Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

docx 56 trang Bách Hào 15/08/2025 860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 11 Thứ Hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 2. Năng lực - Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè 3. Phẩm chất - Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SGK, vở ghi chép. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, nghiêm trang trước giờ học. b. Cách tiến hành − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến (25 - 27’) a. Mục tiêu: - Tham gia phong trào xây dựng: Đội viên cùng tiến - Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. b. Cách tiến hành - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. 1
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. 3. Vận dụng.trải nghiệm (2 - 3’) - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 2: TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố nhận biết các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu + Tạo không khí vui vẻ, nghiêm trang trước giờ học. b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - HS hát múa - Yêu cầu HS thực hiện bảng con: - HS làm bảng con 2
  3. 500 m2 = .dm2; 2 tấn 89kg = .kỉ - HS quan sát và trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - Củng cố nhận biết các đơn vị đo khối - HS đọc. lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích: mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế kỉ. - Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện SGK. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra - HS đổi sách kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - GV củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán - HS trả lời với các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo. - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo khối lượng phù hợp cho các vật trong thực tế. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV có thể gợi ý hướng dẫn: + GV yêu cầu HS tính diện tích bảng mạch, - HS thực hiện kể cả hai phần khuyết + Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao - HS trả lời nhiêu xăng – ti -mét vuông? + Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện - HS trả lời 3
  4. tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích những phần nào? - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - HS làm vở - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe - Gv củng cố kĩ năng tính diẹn tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện làm SGK - GV soi bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách làm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào nháp - HS thực hiện nháp -Trình bày cách làm bài - HS trình bày cách làm - Gv nhận xét, tuyên dương HS - GV củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian, thế kỉ. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Đổi? + 9 thế kỉ =....năm - HS trả lời. + 240 yến = ......kg + 12dm2 = ....mm2 - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 4: TIẾNG VIỆT Đọc: Thanh âm của núi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực 4
  5. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, giáo án điện tử. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - Cho HS hát múa - HS hát múa - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều em biết về một nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn t’rưng, đàn đá, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức (20 - 22’) a. Mục tiêu - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. b. Cách tiến hành ( + TT GAĐT) HĐ 1: Đọc văn bản - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS đọc 5
  6. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn xuống dòng là 1 đoạn vương, xếp khéo léo,...) - HS đọc nối tiếp 4 đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS luyện đọc từ khó trong câu. nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những - HS lắng nghe nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi - HS luyện đọc câu dài đỉnh núi mênh mang lộng gió. - HS luyện đọc đúng, diễn cảm + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện từng đoạn. cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm đôi - Gọi HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài HĐ 2: Tìm hiểu bài (10 - 12’) - GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông? - GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn, - HS chỉ tranh và giới thiệu yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn). - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng - HS thảo luận và chia sẻ khèn trở thành báu vật của người Mông? - Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về - HS trả lời tiếng khèn và người thổi khèn? - Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài - HS trả lời. (Đáp án C) đọc. Lựa chọn đáp án đúng. - GV kết luận, khen ngợi HS - Gọi HS nêu nội dung của bài. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt Nam? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) 6
  7. .. Thứ Ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Phép cộng các số có nhiều chữ số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – Kết nối (3 - 5)’ a.Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh - HS hát múa b. Cách tiến hành - HS thảo luận nhóm đôi, chia - Cho HS hát, múa sẻ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc nội + Tranh vẽ đàn bò sữa, cánh dung yêu cầu hỏi: đồng cỏ. + Tranh vẽ gì? + Hai bạn đang nói: “ Ngày thứ nhất, trang trại thu được + Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về 180510l sữa. Ngày thứ hai, chuyện gì với nhau? trang trại thu được 210365l sữa. Cả hai ngày, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - GV nhận xét - GV giới thiệu- ghi bài 7
  8. 2. Hình thành kiến thức (10 - 12’) a.Mục tiêu - Nắm được cách thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) b.Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính để tìm - HS làm bảng con số sữa của trang trại trong hai ngày vào bảng con? - HS nêu cách làm - HS trả lời - Nêu cách làm - Đây làm phép cộng gì? - Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta làm thế - HS trả lời nào? - G đưa phép cộng: 327456 + 190835 = ? - HS thực hiện bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương HS và chốt : + Khi thực hiện phép cộng này em thấy có - HS trả lời gì khác so với phép cộng trước? + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép cộng có nhớ? - GV chốt kiến thức về phép cộng có nhiều chữ số dạng có nhớ và không có nhớ. 3. Luyện tập (20 - 23’) a.Mục tiêu - HS đọc. - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) b.Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện SGK. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh cặp. giá bài theo cặp. - GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm. - Chốt KT: Ôn tập về thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện bảng con - HS làm bảng con - GV gọi HS trình bày bài - HS trình bày bài 8
  9. - GV củng cố kĩ năng thực hiện các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số( có nhớ và không có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Thưc hiện yêu cầu vào vở - HS làm vở - GV soi bài gọi HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm - GV củng cố kĩ năng thực hiện giải toán có liên văn có liên quan đế phép cộng có nhiều chữ số và đổi đơn vị đo độ dài - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) Khoanh tròn vào cách làm đúng - HS nêu. 45 872 + 1 379 = ? A B C 45 872 45 872 45 872 13 79 1 379 1 379 59 662 46 141 47 251 ? Vì sao sai? Vì sao đúng? - Nhận xét tiết học. - HS giải thích. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về biện pháp nhân hoá I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 9
  10. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, máy soi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a.Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát, múa - Cho HS hát, múa - GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng biện pháp nhân hóa. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a.Mục tiêu - Nhận biết được các vật, hiện tượng được - HS đọc nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - HS trả lời (Tìm các vật, hiện - Nói và viết được câu văn sử dụng biện tượng tự nhiên được nhân hóa; pháp nhân hóa. chúng được nhân hóa bằng cách b.Cách tiến hành nào) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Cách nhân hóa Gọi vật, hiện Dùng từ chỉ hoạt Trò chuyện, Hiện tượng tự nhiên động, đặc điểm của xưng hô với Đoạn tượng được bằng những từ người để kể, tả về vật, hiện tượng nhân hóa ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự tự nhiên như nhiên với người chim mừng, rủ nhau về cào cào mặc áo xanh, đỏ; giã a gạo hạt (lúa) níu, nhờ gió chị mách tin 10
  11. rặng phi lao vật vã, chao đảo, Ly vẫy tay không chịu gục, reo chào lại: b hát, chào - lớn mau lên, lớn mau lên nhé! chích chòe, thím, chú, nhanh nhảu, lắm c khướu, chào anh bác điều, đỏm dáng, trầm mào, cu gáy ngâm - GV soi bài mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân trong đoạn thơ. hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô) - Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì sao? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở - HS lắng nghe nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - GV soi bài, cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2 - 3 HS trả lời nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ....................................................................................................................... ........................................................................................................... Tiết 3: TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn tưởng tượng 11
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: đề bài - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu - Tạo hứng thú cho học sinh b. Cách tiến hành - Cho HS hát, múa - HS hát múa - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn văn tưởng tượng? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành (30 - 32’) a. Mục tiêu - HS viết bài vào vở. - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 12
  13. b. Cách tiến hành - GV viết đề,cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ................................................................................................................... ................................................................................................................... Tiết 4: ĐẠO ĐỨC Yêu lao động (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. -Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: tranh, Câu chuyện, bài hát, trò chơi. Máy tính. - HS: SGK, bút vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – Kết nối (3 - 5’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 13
  14. b. Cách tiến hành - HS hát múa - Cho HS hát múa - HS trả lời câu hỏi. - GV mời một vài HS chia sẻ trải nghiệm: + Kể những việc em đã làm được khi ở nhà, ở trường. + Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào? - HS trả lời. - GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV khen ngợi những HS đã biết làm những công việc ở nhà và ở trường. - HS lắng nghe, tiếp thu, - GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài: Lao động đem lại chuẩn bị vào bài mới. những lợi ích to lớn cho chúng ta. Nhờ có lao động, con người được đáp ứng về vật chất và tinh thần. Bài học “Yêu lao động” sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của lao động và có những hành động cụ thể. 2. Khám phá (10 - 12’) Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao động a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của yêu lao - HS làm việc theo nhóm động. đôi. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả lời các câu hỏi: + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh đó. + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV động viên, khen ngợi các nhóm đã tích cực thảo luận và có câu trả lời đúng. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh: Chủ 14
  15. động, tự giác lao động ở trường, lớp; Vui vẻ, yêu thích lao động; Lao động tích cực, có kết quả tốt; Chủ động tham gia lao động ở nơi mình sinh sống. + Các biểu hiện khác của yêu lao động là tích cực, tự giác làm những việc phù hợp với khả năng; chăm chỉ làm việc nhà, việc trường; thấy việc là làm ngay không trì hoãn; không đùn đẩy việc cho người khác, không nhờ người khác làm hộ việc của mình; yêu quý, kính trọng những người yêu lao động; không đồng tình lên án những người - HS đọc thầm câu lười lao động,... chuyện. Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải yêu lao động a. Mục tiêu: HS biết được vì sao phải yêu lao động b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán mẹ” trong SGK. - GV mời một HS đọc to câu chuyện cho cả lớp nghe. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi: + Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động như thế nào? Những việc làm của cô bé đã đem lại điều gì? + Theo em, vì sao phải yêu lao động? 15
  16. - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV động viên, khen ngợi các nhóm đã tích cực thảo luận - HS đọc bài trước lớp. và có câu trả lời đúng. - HS thảo luận theo - GV nhận xét, kết luận: nhóm. + Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người. Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp - HS trả lời câu hỏi. lau, cô bé đã làm giúp mẹ mỗi chiều. Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành hơn và được mọi người yêu quý, khâm phục. + Chúng ta cần yêu lao động vì: Lao động tạo ra của cải - HS lắng nghe, tiếp thu. vật chất thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của con người; lao động giúp ta khỏe mạnh và hoạt bát hơn; lao động giúp chất lượng cuộc sống luôn được cải thiện theo nhu cầu ngày càng cao của xã hội; lao động đã tạo nên loài người văn minh; lao động nâng cao sự hiểu biết về chính mình,... 3. Luyện tập (20 - 22’) a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành Bài tập 1: Nhận xét các ý kiến - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận với bạn để - HS làm việc theo cặp xác định đôi. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? 16
  17. - HS trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ, lắng nghe, bổ sung, ghi nhớ. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có) - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Đồng tình, vì lười lao động là hành động đáng bị lên án. b. Không đồng tình, vì bất kể ai cũng phải lao động dù giàu có hay nghèo. c. Đồng tình, vì lao động đem lại những giá trị tinh thần đáng quý cho con người. d. Đồng tình, vì cần yêu quý những người lao động và yêu lao động. e. Đồng tình, vì ai cũng có thể lao động, trẻ em có thể làm - HS tự đọc. những việc phù hợp với khả năng của mình. Bài tập 2: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm của bạn nào dưới đây? Vì sao? - HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các nội dung trong SGK và xác định: Em đồng tình hay không đồng tình với ý - HS lắng nghe, tiếp thu. kiến nào? Vì sao? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS làm việc theo cặp. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: a. Đồng tình vì Long đã thể hiện là người biết tự giác làm công việc nhà. b. Không đồng tình vì Kiên không có trách nhiệm với công việc mà bố giao. c. Đồng tình vì Mai đã có những hành động tự giác tham gia công việc ở trường. d. Không đồng tình vì Tuấn chỉ chọn việc nhẹ để làm và chỉ nghĩ đến bản thân mình. e. Đồng tình vì Nam có thái độ vui vẻ khi làm việc. g. Không đồng tình vì Hương đã lấy lý do để không phải lao động. Bài tập 3: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận với bạn bên 17
  18. - HS lắng nghe, tiếp thu. cạnh để đưa ra lời khuyên: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Suy nghĩ, hành động này của Huy là không đúng vì HS đến trường ngoài việc học thì cần tham gia các hoạt động khác do trường, lớp tổ chức, trong đó có các hoạt động lao động. Khuyên Huy tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp vì qua đó mới thể hiện mình là người yêu lao động, không lười nhác. Việc tham gia lao động ở trường, lớp còn cho thấy người tham gia có tinh thần tập thể, tích cực vì hoạt động chung, đồng thời thông qua lao động ở trường, lớp mỗi người còn phát triển được kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phát triển bản thân,... + Tình huống 2: Suy nghĩ của Khuê là không đúng, vì tích - HS lựa chọn tình huống cực tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp, trong và đóng vai. đó có hoạt động giữ gìn sạch, đẹp trường, lớp là yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi HS. Do vậy em cần giải thích cho Khuê hiểu việc làm của Quỳnh là rất đáng khen ngợi. + Em cần khuyên Quỳnh khi có thời gian, cần giúp bố mẹ những việc nhà vừa sức như lau dọn nhà cửa, bàn ghế, nấu cơm,... vì nghĩa vụ của người con trong gia đình là giúp đỡ bố mẹ làm những việc phù hợp với khả năng. + Tình huống 4: Em cần khuyên Hường không nên từ chối việc mà tập thể lớp giao. Vì sống trong một tập thể, mỗi người cần có ý thức về trách nghiệm của mình trong tập thể đó. Bài tập 4: Xử lý tình huống - GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đóng vai, đưa ra cách xử lý đúng. + Tình huống 1: 18
  19. + Tình huống 2: + Tình huống 3: - HS đóng vai. - Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan - HS trả lời. sát, động viên, cổ vũ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 2 – 3 bạn HS nhận xét, bình luận đóng góp ý kiến (Nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Tình huống 1: Nếu là thành viên trong tổ của Lan, em nên bầu bạn Kiên vì HS ngoài việc học tốt thì cần tích cực tham gia các hoạt động tập thể, trong đó có hoạt động lao động. Kiên xứng đáng được khen vì bạn học giỏi đồng thời tích cực tham gia các hoạt động tập thể. Em cần giải thích cho một số bạn trong tổ hiểu và bày tỏ sự khen ngợi đối với Kiên. - HS lắng nghe, thực + Tình huống 2: Em tiếp tục lau dọn nhà cửa sạch sẽ và hiện. nói với bạn chờ mình làm xong rồi sẽ tiếp tục chơi cầu lông. Vì chia sẻ việc nhà với các thành viên trong gia đình là nghĩa vụ của mỗi người. - HS lắng nghe, thực + Tình huống 3: Nếu là Ngọc, em sẽ ra làm việc cùng ông, hiện. nhờ ông hướng dẫn những việc em có thể làm để công việc được hoàn thành sớm, ông có thời gian nghỉ ngơi. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 - 3’) - GV mời một vài HS chia sẻ cảm xúc của em sau khi đã - HS lắng nghe, thực làm xong một công việc (ở trường, ở nhà, ở nơi công hiện. cộng,...). - GV yêu cầu HS tự giác thực hiện các công việc ở nhà, ở trường phù hợp với khả năng của em, thực hiện và ghi vào bảng theo gợi ý dưới đây: Việc Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Chủ 19
  20. em Hai Ba Tư Năm Sáu Bảy nhật làm Quét nhà Lau bàn ghế Gấp quần áo ... - HS lắng nghe, thực * Củng cố hiện. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * Dặn dò - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Yêu lao động. + Thể hiện được hành động yêu lao động bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi yêu lao động. + Đọc trước Bài 4 – Tôn trọng tài sản của người khác (SHS tr.25). Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tiết 5: KHOA HỌC Bài 11: Âm thanh trong cuộc sống ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống - Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp ( Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh) 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 20