > ; b.> 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nêu cách thực hiện phép cộng, phép - HS nêu trừ? - Thế nào là tính chất giao hoán? Tính chất kết hợp trong phép cộng? - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tình từ. - Biết sử dụng danh từ,động từ, tính từ đúng ngữ cảnh. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi,phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  9. 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - 2-3 HS trả lời + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành - GV hỏi: Danh từ là gì? Động từ là gì? Tính từ là gì? Lấy ví dụ minh họa - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành (30-32’) a. Mục tiêu - Nhận biết được sự khác biệt giữa danh - HS đọc từ, động từ, tình từ. - HS trả lời (Tìm các từ không - Biết sử dụng danh từ,động từ, tính từ cùng nhóm với các từ cùng loại) đúng ngữ cảnh. b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành bài tập. án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét, kết luận: + Nhóm danh từ: Từ không cùng loại là “biến” (Vì là động từ) + Nhóm động từ: Từ không cùng loại là “quả” (Vì là danh từ) + Nhóm tính từ: Từ không cùng loại là “bom” (Vì là danh từ) Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS đọc lại hai đoạn văn 1 lần - HS đọc lại đoạn văn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trả - HS trả lời ( Từ thay thế cho bông lời câu hỏi hoa lần lượt là đông đúc, sung túc, quây quần ở đoạn a. Từ trú mưa, tạnh, chảy ở đoạn b) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
  10. - Cho HS phát biểu về chủ đề mình chọn - HS chia sẻ để viết đoạn văn có sử dụng các từ trong SGK. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở. Soi bài - HS viết đoạn văn vào vở - Tổ chức cho HS đọc đoạn văn và nhận - HS thực hiện xét, chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS có đoạn văn hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - GV yêu cầu HS đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời một tính từ hoặc động từ ở bài tập 2 - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ... ................................................................................................................ .. __________________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết thư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực ngôn ngữ. Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3 - 5’)
  11. a. Mục tiêu - 2-3 HS trả lời + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành - GV hỏi: Những bức thư thường dùng để làm gì? Bây giờ người ta có còn cần phải viết thư không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Nhận biết cấu trúc, nội dung của một bức thư. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm trong khi viết thư. b. Cách tiến hành Bài 1: - GV cho 1-2 HS đọc bức thư đã cho và - HS đọc. yêu cầu bài tập ở bên dưới. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận, trả lời. lời các câu hỏi của bài tập. - GV yêu cầu 1-2 nhóm chia sẻ. Các - HS chia sẻ. nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra kết luận: - HS lắng nghe. a. Bức thư của Linh gửi cho Phương. Dựa vào lời chào ở đâu và cuối bức thư. b. Bức thư gồm 3 phần: + Phần mở đầu gồm: Thời gian, địa điểm, lời chào. + Phần nội dung: Hỏi thăm bạn Việt Phương, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia đình mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình. + Phần kết thúc: hỏi về ước mơ của bạn, chúc và chào cuối thư. - GV hỏi: Một bức thư có cấu trúc mấy - HS trả lời tự do. phần? - GV rút ra ghi nhớ. - 1-2 HS đọc lại ghi nhớ. Bài 2 - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý SGK
  12. - GV cho 1 HS đọc yêu cầu đề bài và gợi ý SGK. - HS thảo luận, trao đổi thông tin. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 nội dung bức thư. - HS chia sẻ. - GV yêu cầu 2-3 nhóm chia sẻ. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV động viên, khen ngợi HS có ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân thành tới người nhận thư. - HS tự ghi chép. - GV dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - GV yêu cầu HS viết 3-4 về tình cảm của - HS lắng nghe, thực hiện em với người thân hoặc bạn bè. - GV yêu cầu 1-2 HS trình bày. Soi bài - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiết 5 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 15: Thiên nhiên vùng duyên hải miền Trung (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - Máy tính, ti vi; Lược đồ địa hình vùng Duyên hải miền Trung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi - HS múa hát, đọc thơ động và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày một câu thơ hoặc câu hát về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS nhắc lại đầu bài 2. Khám phá (25-27’) a. Mục tiêu: - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung. b. Cách tiến hành: 2.1. Vị trị địa lí - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin trong mục 1 và trả lời các câu hỏi sau: - HS quan sát, đọc thông tin, + Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền thảo luận nhóm đôi, trả lời. Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - HS trình bày, chia sẻ - GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia - HS lắng nghe. Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối
  14. giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. 2.2. Đặc điểm thiên nhiên a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc thông tin mục 2a để thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS đọc thông tin trong SGK, + Xác định trên lược đối dãy núi Trường quan sát các hình 2 và thực hiện Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn yêu cầu. quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo - HS thảo luận. Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị trí các đối tượng địa lí theo yêu - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông cầu 1. tin về các địa danh cần xác định. - HS kể. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả yêu cầu 2. - HS thực hiện - GV và HS nhận xét, kết luận: Địa hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt - HS lắng nghe. từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm - HS lắng nghe. ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. + Em biết gì về đầm phá Tam Giang – Câu - HS đọc Mục Em có biết –SGK. Hai ? - HS phát biểu.
  15. b) Khí hậu - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2b, để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho biết những nét - HS đọc thông tin mục 2b, thực chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền hiện theo cặp. Trung ? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS đại diện nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, kết luận: + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi - HS lắng nghe và nhắc lại. Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần phía nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. + Vùng có mưa lớn và bảo vào mùa thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. + Em biết gì về dãy núi Bạch Mã ? - GV: Gió mùa Đông Bắc trong quá trình di - HS đọc chuyển từ bắc xuống nam bị suy yếu dần, - HS nêu đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì - HS lắng nghe, ghi nhớ. vậy mà có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dây Bạch Mã. Phía bắc dãy Bạch Mã, khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông; phía nam dãy Bạch Mã, khí hậu phân hoá thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. c) Sông ngòi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 MH và đọc thông tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: - HS đọc thông tin mục 2c, thực + Kể tên và chỉ trên lược đổ một số sống ở hiện theo cặp. vùng Duyên hải miền Trung ? + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: Đồng bằng duyên hải miền Trung là vùng có nhiều - HS đại diện nhóm trình bày. sông, phần lớn là sông ngắn và dốc. Mùa - HS lắng nghe và nhắc lại.
  16. mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm (3-5’) - GV hỏi: + Nêu đặc điểm địa hình của vùng miền Trung? - HS trả lời. + Khí hậu của vùng miền Trung có đặc điểm gì? + Dãy núi Bạch Mã có ảnh hưởng thế nào với khí hậu ở miền Trung ? - Nhận xét giờ học, giáo dục BVMT thiên nhiên ở miền Trung. - HS lắng nghe * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Bảo vệ của công (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ , việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ của công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ của công ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ các công trình công cộng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  17. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động- Kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu trường em” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả – St Hoàng Vân để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ. hát: Em có yêu mái trường của mình đang học? Khi chúng ta yêu trường, mến bạn, chúng ta cũng sẽ cần bảo vệ tài sản chung trong trường như: bàn, ghế.... + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm 1 - HS trả lời. số những tài sản chung khác. + GV hỏi thêm: Hãy kể tên những tài sản là - HS trả lời. của công khác mà em biết? - GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu của - HS lắng nghe. nhiều người, được gọi là của công. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá (30 - 32’) a. Mục tiêu + Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. + Giải thích được vì sao phải bảo vệ của công. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công. (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm (Có thể áp - HS làm việc theo nhóm. dụng hình thức khăn trải bàn) + Hãy nêu các biểu hiện của bảo vệ của - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt công? động. + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của công mà em biết. - GV mời HS trả lời. - Đại diện nhóm phát biểu. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
  18. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần bảo vệ của công bằng các việc làm cụ thể như: không viết, vẽ lên của công; giữ gìn, bảo quản, sử dụng của công một cách cẩn thận; nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới - HS trả lời theo hiểu biết của mình. của công . Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải bảo vệ của công. - GV mời HS đọc truyện: “Ghế đá kêu đau”. - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. hỏi: + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó xét, bổ sung nếu cần. gây ra hậu quả gì? VD: + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) - GV mời HS hoạt động theo nhóm 4, hoàn - HS đọc nội dung phiếu điều tra, cả lớp thiện phiếu điều tra theo mẫu. lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm 4, hoàn thiện phiếu điều tra của bản thân. - Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng trình bày chung về kết quả của nhóm mình, những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm. - Các nhóm khác bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài tập rèn luyện bật xa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác nhảy,động tác điều hòa với vòng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 3. Phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV: còi phục vụ trò chơi. + HS: Giày thể dục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  20. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - HS Chơi trò chơi. vồng” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ 1 lần - Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: tranh - Đội hình HS quan - Kiến thức. - GV làm mẫu sát tranh  - Học di chuyển động tác kết hợp vượt qua chướng  phân tích kĩ thuật  ngại nhỏ, lớn trên động tác. HS quan sát GV làm đường gấp khúc - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác - Bài tập chuyển mẫu vượt qua chướng ngại nhỏ, trên - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát đường gấp khúc . thực hiện động tác mẫu  . - Bài tập di chuyển   - GV cùng HS vượt qua chướng  nhận xét, đánh     ngại lớn trên đường  1 lần giá tuyên dương    gấp khúc          - Đội hình tập luyện          đồng loạt.         ￿￿￿￿￿          4 lần - GV thổi còi - ￿￿￿￿         HS thực hiện ￿￿￿￿￿￿￿￿             động tác.           - GV quan sát,      3 lần sửa sai cho HS.                                                                                                