Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

docx 85 trang Bách Hào 16/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_luu_thi_xuy.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lương Thị Xuyến

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 14 (TỪ NGÀY 9/12/2024 ĐẾN NGÀY 13/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 40 Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện. Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông 2 Toán 66 Thước, eke S góc (Tiết 1) -Trang 94 3 Tiếng Việt 92 Đọc: Bay cùng ước mơ Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Hai 4 Tiếng Việt 93 Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ Soi bài Bảng phụ 9/12 5 Tiếng Anh 53 Unit 5: Leisure time. Fun time and project: Task 1,2 Sách mềm Máy tính, ti vi 6 Đạo Đức 14 Tôn trọng tài sản của người khác (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C 7 GDTC 27 Bài tập rèn luyện kĩ năng khi di chuyển Còi, sân tập 8 1 Tiếng Việt 94 Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật. Bảng phụ 2 Tiếng Anh 54 Unit 6: Outdoor activities - Lesson 1: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi S Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông 3 Toán 67 Thước, eke góc(Tiết 2) -Trang 96 4 Khoa học 27 Ôn tập chủ đề Năng lượng Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Ba - Ôn bài hát TẾT LÀ TẾT 10/12 5 Âm Nhạc 14 Đàn - Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ giai điệu Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Luyện tập giới thiệu 6 HĐTN 41 Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi C sách. 7 TV (B.S) 8 Ôn tập: Tính từ 8 Tư 1 Tiếng Việt 95 Đọc: Con trai người làm vườn (T1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi S 11/12 2 Tiếng Việt 96 Đọc: Con trai người làm vườn (T2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi
  2. 2 3 Tin Học 14 Định dạng văn bản trên trang chiếu Máy tính 4 LSĐL 27 Thăng Long – Hà Nội (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi Máy tính, ti vi, máy 5 Toán 68 Hai đường thẳng song song -Trang 98 Soi bài soi, thước, ê ke. C 6 Khoa Học 28 Thực vật cần gì để sống? (Tiết 1) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 7 GDTC 28 Luyện tập: Bài tập rèn luyện kĩ năng thăng bằng Còi, sân tập 8 1 Mĩ Thuật 14 Vẻ đẹp trong cuộc sống (T 2) Tranh 2 Tiếng Việt 97 Viết: Quan sát con vật S 3 Tiếng Anh 55 Unit 6: Outdoor activities - Lesson 1: Task 4,5,6 Sách mềm Máy tính, ti vi Máy tính, ti vi, máy 4 Toán 69 Luyện tập -Trang 99 Soi bài Năm soi, thước, ê ke. 12/12 5 6 C 7 8 Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song 1 Toán 70 Thước, eke (Tiết 1) -Trang 101 S 2 Tiếng Việt 98 Nói và nghe: Ước mơ của em. Đề KT 3 Tiếng Anh 56 Unit 6: Outdoor activities - Lesson 2: Task 1,2,3 Sách mềm Máy tính, ti vi Sáu 4 LSĐL 28 Thăng Long – Hà Nội (Tiết 2) Trình chiếu hình ảnh Máy tính, ti vi 13/12 5 Công Nghệ 14 Bài học STEM: Chủ đề: Chậu hoa, cây cảnh mini Chậu, cây, hoa, kéo.. 6 Toán (BS) 11 Luyện tập C Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Hợp tác thực hiện 7 HĐTN 42 nhiệm vụ.
  3. 3 TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng. - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - Mục tiêu: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - Cách tiến hành: - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện tham hoạt động của lớp tại thư viện gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện
  4. 4 - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 2: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng. - Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc. - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính, máy soi.
  5. 5 - Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán, thước, ê ke. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh nào? + AB vuông góc với cạnh AD và BC + Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh nào? + AD vuông góc với cạnh BA và CD + Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau? + Ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động - Mục tiêu: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài 1 1. Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - HS lắng nghe a) Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - GV thực hành kết hợp giảng giải cho HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát Ta có thể vẽ như sau: * Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp (
  6. 6 Điểm H ở trên đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB) - GV yêu cầu HS thực hiện - HS thực hiện cá nhân - Gọi 1 HS lên bảng thực hành. - 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương các em biết cách - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. xác định yêu cầu 1. * Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh - HS lắng nghe góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. - HS quan sát - HS nhắc lại các bước thực hiện +Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng AB và - GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện. cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai trường hợp. +Bước 2: Vạch một đường thẳng theo cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được đường thẳng CD đi qua điểm H - GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng CD và vuông góc với đường thẳng AB. đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng - HS thực hành vào vở AB cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ. b) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng HK đi qua điểm M và vuông góc với - HS đọc yêu cầu phần b. đường thẳng CD cho trước trong từng trường hợp sau: - HS thực hành vào vở các trường hợp
  7. 7 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2 Bài 2: (Làm việc nhóm) - HS nhận đồ dùng - GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học sinh: các que gỗ và dây buộc - HS lắng nghe GV hướng dẫn các - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn bước thực hiện như trong SGK để tạo một khung tranh đơn giản. + Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường thẳng HK. + Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo đường thẳng CD và dùng keo dán hai que gỗ đó lại với nhau. + Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc với nhau theo cách tương tự. + Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận được khung tranh như hình trong SGK. Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn. - GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS thực hành theo nhóm 2 b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho những - Các nhóm trình bày. khung tranh của chúng mình nhé. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chia sẻ với HS về các khung tranh sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự sáng tạo và trang trí cho khung tranh. - HS tự trang trí khung tranh của nhóm mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  8. 8 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết hai đường thẳng vuông góc. - Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường thẳng - 4 HS xung phong tham gia chơi. vuông góc với nhau. - Vận dụng làm khung tranh sáng tạo. - Chuẩn bị bài về Thực hành và trải nghiệm vẽ - HS lắng nghe để vận dụng vào thực hai đường thẳng vuông góc. Quan sát thật kĩ tiễn. hình ảnh con diều. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết 3 : Tiếng việt ĐỌC: BAY CÙNG ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Biết hình thành và nuôi dưỡng ước mơ, tôn trọng ước mơ của bản thân và người khác, nỗ lực trong hành trình thực hiện ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  9. 9 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính. - Tranh ảnh minh họa bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Em hãy nêu tên bài học trước? + Người tìm đường lên các vì sao. + Câu 2: Nêu 1 chi tiết mà em thích trong + HS nêu bài đọc. + Câu 3: Nêu nội dung chính của bài người + Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công tìm đường lên các vì sao. nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 10 năm của nhà khoa học Xi-ôn- cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bay cùng ước mơ. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
  10. 10 hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới. + Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng đồi, - HS đọc từ khó. tím lịm, nâu sậm, lửng lơ - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù nhìn / làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa / bay phấp phới.; Cứ thế,/ chúng tớ thay đổi ước mơ liên tục,/ cho đến những tia nắng cuối ngày nấp sau lưng đồi/ hoặc đi ngủ từ lúc nào không hay.; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm: Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật. - Mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bốn (mỗi - 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
  11. 11 hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm thông tin diễn ra câu chuyện + Địa điểm: bãi cỏ ở lưng đồi; Thời (thời gian, địa điểm) gian: buổi chiều. + Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào + Ngôi làng được miêu tả đẹp như một khi quan sát ngôi làng và bầu trời? bức tranh: Những mái nhà cao thấp, nhấp nhô. . hoặc nâu sậm, gắn thêm + Câu 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ những gì? các mảnh áo mưa bay phấp phới. Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói + Các bạn nhỏ đã ước mơ: về ước mơ của mình và giải thích vì sao - Tuyết ước mơ làm cô giáo. mình có ước mơ đó. - Văn ước mơ làm chú bộ đội. - Điệp ước mơ làm y tá.
  12. 12 Mình là Tuyết. Mình ước mơ được làm họa sĩ. Vì từ bé, mình đã đam mê tái hiện các hình ảnh, sự vật lên không + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh gian hai chiều. Do đó, mình đã tiếp xúc bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những với màu, với giấy vẽ, bút vẽ. quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. + Đó là hình ảnh rất đẹp tượng trưng cho những ước mơ của các bạn nhỏ luôn bay thật cao thật ra ước mơ càng - GV có thể nói thêm: Ước mơ của mỗi bay cao bay xa thì các bạn nhỏ sẽ càng người đều rất phong phú. Ước mơ sẽ thay đổi cố gắng thực hiện ước mơ để có cuộc theo nhận thức và suy nghĩ của chúng ta. sống tốt đẹp hơn Nhưng dù có thay đổi bao nhiêu lần, thì có một điểm chung giữa các ước mơ là luôn - HS lắng nghe. hướng con người tới những điều tốt đẹp. Việc thay đổi ước mơ là việc rất bình thường và đáng yêu của trẻ nhỏ. Ước mơ càng bay cao, bay xa, thì tương lai sẽ càng có khả năng tốt đẹp. + Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các bạn nhỏ em sẽ kể những gì về ước mơ của mình? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2 – 3 HS chia sẻ - GV nhận xét và chốt: Ai cũng có ước mơ và ước mơ nào cũng rất đẹp. Có ước mơ, - HS lắng nghe. chia sẻ về ước mơ và nuôi dưỡng ước mơ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết là cách để chúng ta cố gắng phấn đấu cho của mình. một tương lai tốt đẹp hơn. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - HS đọc theo nhóm 4 số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  13. 13 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết 4: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  14. 14 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả
  15. 15 - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hơi cao Khá cao Cao Rất cao - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết về - HS lắng nghe các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm - HS làm việc theo nhóm. hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả đặc - HS thảo luận nhóm đôi điểm hoạt động của từng con vật trong tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày. chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . chậm. Rùa nhích từng bước khá Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, chậm. Ốc sên bò rất chậm. phi, lao, lướt + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu lao đi rất nhanh. có. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng được - Các nhóm thảo luận rồi điền kết quả sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu sắc từ vào phiếu bài tập trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ màu trăng trắng Trắng Trắng tinh,
  16. 16 trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu trắng chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ đậm ( xóa trắng tinh). Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của ối, đỏ au, đỏ nhóm mình vào phiếu học tập. chót, đỏ - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. chói - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. Tim tím Tím Tím lịm, tím - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. ngắt - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím Xanh xanh xanh Xanh rì, xanh thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không biếc, xanh phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận ngắt, xanh lè, các đáp án này. xanh lét Bài 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án - HS lắng nghe có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ chỉ ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng lên mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần thay thế tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều vàng là vàng rực. rực theo màu nắng. Những đám mây - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên trôi chậm rãi trên nền trời xanh dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn bị. xanh như dùng dằng chờ gió đến đẩy - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. đi. Chờ mãi gió không tới, mây lại - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn đã đứng soi mình xuống mặt hồ nước thay thế từ ngữ. trong veo, phẳng lặng. - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ - HS lắng nghe ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc điểm. - HS lấy ví dụ khác Như vậy, để thể hiện mức độ của tính từ, VD: chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, khá, - Tờ giấy này trắng hơn. rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể hiện - Tờ giấy này trắng nhất. mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm,
  17. 17 đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _________________________________ Chiều: Tiết 6: Đạo đức TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết bày tỏ thái độ liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng tài sản của người khác.
  18. 18 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những tình huống và tham gia những hoạt động thể hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất trung thực: tôn trọng, bảo vệ, không xâm phạm đến tài sản của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu: + Em hãy cùng bạn kể tên các tài sản (đồ - HS thi nhau kể: dùng, đồ chơi,..) của mình. + Đồ dùng: sách, vở, bút, cặp, mũ, dép, + Đồ chơi: gấu bông, rô bốt, bi, bóng,... + Khi em bị mất hay hỏng một món đồ - HS trả lời theo cảm nhận của mình. chơi/đồ dùng, em cảm thấy như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Những đồ dùng, đồ chơi mà các em vừa kể - HS lắng nghe. chính là tài sản riêng của mỗi em. Tài sản của mỗi người đều rất đáng quý với bản thân họ. Đó không chỉ là những món đồ có giá trị vật chất mà còn có cả tinh thần. Vì vậy khi gặp tài sản của người khác các em phải làm gì?
  19. 19 Bài học: Tôn trọng tài sản của người khác sẽ giúp các em hiểu được điều đó. -GV ghi đề lên bảng -HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin, kết -Nhóm 4 đọc thông tin, quan sát tranh, hợp quan sát tranh SGK/25 và thực hiện yêu thảo luận trả lời các câu hỏi, ghi kết quả cầu: vào phiếu. + Hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác trong các trường hợp trên. + Kể thêm các biểu hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: luận câu 1. a) Khi thấy đồ dùng của người khác bị bỏ rơi, chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. b) Chỉ dùng đồ của người khác sau khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý từ người đó. c) Khi mượn đồ của người khác, cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. d) Nếu không may làm hỏng đồ của bạn thì cần nói lời xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV gọi các nhóm khác kể thêm các biểu -Các nhóm kể: không tự ý lấy bút của hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người bạn, không lục túi xách của bạn, không
  20. 20 khác. lấy đồ của bạn đưa cho người khác dùng, sử dụng đồ dùng của bạn cẩn - GV nhận xét, kết luận: Tôn trọng tài sản thận,... của người khác được thể hiện qua các hành vi: nhặt được của rơi, đem trả cho người đánh mất; chỉ sử dụng đồ của người khác khi đã hỏi mượn và được đồng ý; khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn cẩn thận; nếu không may làm hỏng đồ của người khác thì cần sửa lại và nói lời xin lỗi; nếu làm hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và tìm cách sửa lại - HS lắng nghe, nhắc lại. đồ cho bạn,... 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, bày tỏ thái độ về việc biết tôn trọng tài sản của người khác. - Cách tiến hành: Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? -1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn bài tập. Gọi 1 HS lên bảng - HS thực hiện. Sau mỗi ý HS giải thích đọc từng ý kiến. HS dưới lớp bày tỏ ý kiến a. Đồng tình, vì mỗi người chỉ có quyền bằng cách đưa ra hành động của mình. (đồng sử dụng tài sản của mình. Khi muốn sử ý vòng 2 tay lên đầu tạo thành hình trái tim; dụng tài sản của người khác thì phải xin không đồng ý thì chéo 2 tay trước ngực) rồi phép và được sự đồng ý của người đó. giải thích.