Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

docx 73 trang Bách Hào 15/08/2025 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 15 Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ đội Tiết 3 TOÁN Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không bao song song giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như chữ nhật ta được hai đường thẳng song thế nào với nhau? song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt nhau + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành góc vuông? bốn góc vuông chung đỉnh
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30’) a. Mục tiêu: - Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước - Biết được những việc phải làm và những công cụ cần sử dụng khi vẽ đường chạy ở sân thể dục - Học sinh vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề trong thực tiễn - vẽ đường chạy trên mặt sân thể dục b. Cách tiến hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu hình ảnh - HS đọc yêu cầu của bài - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ hai -1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng đường thẳng song song với nhau để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 vào - HS làm vào bảng con theo nhóm 2 bảng con - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ A C H D B - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy trên - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các giấy theo các bước sau: bước Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN. M H N
  3. Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, - HS đổi vở soát nhận xét. khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. người. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Các nhóm làm việc theo phân công. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ trên sân thể dục đường chạy trên sân thể dục. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vẽ các đường kẻ - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song,
  4. cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 4 TIẾNG VIỆT Đọc: Nếu em có một khu vườn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn". Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết - Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. - Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. - Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn - Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn Duy) để khởi động bài học. Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện + Ca sỹ Minh Vy Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào + Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng, được nhắc đến? dừa Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ trồng + HS nêu tên những loại cây mình muốn những cây gì? Vì sao? trồng và giải thích lý do - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn - Học sinh thực hiện. của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại cây gì? em ước mình trồng những gì trong khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Nếu em có một khu vườn. 2. Khám phá. (15’) a. Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. b. Cách tiến hành: a. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Hs chia đoạn - GV chốt chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự - Hs lắng nghe cách đọc. + Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa + Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán. + Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương. + Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về... + Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh. + Đoạn 7: đoạn còn lại. - GV yc HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non, - HS đọc từ khó. nở rộ, hòa lẫn, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/ thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công chúa// - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV đọc mẫu lần 1: Đọc trôi chảy toàn bài, cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ
  6. đẹp ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả tâm trạng cảm xúc của bạn: chạy ù ù, không thôi mơ ước, nếu em - HS quan sát - GV HD đọc: nhỏ khi nói về khu vườn mơ ước của mình. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - Hs đọc toàn bài - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Tìm hiểu bài. a. Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả. + Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. b. Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ muốn trồng cây mít để được cùng chơi với các bạn những trò chơi tuổi thơ như: Hái lá mít làm trâu, làm chong chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành vòng lá, đội lên đầu hóa thành công chúa. + Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc điểm lá me non vị chua của nó? hoa anh đào phơn phớt hồng, phơn phơn tím, thoang thoảng hương những khóm bé xíu trắng muốt hoa dại + Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong khu + Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?. trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ thương + Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống + Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ tượng rất phong phú. Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến của em
  7. A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ ước của mình. 3. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV cho HS thực hêị Nói với người thân về - HS lắng nghe, thực hiện. khu vườn mơ ước của em - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Hình bình hành I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  8. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: (3-5’) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đây là hình gì? + Trả lời: + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có + Hình vuông trong hình vuông + AB ⊥ BC; BC ⊥ CD; + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song CD ⊥ DA; DA ⊥ AB song có trong hình vuông + AB ∥ DC; AD ∥ BC + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song cần sử dụng đồ dùng học tập nào:? + Thước và ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: (15’) - Mục tiêu: + Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. + Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Cách tiến hành: - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 - 3 HS lên bảng xếp hình học sinh lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? + Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì + Đuôi con gà chính là hình bình hành không? - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng - HS dưới lớp quan sát ô ly
  9. - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD và - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên BC là hai cạnh đối diện hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối diện nhau? - Cạnh AB song song với cạnh BC; cạnh - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với AD song song với cạnh BC nhau? - HS lên bảng đo độ dài các cạnh và kết - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo luận: AB = DC; AD = BC độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng nhau không? - Hình bình hành có hai cặp cạnh đối - Em hãy cho biết hình bình hành có các cặp diện, song song và bằng nhau cạnh như thế nào với nhau? - HS nhắc lại - GV nhận xét và chốt kiến thức 3. Luyện tập (15’) - Mục tiêu: + Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. + Củng cố nhận biết hình bình hành + Ôn tập đặc điểm về cạnh của hình bình hành (Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện, song song và bằng nhau) - Cách tiến hành: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - Trong các hình trên, hình nào là hình bình - HS lần lượt đọc miệng kết quả: hành? Hình A; hình C; hình E là các hình bình hành. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất? - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - Tranh vẽ hình bình hành
  10. - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo - HS thảo luận nhóm 2 luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào che mất - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả Đỉnh C đã bị con gà che mất. - Các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - Cả lớp làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD ∥ BA; CD ∥ GE - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm EG? của hình bình hành vì AB = 3dm nên CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Vì ABCD là hình bình hành bên AB ∥ - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC song song? ∥ EG. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. (3-5’) - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết các học vào thực tiễn. đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải - HS xung phong tham gia chơi. nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  11. Tiết 2 TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng + Câu 2: Nêu 1 số tính từ thái . + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS nêu tính từ được + HS đặt câu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - HS lắng nghe. bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. (15’) a. Mục tiêu: + Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: * Tìm hiểu về dấu gạch ngang.
  12. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch ngang - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đoạn c: Các dấu gạch ngang được - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trong mỗi trường hợp sau: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu nghe bạn đọc. - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đánh dấu các ý trong một đoạn liệt - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. kê - GV rút ra ghi nhớ: - Trong trường hợp b dấu gạch ngang Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh dùng để nối các từ trong một liên dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các từ danh ngữ trong một liên danh - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. (15’)
  13. a. Mục tiêu: + Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải thực hiện ba bước: - Làm khung diều - Đo và cắt áo diều - Ráp các bộ phận của diều - GV thu vở chấm một số bài, Soi bài, ưnhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh - Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu dụng. trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy:
  14. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 3 TIẾNG VIỆT Viết: Luyện viết đoạn văn miêu tả con vật. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật - Biết cách viết một đoạn văn miêu tả con vật - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; yêu động vật, trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bức tranh vẽ con vật gì? + Con mèo + Câu 2: Con mèo có bộ lông màu gì + Bộ lông màu tam thể + Câu 3: Nó thường có hành động gì nổi bật? + Bắt chuột + Câu 4: Bạn nào có thể bắt chước tiếng mèo + HS bắt chước: meo, meo.. kêu không nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luyện tập (25’) a. Mục tiêu: + Tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật
  15. + Biết cách viết một đoạn văn miêu tả con vật + Phát triển năng lực ngôn ngữ. b. Cách tiến hành: Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. Đoạn 1: Trời nắng gắt. Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Bụng nó tròn, thon, bóng loáng, mặt trời chiếu vào óng ánh xanh như hạt ngọc. Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lê,n đậu xuống, thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Đoạn 2: Rô ron bám theo vây rô mẹ, tung tăng lên lỏi quanh các nhánh cây, rễ cỏ, ngập nước. Nó nô nghịch như một đứa trẻ hiếu động. Khi thì nó ngậm một cái rễ cỏ kéo mạnh cho chìm xuống rồi phóng vuốt qua như một mũi tên. Lúc nó lại ngoi lên như đang chơi trốn tìm, đảo mắt nhìn theo bóng gã chuồn chuồn. Nó tròn miệng thở, làm mặt nước nổi lên một cái bong bóng nhỏ tí xíu như hạt ngọc trong suốt trên mặt nước Đoạn 3: Cái vòi của voi con thật kỳ lạ. Gần như không có việc gì mà chú không dùng đến vòi. Chú dùng vòi để thở, để nhận biết lá lành hay lá độc, để phun bụi đất phủ lên lưng vào những trưa nắng, để dò đường và rẽ lối đi trong rừng....Đặc biệt, vòi còn giúp voi con biểu lộ tâm tình: Chú đập vòi chan chát xuống đất khi giận dữ, đu đưa vòi khi thoải mái, yên tâm. Nhưng vượt lên tất cả, cái vòi giúp giúp voi con tồn tại: Voi con dùng vòi để hít nước khi khát, để bẻ cành và vơ cỏ lên miệng khi ăn,.. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 nghe bạn đọc. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra phương án trả lời:
  16. a. Đoạn 1 tả con ong, đoạn 2 tả con cá rô, đoạn 3 tả cái vòi của con voi con. b. Đoạn 1: Các từ ngữ in đậm là các tính từ, giúp cho việc miêu tả con vật trở nên cụ thể sinh động hơn. Đoạn 2: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp so sánh để miêu tả hoạt động của con vật và môi trường xung quanh, nó giúp cho con vật và hoạt động của nó trở nên sinh động hơn. Đoạn 3: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp nhân hóa giúp biểu hiện những trạng thái tâm lý, cảm xúc của con vật giống như những trạng thái tâm lý cảm xúc của con người. c. HS trình bày được lý do vì sao thích cách miêu tả đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Qua bài tập 1 các em đã được tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn miêu tả con vật trong bài tập 2 - GV nhận xét chung. Bài tập 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV chiếu một số hình ảnh về con vật, yêu cầu - HS quan sát và nêu tên các con vật HS nêu tên con vật - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở đoạn - HS làm bài vào vở. văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, đọc một số đoạn văn hay trước lớp, trao đổi, góp ý, sửa sai và tuyên dương học sinh.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: tranh con dụng. chó, tranh con gà, tranh con mèo... nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có con vật ở trong tranh khoảng 3-4 câu tả về con vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 5 LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Thăng long – Hà Nội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lý, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long – Hà Nội. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động, kết nối (3-5’): a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời một số khoa để khởi động bài học. câu hỏi theo ý kiến cá nhân + Kể tên các nhân vật lịch sử, các sự kiện gắn liền với Thăng Long – Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá (15’) a. Mục tiêu: + Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lý, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. + Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long – Hà Nội. b. Cách tiến hành: Hoạt động: Thủ đô Hà Nội ngày nay - Giáo viên cho học sinh khám phá quan sát - Học sinh làm việc theo hình thức các hình từ hình 9 đến hình 11 trong sách cặp đôi, giáo viên hỗ trợ học sinh. giáo khoa, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết tên các địa điểm trong hình ảnh. + Thảo luận chức năng của các địa điểm trong hình ảnh - Giáo viên gọi đại diện cặp đôi lên báo cáo - HS đại diện các nhóm trình bày: kết quả, thực hiện nhiệm vụ. Các học sinh Hình 9. Tòa nhà Quốc hội Việt Nam khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. là trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên họp toàn thể đoàn toàn thể của quốc hội và Nhà nước Việt Nam. Tòa nhà Quốc hội khởi công xây dựng năm 2009 tọa lạc trên đường Độc Lập, đối diện quảng trường trung tâm và nằm cạnh khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu. Hình 10. Đại học Bách Khoa Hà Nội là Đại học chuyên ngành kỹ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm của quốc gia Việt Nam. Hình 11. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia được thành lập theo quyết định số
  19. 1674/QĐTTG5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Bảo tàng Lịch sử Việt Nam và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia là công trình văn hóa tọa lạc ở khu vực trung tâm của Thủ đô Hà Nội, gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô như: Tháp Rùa, Hồ Gươm, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, Bút Tháp, Bảo tàng lưu trữ, trưng bày, giới thiệu lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến ngày nay thông qua hệ thống tài liệu, hiện vật vô cùng đồ sộ, quý giá. Trong đó, có nhiều hiện vật là bảo vật quốc gia. Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đang duy trì hai hệ thống trưng bày cố định tại hai cơ sở: số 1 Tràng Tiền- Hà Nội, trưng bày Lịch sử Việt Nam từ thời tiền sử đến hết triều Nguyễn Năm - Giáo viên tiếp tục bổ sung, mở rộng câu 1945. Tại cơ sở số 216 Trần Quang hỏi học sinh: Chức năng của các địa điểm Khải - Hà Nội trưng bày về lịch sử trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gì? Việt Nam từ giữa thế kỷ XX đến nay. Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả nước trên lĩnh vực nào? - Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 12 và cho biết ý nghĩa của hoạt động đó trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng - Học sinh làm việc theo hình thức cá Long- Hà Nội. nhân. - Giáo viên gọi một số học sinh trả lời câu hỏi. Các học sinh khác lắng nghe, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. - 2 – 3 HS trả lời: Hình 12. Nghệ nhân dạy các bạn nhỏ nặn tò he. Tò he là một loại đồ chơi dân gian làm từ bột hấp chín có nhuộm màu, đặc biệt chỉ có duy nhất ở làng Xuân La, xã Phượng Rực, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Trong hình là nghệ nhân Nguyễn Văn Thành đang dạy các bạn nhỏ nặn tò he. Đây là một trong những hoạt động
  20. - Giáo viên có thể đặt thêm một số câu hỏi nhằm bảo tồn những nét văn hóa cho học sinh thảo luận: Theo em, cần làm gì truyền thống của thành phố Hà Nội. để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long - Hà Nội? Để học sinh trả - HS trả lời câu hỏi lời được câu hỏi này, giáo viên cần định hướng gợi ý học sinh thông qua quan sát một số hình ảnh, xem video về một số hoạt động ở góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của Thăng Long - Hà Nội. * Liên hệ: GD ANQP: Yêu quê hương, bảo vệ tổ quốc. - Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập. (15’) a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. b. Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh đóng vai - Học sinh lắng nghe thực hiện. diễn lại một số câu chuyện về lịch sử Việt lịch sử Hà Nội. - Giáo viên gợi mở cho học sinh kể thêm một số công trình tiêu biểu của Hà Nội, để - HS trình bày sau đó cho thấy Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước 4. Vận dụng trải nghiệm (3-5’). - Dựa vào yêu cầu trong sách giáo khoa, - Học sinh lắng nghe thực hiện. giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hiện theo nhóm. Mỗi nhóm lựa chọn một đối tượng: Di tích Lịch sử - văn hóa hoặc giá trị truyền thống của Hà Nội để thể hiện có thể đề nghị sự hỗ trợ của người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiết 6 ĐẠO ĐỨC Bài 4: Tôn trọng tài sản của người khác (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác.