Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

docx 86 trang Bách Hào 16/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_luu_thi_xuy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 16 (TỪ NGÀY 23/12/2024 ĐẾN NGÀY 27/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 46 Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp , tâm hồn học trò. 2 Toán 76 Luyện tập -Trang 111 Thước, eke S 3 Tiếng Việt 106 Đọc: Ở vương quốc tương lai Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Hai 4 Tiếng Việt 107 Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang Soi bài Bảng phụ 23/12 5 Tiếng Anh 61 Unit 6: Outdoor activities. Lesson 3: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 16 Tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 GDTC 31 Di chuyển một bước bật xa (Giậm nhảy bằng hai chân) Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 108 Viết: Viết bài văn miêu tả con vật. Bảng phụ Unit 6: Outdoor activities. Fun time and project: Task 2 Tiếng Anh 62 Sách mềm Máy tính, ti vi S 1,2 3 Toán 77 Luyện tập -Trang 112 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 4 Khoa học 31 Động vật cần gì để sống? (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Ba 24/12 5 Âm Nhạc 16 Tổ chức hoạt động Vận dụng-Sáng tạo Đàn Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự lực thực hiện 6 HĐTN 47 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C nhiệm vụ ở nhà 7 Toán 78 Luyện tập -Trang 114 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 8 1 Tiếng Việt 109 Đọc: Cánh chim nhỏ (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Tư 2 Tiếng Việt 110 Đọc: Cánh chim nhỏ (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 25/12 3 Tin Học 16 Hiệu ứng chuyển trang (t1+t2) Máy tính 4 LSĐL 31 Văn Miếu – Quốc tử giám (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
  2. 2 Máy tính, ti vi, máy 5 Toán 79 Luyện tập -Trang 115 Soi bài soi, thước, ê ke. C 6 Khoa Học 32 Động vật cần gì để sống? (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 32 Di chuyển một bước bật xa (Giậm nhảy bằng một chân) Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 16 Vẻ đẹp trong cuộc sống (T 4) Tranh 2 Tiếng Việt 111 Viết: Trả bài văn miêu tả con vật. S 3 Tiếng Anh 63 Review 3. Part 1: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 80 Luyện tập -Trang 118 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 26/12 5 6 C 7 8 1 Toán 81 Luyện tập -Trang 119 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 112 Nói và nghe: Đôi cánh của ngựa trắng Đề KT S 3 Tiếng Anh 64 Review 3. Part 2: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi 4 LSĐL 32 Ôn tập Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Sáu 27/12 5 Công Nghệ 16 Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu (Tiết 1) Chậu, cây, hoa, kéo.. 6 GDTC 33 Luyện tập di chuyển một bước bật xa Còi, sân tập C Sinh hoạt lớp : Sinh hoạt theo chủ đề: Đánh giá về khả 7 HĐTN 48 năng tự lực thực hiện nhiệm vụ .
  3. TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỮ GÌN NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở .Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình - HS xem. thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình về sách truyện và điều mình học tập được trong cách sách truyện mình đọc được
  4. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP – TRANG 111 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  5. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn những đoạn thẳng nào? thẳng AD; BC. + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với Đoạn thẳng AB song song với đoạn đoạn thẳng nào? thẳng DC. + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với Đoạn thẳng AD song song với đoạn đoạn thẳng nào? thẳng BC. + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với Đoạn thẳng AD vuông góc với những những đoạn thẳng nào? đoạn thẳng AB và DC - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành - Luyện tập: - Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song trên giấy kẻ ô vuông. - Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng. - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học. - Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh. - Cách tiến hành: Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân) Đúng điền Đ, sai điền S. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
  6. - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S Trong hình trên có: a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC Đ thẳng DC ? b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC Đ thẳng DC ? c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn c) Đoạn thẳng? MN vuông góc với đoạn thẳng NP S thẳng NP d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB Đ thẳng AB ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng độ - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng song dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2) song trong hình. - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn mình. thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng hai bên hơn. - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận. đoạn thẳng song song trong hình có cùng độ dài. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính xác. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô
  7. vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một - Các nhóm làm việc theo phân công. đường thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình - GV mời các nhóm trình bày. chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện các góc vuông - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 - 1 HS làm bài cá nhân. hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng) - 3 HS lên bảng thi ghép hình. - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp - GV mời 1 HS nêu cách làm: được. - Cả lớp làm bài vào vở: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông học vào thực tiễn. góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ nhật, ở các - HS xung phong tham gia chơi. đồ vật trong lớp học. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. ................................................................................................................................ ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến. cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà - HS lắng nghe. văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào, vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. + Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. + Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc. tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương - HS đọc từ khó. quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh
  10. xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do +
  11. các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế: + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Đáp án B. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình. đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện - HS nhắc lại nội dung bài học. ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm rồi đọc. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, + Các nhóm khác nghe, nhận xét. diễn cảm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của - Nhận xét, tuyên dương. bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. - Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. - Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, Cho đoạn văn sau: kìm, dây thép, ) “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, bị: giấy, )” - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang kéo, kìm, dây thép, ) trong đoạn trích trên. - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những bìa, giấy, )” dấu gạch ngang trên. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Những dấu gạch ngang trên có công ngang còn dùng để làm gì nữa? dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng - GV: Các con đã nắm được công dụng của để đánh dấu chỗ bát đầu lời nói của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các nhân vật và nối các từ ngữ trong một con nắm chắc hơn về các công dụng này. liên danh. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu:
  14. + Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang. + Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. + Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp nghe bạn đọc. gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng: - Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô- ben Hoá học. - Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc. - Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp. - Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp. ( theo Ngọc Liên) b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp. ( Hằng Phương tổng hợp)” - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang các ý trong một đoạn liệt kê. ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng ngữ trong một liên danh Việt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó.
  15. - HS đọc yêu cầu của bài tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - Các nhóm tham gia chơi theo yêu chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các cầu của giáo viên. dấu gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu viết công dụng của các dấu gạch ngang trong chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. mỗi phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. b) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận, thực - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 hành hỏi - đáp và ghi lại đoạn hội - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời thoại đó. các câu hỏi: + Tên của nhà khoa học đó là gì? + Nhà khoa học đó là người nước nào? + Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì? + Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra, - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo
  16. - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm - HS tham gia để vận dụng kiến thức ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 đã học vào thực tiễn. có sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận được theo nhóm 4. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _________________________________ Chiều: Tiết 6: Đạo đức TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( T3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác một cách phù hợp. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi để - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò ôn bài. Các câu hỏi sau: chơi Bắn tim + Nêu một số biểu hiện biết tôn trọng tài sản + Nhặt được hộp bút của bạn đem để của người khác. vào góc tìm đồ dùng rồi thông báo cho các bạn biết; ngăn cản không cho bạn mở cặp của người khác,.. + Nêu một số biểu hiện không biết tôn trọng + Tự ý lấy đồ chơi của bạn chơi; lấy tài sản của người khác. bút của bạn cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý của bạn; ... + Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. + Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. + Cho HS quan sát tranh và cho biết, bạn trong + HS quan sát trả lời. tranh biết tôn trọng tài sản của người khác chưa? Vì sao? + GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài
  18. mới: Tôn trọng tài sản của người khác - HS lắng nghe. -GV ghi đề lên bảng -HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, xử lí tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn Em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao -1 HS đọc yêu cầu và tình huống. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống và giải thích. -Nhóm đôi đọc tình huống thảo luận đưa ra lời khuyên - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: a) Khuyên bạn Quân khi muốn dùng đồ của người khác thì cần hỏi mượn và chỉ sử dụng khi được sự đồng ý của người đó. b) Khuyên bạn Hằng khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn bảo quản cẩn thận tránh làm hỏng, làm mất. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c) Khuyên bạn Tùng khi mượn đồ của người khác thì phải hẹn ngày trả và khi - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đưa ra sử dụng xong phải trả lại người đó như lời khuyên phù hợp. đã hẹn.
  19. Bài tập 4: Xử lí tình huống. (Hoạt động - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý nhóm 4) kiến. - GV mời HS đọc các tình huống ở SGK/29,30 - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đóng vai xử lí các tình huống. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm còn lúng túng. -1 HS đọc các tình huống. - Mời các nhóm lên bảng đóng vai xử lí tình - HS bốc thăm để chọn tình huống. huống. - Thảo luận thống nhất đưa ra cách xử lí tình huống, phân vai tập đóng vai trong nhóm. - Các nhóm đóng vai trước lớp. - Cách giải quyết các tình huống: *Tình huống 1: Hải nên thảo luận với Đức rằng sẽ nhờ thầy/cô tổng phụ trách thông báo để bạn làm mất quả bóng biết nhận lại. *Tình huống 2: Lan nên nói với tâm là vì đây không phải là xe của mình nên không tự ý cho mượn được. Nếu chủ nhân của chiếc xe cũng là bạn tâm quen thì Lan có thể gợi ý Tâm nên hỏi mượn bạn đó. *Tình huống 3: Nam nên nói với em - Mời các nhóm khác nhận xét về việc đóng trai rằng mặc dù cành táo vươn sang vai, giải quyết tình huống của nhóm bạn. vườn nhà mình nhưng vẫn phải được - GV đánh giá chung, tuyên dương nhóm đóng sự cho phép của bác hàng xóm thì hai vai tốt, kết luận: Với mỗi tình huống, cần có anh em mới được hái quả. cách xử lí phù hợp thể hiện thái độ tôn trọng -Các nhóm khác nhận xét về cách giải tài sản của người khác. quyết tình huống, cách đóng vai,.. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  20. + Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng lời nói phù hợp + - Cách tiến hành: H: Vì sao chúng ta phải tôn trọng tài sản - Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác? của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. - GV yêu cầu HS đọc thông điệp ở cuối bài - 4 HS đọc thông điệp: Tài sản không phải của ta Chớ nên xâm phạm mới là người ngay - GV yêu cầu HS thực hiện tôn trọng tài sản của người khác và nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện. - Lắng nghe, thực hiện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem trước bài: Bảo vệ của công IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết 7: Giáo dục thể chất DI CHUYỂN MỘT BƯỚC BẬT XA ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS: - Biết và thực hiện được động tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao - Đoàn kết giúp đỡ nhau khi tham gia tập luyện, tích cực tham gia chơi trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tại chỗ bật xa, di chuyển một bước bật cao trong sách giáo khoa.