Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 13 Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Cùng học, cùng làm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống đơn giản. - Phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được khả năng suy nghĩ tích cực của bản thân trong một số tình huống. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc, suy nghĩ tích cực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.Các tấm thẻ. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. - HS hát múa - Củng cố tính giá trị biểu thức chứa chữ b. Cách thức tiến hành - HS tham gia với sự phân công - Cho HS hát múa của GV. 2. Khám phá( 25 - 27’) a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động “Cùng làm cùng vui”. b. Cách tiến hành - HS trang trí góc lớp và chuẩn - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và bị tiết mục chia sẻ. ngồi đúng chỗ của lớp mình. - HS các lớp chuẩn bị. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho các lớp những góc triển lãm phù hợp với diện tích - HS chăm chú lắng nghe. của sân trường. - GV yêu cầu HS các lớp trang trí cho góc lớp - HS giới thiệu về sản phẩm của mình được phân công và chuẩn bị tiết mục để lớp mình. chia sẻ. - GV yêu cầu các lớp chuẩn bị các sản phẩm liên - HS tham gia triển lãm. quan đến chủ đề “Cùng làm cùng vui”. 1
- - GV giới thiệu về chủ đề của ngày hội “Cùng làm cùng vui”. - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS giới thiệu về sản phẩm của lớp mình. - GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. - HS chia sẻ. - HS ghi nhớ. - Sau khi kết thúc buổi triển lãm, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. 3. Vận dụng (2 - 3’) - GVCN ghi nhớ, nhắc nhở HS thực hiện những gì đã cam kết trong buổi sinh hoạt hôm nay và báo cáo kết quả thực hiện vào cuối tuần. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn. - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. 2
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Cách tiến hành: - GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc. - HS đọc. Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? -GV gọi HS đọc bài. + Trả lời: - Bài toán cho biết gì? - Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi mẹ có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt? - Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. - HS làm. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: (30-35’) a. Mục tiêu: + Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn - HS lần lượt đọc kết quả. triệu, tròn nghìn. + Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. + Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. + Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông 3
- qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. b. Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 1: Tính nhẩm - HS làm. - GV nhận xét, tuyên dương. a) S b) Đ c) C d) Đ Bài 2: Đ, S ? (Làm việc cá nhân ) -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Gọi HS lên bảng chữa lại ý sai. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày. Bài 4. Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số - Các nhóm khác nhận xét. tiền mà em Mi tiết kiệm là 10.000 đồng .Hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc bài. - Bài toán cho biết gì? - Đọc và xác định đề bài. -Mai và em Mi tiết kiệm được 80.000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em - Bài toán hỏi gì? Mi tiết kiệm là 10.000 đồng -.Hỏi mỗi người tiết kiệm được -Bài toán thuộc dạng toán nào? bao nhiêu tiền? -Tìm hai số khi biết tổng và hiệu -Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở. của hai số đó. -HS làm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. (3-5’) - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài thức đã học vào thực tiễn. học để học sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiên. Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán - HS xung phong tham gia chơi. học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết năm sinh của ông. - Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ 4
- được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô- nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. - Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô- ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành: * Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi. - GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài - HS thực hiện. 5
- hát, tên tác giả. (3-5 bài) + Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe. - HS thực hiện. - GV nhận xét tổng kết trò chơi. - HS chia sẻ - GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven. - HS quan sát. + Đố em, đây là ai? - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài 2. Khám phá a. Luyện đọc: (10-15’): * Mục tiêu: - HS đọc. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện. * Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống - HS đánh dấu SGK. dòng là 1 đoạn. * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - HS chia sẻ. Dự kiến Đoạn 1 - Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh - HS đọc câu chứa từ khó. trăng - Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 1 khó. Đoạn 2 - Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau khổ - HS đọc câu dài. chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đa-nuýp.// - Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên. - HS đọc chú giải. - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2 khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3+4 - Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/ - HS đọc câu dài. 6
- ngồi....chơi.// - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3 +4 khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài: (10-15’): * Mục tiêu: - HS thực hiện. - Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho nhau nghe câu hỏi 1 + Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô- - HS nêu. ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.) + Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là - HS nêu. sáng tác âm nhạc) + Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào? - HS nêu. (Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển của xã hội Phương Tây) - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện. câu hỏi 2. + Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi. đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? (Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah đang chăm chú...chơi đàn.) - HS chia sẻ. + Cô gái mù có ước mơ gì? - HS nêu. + Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu. về ước mơ của con gái? + Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu. 7
- ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.) + Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi. tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng) - HS báo cáo. Mức 4 + Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu. tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh trăng...) + Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu. nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông còn là người giàu lòng nhân ái....) + En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm - HS nêu. nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu đời....) + Câu chuyện cho em biết điều gì? - HS nêu => Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) + Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc: - HS lắng nghe. Bản xô-nát Ánh trăng. + Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc? - HS nêu. + Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông - HS trả lời. có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không? - GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của - HS lắng nghe. Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...) + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): 8
- ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Luyện tập chung ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - kết nối (3-5’) - HS tham gia - Mục tiêu: + Trả lời: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở - HS lắng nghe. bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 9
- 2. Luyện tập:( 30 - 35’) - Mục tiêu: - HS lần lượt lên bảng làm. + Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. + Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. biểu thức. + Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông - HS làm. qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Cách tiến hành:Bài 1. Đặt tính rồi tính? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp làm vở: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 83 738 + 12 533 137 736 + 902 138 96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân ) a) 73 833 + 3992 – 3833 -HS đọc. b) 85 600 + 2500 – 5600 c) 30 254 + 10 698 + 1646 -HS làm cá nhân, sau đó làm việc nhóm. -Làm phép cộng. -HS lên bảng làm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (Khăn trải bàn ) -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? -Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền ta làm thế nào? -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sau đó đại -HS làm. diện nhóm trình bày. 10
- - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Gọi HS đọc đề bài. -Bài toán cho biết gì? -Ở bài tập này có 2 yêu cầu: yêu cầu 1 dựa -HS đọc. vào sơ đồ lập đề toán, yêu cầu thứ 2 rồi giải -Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để bài toán. giải bài toán. -Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm. -Gọi HS trình bày. GV nhận xét tuyên dương. -HS làm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. (3-5’) Bài 5: Đố em ! Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình. 1 7 8 2 6 5 Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 157. học vào thực tiễn. - Gọi HS đọc đề bài. - GV tổ chức cho HS di chuyển . Cách di chuyển như sau: Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. tiễn. Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5. - HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của GV. - Nhận xét, tuyên dương. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu. 2. Năng lực 11
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) - Mục tiêu: - HS nêu. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ? + Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu. của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của hoạt động? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành ( 3 - 5’) - Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu. - Cách tiến hành: Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xô- nát Ánh trăng. + Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu. nhóm? Đó là những nhóm nào? - HS làm vở bài tập. 12
- - HS soi bài, nhận xét. - GV chốt kết quả: - HS lắng nghe. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh. => Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì? - HS nêu. Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở. * Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe. - HS chơi. - GV và HS tổng kết, tuyên dương đội tháng cuộc. + Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu. Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.) + Đọc lại các câu thành ngữ? - HS đọc. + Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt - HS nêu. là như thế nào? => Chốt: Đây là những câu thành ngữ - HS lắng nghe. có nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính cách của sự vật. + Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu. nào khác có chứa các tính từ trong bài? (Hiền như đất. Trắng như trứng gà bóc....) Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - HS thảo luận. hiện yêu cầu phần a. - Đại diện nhóm báo cáo. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: ./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe. mát, xanh ngắt. ./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa thu. => Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh 13
- nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật để dùng từ miêu tả chính xác. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu. + Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở. vở. - HS soi bài nhận xét. + Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu. chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu chấm.) => Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì? - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) + Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện. bạn em yêu quý trong lớp của em? + Trong câu của em có những tính từ - HS nêu. nào? - Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận. điều gì? - GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết đơn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 14
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu. bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...) - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: ( 30 - 35’) - Mục tiêu: - Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể. - Cách tiến hành: Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - 1HS đọc to lá đơn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả - HS thực hiện. lời 4 câu hỏi trong bài. - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng trên màn hình: - HS đọc. ./ Đơn trên được viết nhằm mục đích xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo. ./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa. ./ Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn. ./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và họ tên người viết đơn. ./ Các mục trê được sắp xếp theo một trật tự nhất định. 15
- Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả - HS thực hiện. lời 2 câu hỏi trong bài. + Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo. lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người viết, người nhận đơn (người viết đơn cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể. + Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc. Vũ Nam Hải? + Xác định tên đơn của bạn? - HS đọc. + Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc. người nhận đơn? + Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu. gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về bản thân (Họ và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa. 4. Lời cảm ơn. + Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam - HS nêu. Hải? + Trong một lá đơn phần nào không được thay đổi? (Tiêu ngữ) + Phần nào trong đơn được thay đổi? - HS nêu. (Nội dung đơn) => Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào cũng cần trình bày đúng quy trình. - GV chiếu ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ/104. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (3-5’) - Trao đổi với người thân về một tình - HS thực hiện. huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm, đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt hè....) + Nêu cảm nhận sau tiết học? - HS nêu. - GV nhận xét chung. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Yêu lao động (T4) 16
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cưc, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. - Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi - HS: vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - kết nối (3-5’) a. Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “ Vui đến trường” - HS tham gia múa hát - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Luyện tập( 30 - 35’) a, Mục tiêu: - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. - Thực hành xử lí các tình huống thực tiễn về yêu lao động. b, Cách tiến hành: 17
- Bài tập 3: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra lời - HS thảo luận nhóm 2 khuyên cho các bạn. - Mời đại diện các nhóm trình bày lần lượt từng tình huống: *GV chiếu tình huống a - Đại diện các nhóm trình bày ? Em có đồng tình với suy nghĩ của bạn Huy + Bạn Huy có suy nghĩ như không? Vì sao? vậy không đúng vì HS đến trường ngoài việc học thì cần tham gia các hoạt động khác ở trường, lớp. (1-2 em trình bày) -Nhiều HS trả lời theo dãy, ? Ngoài học tập, các hoạt động khác ở trường mỗi em 1 ý. VD: lớp là những hoạt động gì? + Tham gia văn nghệ + Tham gia dọn vệ sinh trường lớp + Tham gia câu lạc bộ TDTT + Tham gia hoạt động tìm địa chỉ đỏ của Đội - Em sẽ khuyên Huy tích cực ? Em sẽ khuyên bạn Huy thế nào? tham gia các hoạt động của trường, lớp - Tích cực tham gia các hoạt ? Tại sao phải tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp vì qua đó động của trường, lớp? mới thể hiện mình là người - GV nhận xét, kết luận: yêu lao động, không ỷ lại vào Bạn Huy có suy nghĩ như vậy không đúng vì người khác. Để chúng ta được HS đến trường ngoài việc học thì cần tham phát triển toàn diện. Để chúng gia các hoạt động khác ở trường, lớp. ta năng động hơn. Việc tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp vì qua đó mới thể hiện mình là người yêu lao động, không ỷ lại vào người khác. GV chiếu tình huống b -Gọi 2 hs trả lời ? Em có đồng tình với suy nghĩ của bạn Khuê + Suy nghĩ của bạn Khuê là không? Vì sao? Em khuyên Khuê thế nào? không đúng vì tích cực tham gia các hoạt động tập thể, của trường, lớp của Hùng là rất đáng được khen ngợi. Em khuyên Khuê cần tích cực 18
- tham gia hoạt động lao động của trường, lớp + Suy nghĩ của bạn Khuê không đúng vì tích cực giữ vệ sinh trường lớp là giữ sạch môi trường học đường, là yêu - GV nhận xét, kết luận: Các em ạ! Khuê suy lao động, rất đáng khen nghĩ như vậy chưa đúng, các em cần tích cực giữ vệ sinh trường lớp là giữ sạch môi trường học đường, là yêu lao động, là đáng khen. Các em cần tham gia tích cực tất cả các hoạt động của trường, lớp là thể hiện người yêu lao động các em nhé! Còn ở nhà, các em có cần tích cực tham gia các hoạt động ở nhà không, các em phân tích tiếp tình huống C *GV chiếu tình huống c -Em không đồng tình với ? Em có đồng tình với Quỳnh không? Em khuyên bạn điều gì? Quỳnh. Khuyên bạn có thời gian nên làm việc nhà để giúp đỡ gia đình. (1-2hs) - lau dọn nhà cửa, nhặt rau, nấu cơm, trông em, rửa cốc ? Em hãy kể những việc em giúp đỡ bố mẹ chén, rửa bát, tưới cây hoa làm việc nhà? trong vườn (5-6 HS trả lời, mỗi em kể 1 việc theo dãy) - GV chốt: Em Quỳnh không bao giờ giúp bố mẹ làm việc nhà là không nên, là lười lao động. Có thời gian, các em cần giúp bố mẹ những việc nhà vừa sức như lau dọn nhà cửa, nấu cơm, .thể hiện là người con hiếu thảo, thể hiện là người yêu lao động. *GV chiếu tình huống d - Em cần khuyên Hương ? Em đã khuyên Hương như thế nào? Tại sao? không nên từ chối vì việc tham gia Hội chợ Xuân là việc chung của lớp, mỗi người cần tham gia để hoàn thành tốt công việc chung đó. (2-3HS) GV kết luận: Mỗi chúng ta ngoài việc các em tích cực trong học tập, các em còn phải tích cực tham gia các hoạt động của trường, của lớp, các hoạt động ngoài cộng đồng xã 19
- hội và phải biết giúp đỡ gia đình làm việc nhà tùy theo sức của mình. Tất cả điều đó giúp các em là con người phát triển toàn diện, là con người yêu lao động. Các em sẽ được mọi người yêu mến. Bài tập 4: Xử lí tình huống - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu - HS thảo luận nhóm 4 cầu HS thảo luận đóng vai và nêu cách xử lí các tình huống. - Mời 1 học sinh đóng vai phóng viên đi đến - Đại diện các nhóm trình bày các nhóm để phỏng vấn: + Tôi bầu bạn Kiên, vì .. ? Nếu bạn ở trong tổ của Lan, bạn sẽ chọn ai? + Tôi bầu bạn Hoa vì Vì sao? + Tôi bầu bạn Kiên vì - ý kiến của bạn đóng vai: a) Nếu tôi là thành viên trong tổ của Lan, tôi nên bầu bạn Kiên vì HS ngoài việc học tốt thì cần tích cực tham gia các hoạt động tập thể, trong đó có hoạt động lao động. - Phóng viên xin ý kiến của cả lớp, những bạn nào đồng tình với ý kiến của tôi giơ tay, sau đó chuyển sang tình huống b (tương tự làm như vậy) b) Em tiếp tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ và nói với bạn để bạn chờ mình làm xong thì sẽ cùng nhau chơi cầu lông. c) Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc cùng ông, nhờ ông hướng dẫn những việc em có thể làm để công việc được hoàn thành sớm, ông sẽ có thời gian để nghỉ ngơi. Sau khi HS đóng vai phóng viên cho các bạn chia sẻ cách giải quyết các tình huống xong. Chúng em xin ý kiến góp ý của thầy giáo? GV chốt: Cách xử lý tình huống của các em rất thông minh và hợp lý, thầy đồng tình. Tình huống a, bạn Kiên đã tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động trong trường. Tình huống b thầy rất vui khi các em đều chia sẻ chưa dọn xong nhà thì chưa đi chơi, điều đó thể hiện các em rất chăm chỉ làm việc nhà và biết giúp đỡ bố mẹ và cũng biết giúp đỡ ông cùng chăm sóc cây như bạn Ngọc trong bài. Ngoài việc tích cực học tập các em 20

