Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

docx 82 trang Bách Hào 16/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_luu_thi_xuy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 15 (TỪ NGÀY 16/12/2024 ĐẾN NGÀY 20/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập quân đội 1 HĐTN 43 nhân dân Việt Nam 22-12 Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song 2 Toán 71 Thước, eke S (Tiết 2) -Trang 103 Hai 3 Tiếng Việt 99 Đọc: Nếu em có một khu vườn. Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 16/12 4 Tiếng Việt 100 Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang Soi bài Bảng phụ 5 Tiếng Anh 57 Unit 6: Outdoor activities. Lesson 2: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 15 Tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 GDTC 29 Tại chỗ bật xa (t1) Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 101 Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật. Bảng phụ 2 Tiếng Anh 58 Unit 6: Outdoor activities. Lesson 2: Task 7,8,9 Sách mềm Máy tính, ti vi S 3 Toán 72 Hình bình hành -Trang 105 Soi bài Thước, eke 4 Khoa học 29 Thực vật cần gì để sống? (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi - Thường thức âm nhạc: Hình tượng âm nhạc thông qua Ba 5 Âm Nhạc 15 Đàn 17/12 câu chuyện Pi- tơ và chó sói Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự lực thực hiện 6 HĐTN 44 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C nhiệm vụ ở trường 7 TV (B.S) 9 Ôn tập: viết văn tả con vật 8 Tư 1 Tiếng Việt 102 Đọc: Bốn mùa mơ ước (t1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 18/12 2 Tiếng Việt 103 Đọc: Bốn mùa mơ ước (t2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
  2. 2 3 Tin Học 15 Định dạng văn bản trên trang chiếu Máy tính 4 LSĐL 29 Văn Miếu – Quốc tử giám (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Máy tính, ti vi, máy 5 Toán 73 Hình thoi -Trang 107 Soi bài soi, thước, ê ke. C 6 Khoa Học 30 Thực vật cần gì để sống? (Tiết 3) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 30 Tại chỗ bật xa (t2) Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 15 Vẻ đẹp trong cuộc sống (T 3 Tranh 2 Tiếng Việt 104 Viết: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả con vật. S 3 Tiếng Anh 59 Unit 6: Outdoor activities. Lesson 3: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi Năm 4 Toán 74 Luyện tập -Trang 108 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 19/12 5 6 C 7 8 1 Toán 75 Luyện tập -Trang 110 Soi bài Máy tính, ti vi, máy soi 2 Tiếng Việt 105 Đọc mở rộng Đề KT S 3 Tiếng Anh 60 Unit 6: Outdoor activities. Lesson 3: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi 4 LSĐL 30 Văn Miếu – Quốc tử giám (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Sáu 20/12 5 Công Nghệ 15 Bài học STEM-Chủ đề: Chậu hoa, cây cảnh mini Chậu, cây, hoa, kéo.. 6 Toán (BS) 12 Luyện tập C Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Vượt khó và sáng 7 HĐTN 45 tạo.
  3. TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sẵn sàng đối mặt với khó khăn 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý anh bộ đội và người có công với nước..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện theo gương anh Bộ đội Cụ Hồ. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà thành lập quân đội nhân dân 22-12 - Mục tiêu: Giao lưu với các chú bộ đội để học tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với các chú bộ đội để học - HS xem. tập tính tự lập, tự chủ, sãn sàng đối mặt với khó khăn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình - HS lắng nghe.
  4. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi giao lưu. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi, ê ke. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  5. 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không bao song song giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như chữ nhật ta được hai đường thẳng song thế nào với nhau? song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt nhau + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc vuông? bốn góc vuông chung đỉnh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước - Biết được những việc phải làm và những công cụ cần sử dụng khi vẽ đường chạy ở sân thể dục - Học sinh vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề trong thực tiễn - vẽ đường chạy trên mặt sân thể dục - Cách tiến hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình vẽ
  6. 6 - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ -1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng hai đường thẳng song song với nhau để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 vào bảng con - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. D B - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên giấy theo các bước sau: Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn bước thẳng MN. M H N Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích
  7. 7 M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ đường chạy trên sân thể dục. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế vẽ các đường kẻ đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường trên sân thể dục chạy của nhóm bạn. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường
  8. 8 thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái - 4 HS xung phong tham gia chơi. hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt ĐỌC: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Trình chiếu hình ảnh, tivi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn
  9. 9 - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, được nhắc đến? dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ + HS nêu tên những loại cây mình trồng những cây gì? Vì sao? muốn trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn - Học sinh thực hiện. của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây.
  10. 10 + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - HS đọc từ khó. nở rộ, hòa lẫn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu em có một khu vườn như ở quê... - Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn. - 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. + Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Cách tiến hành:
  11. 11 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc lá me non vị chua điểm của nó? hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương những khóm bé xíu trắng muốt hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ tượng rất phong phú. Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi - HS nhắc lại nội dung bài học. mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn
  12. 12 mơ ước của mình. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về - HS lắng nghe, thực hiện. khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh.
  13. 13 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS nêu tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS đặt câu được - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn nghe bạn đọc. dưới đây - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
  14. 14 Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng trong mỗi trường hợp sau: nghe bạn đọc. a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một liên danh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  15. 15 Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh - Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên
  16. 16 bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _________________________________ Chiều: Tiết 6: Đạo đức TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Nêu biểu hiện biết tôn trọng tài sản của - HS tham gia trò chơi. 1 HS nêu 1 biểu
  17. 17 người khác. hiện, gọi HS khác nêu. Bạn nào nêu không đúng thì không được gọi bạn khác và không được tiếp tục tham gia trò chơi. Bạn nào nêu đúng nhanh thì được tuyên dương -GV nhận xét, tuyên dương lớp thực hiện trò - HS lắng nghe. chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới Tôn trọng tài sản của người khác (T2) -HS nhắc lại tên bài. -GV ghi đề lên bảng 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS giải thích được vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 2 HS lần lượt đọc câu chuyện: - 2 HS lần lượt đọc Chuột con mượn rìu - Mời 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện - 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả -Nhóm 4 thảo luận trả lời các câu hỏi, lời các câu hỏi: ghi kết quả vào phiếu. 1. Chuột con cảm thấy thế nào khi không trả rìu cho hươu? 2. Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu? 3. Theo em, vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo 1. Chuột con cảm thấy không hề dễ luận. chịu khi không trả rìu cho hươu. 2.Chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu vì khi đó chuột con không còn cảm giác dằn vặt và tự trách bản thân nữa. 3. Cần phải tôn trọng tài sản của người khác vì đó không phải tài sản của mình. Thực hiện tốt điều này sẽ khiến mỗi người cảm thấy thoải mái, vui vẻ và được mọi người xung quanh tin tưởng, yêu quý. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần phải
  18. 18 biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài - HS lắng nghe, nhắc lại. sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Bài tập 2. Nhận xét hành vi Bạn nào biết tôn trọng tài sản của người khác, Bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản của người -2 HS đọc yêu cầu bài tập. khác? Vì sao? - GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội - Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu dung tranh trong SGK/28. Thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày trước lớp. đôi theo yêu cầu bài tập bằng cách hỏi – đáp. Ví dụ: Tranh 1 Bạn A: Đố bạn Tranh 1 nói về điều gì? Bạn B: Tranh 1 nói về: Bạn Hải tự lấy bút của bạn mình. Bạn A: Bạn Hải biết tôn trọng tài sản của người khác chưa? Vì sao? Bạn B: Bạn Hải chưa biết tôn trọng tài sản của người khác vì bạn Hải tự ý lấy đồ của người khác để dùng mà không hỏi mượn. *Tương tự như vậy hành vi của các bạn trong những tranh còn lại như sau: Tranh 2: Bạn nam áo màu xanh chưa biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì rủ bạn vẽ lên tường hàng xóm. Bạn nam áo trắng có thái độ biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì đã nhắc nhở bạn không được làm như vậy. Tranh 3: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác.(nhắc em không nghịch máy tính của mẹ.) Tranh 4: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác (cất đồ bị bỏ quên giúp bạn và trả lại cho
  19. 19 bạn) Tranh 5: Em chưa biết tôn trọng tài sản của anh (Mượn đồ chơi của anh nhưng không giữ gìn cẩn thận mà làm hỏng đồ - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực chơi đó) hiện tốt. -Lắng nghe H: Em học tập hành vi của các bạn nào? -Em học tập hành vi của các bạn: nhắc nhở bạn không vẽ lên tường nhà người khác; nhắc em không được nghịch máy tính của mẹ; cất đồ bị bỏ quên giúp bạn -GV nhận xét, giáo dục HS thực hiện các và trả lại cho bạn hành vi đúng về việc tôn trọng tài sản của - Nghe, thực hiện đúng. người khác và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thể hiện được thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng hành động phù hợp + - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thiết kế góc tìm đồ ( - HS thảo luận chọn vị trí, cách trang trí bút, thước kẻ, mũ, áo khoác,...) để giúp bạn sắp xếp cho phù hợp.(làm đơn giản) tìm lại được những thứ bị bỏ quên. - HS thực hiện theo đúng yêu cầu của cô. - GV yêu cầu HS khi các em nhặc được đồ dùng mà không biết của bạn nào thì để gọn gàng vào góc đấy. Bạn nào bị mất, bỏ quên thì đến đấy tìm và chú ý chọn đúng đồ dùng của mình. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS phải biết tôn trọng tài sản của người khác mọi lúc mọi nơi. - HS nghe và thực hiện. - Dặn dò về nhà - Về nhà xem phần còn lại của bải để học tiết 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết 7: Giáo dục thể chất TẠI CHỖ BẬT XA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết và thực hiện được động tác di chuyển một bước bật xa
  20. 20 - Đoàn kết giúp đỡ nhau khi tham gia tập luyện, tích cực tham gia chơi trò chơi rèn luyện tư thế kĩ năng vận động cơ bản. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác di chuyển một bước bật xa trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác di chuyển một bước bật xa - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. II. Đồ dùng dạy - học: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Đếm 2 - 3’ sao” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16-18’ Cho HS quan sát                                                                                                                                                                             