Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
- Thứ Ba ngày 5 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Khai giảng năm học mới 2023 - 2024 Thứ Tư ngày 5 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Ôn tập các số đến 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - HS cả lớp hát múa theo nhạc bài hát “ vui học toán” - HS múa hát - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau? - HS trả lời. - Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; 6743. - Hs nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
- a. Mục tiêu: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện SGK - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm - HS trả lời. ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi - HS lắng nghe. 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c) - HS nêu. - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu? - HS nêu - GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS lắng nghe nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - HS thực hiện yêu cầu vào SGK 2
- - Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? - HS trả lời. - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số - HS trả lời liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền - HS lắng nghe sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu. - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số.? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - GV cần khắc sâu cho HS cách viết số ở bài tập 1 TIẾNG VIỆT Đọc: Thi Nhạc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. 3
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2. khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc thích thêm câu hỏi của GV. lớp. - Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - HS làm việc theo hướng dẫn của mà em đã được xem hoặc tham gia. nhóm trưởng. H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó? - HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục - GV chốt. văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp. Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục - HS lắng nghe. văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn tượng trong lòng người xem, phải chăm chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả năng của mình, - GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh - HS trả lời. hoạ bài đọc. H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem các con vật trong tranh đang làm gì? ( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang - HS lắng nghe. trình diễn những tiết mục âm nhạc). - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS nhắc lại đầu bài; ghi vở. - Gv ghi bảng. Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để 4
- biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con vật được vẽ trong tranh. 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Hs lắng nghe cách đọc. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đưa hình ảnh SGK lên MH - Đọc mẫu: - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ cách đọc. hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV nêu câu hỏi gọi nhận xét và bổ sung nếu thiếu. - HS trả lời, nhận xét. Chia đoạn: - Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn) + Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục + Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc. + Đoạn 5: đoạn còn lại. 5
- - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó. - HS đọc từ khó. Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn - HS đọc chú giải. nguyện, réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen- lô, - GV yêu cầu HS giải nghĩa từ: - HS đọc. Giải nghĩa từ: + Tiết tấu : là nhịp điệu của âm nhạc. + Vi-ô-lông, Cla-ri-nét, xen-lô: Tên các nhạc cụ - GV hướng dẫn luyện đọc câu. Luyện đọc câu: Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc “Mùa hè”. Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: réo rắt, say đắm, rạo rực, tưng bừng, - GV hướng dẫn đọc nhấn giọng. - Luyện đọc nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 5 - GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nhóm 5. nghe và nhận xét. - Đọc trước lớp - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc toàn bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật nào những nhân vật đó có điểm gì giống nhau? ( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật: thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đó có điểm giống - HS trả lời. nhau là yêu âm nhạc, say mê chơi nhạc - HS nhận xét, bổ sung. biểu diễn hết mình. + Những con vật này đến có tiếng kêu đặc biệt./ Tiếng kêu của các con vật này đã được nhắc đến trong nhiều bài thơ, câu - HS lắng nghe. chuyện. Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, nhạc sĩ gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng gà trống là âm thanh quen thuộc của làng - HS quan sát. quê vào mỗi buổi sớm; chim hoạ mi được 6
- mệnh danh là "ca sĩ của núi rừng"; tiếng dế kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng đi vào những áng thơ văn được yêu thích. - Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật trong câu chuyện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( thời - HS thảo luận theo nhóm 2. gian 2 phút). - Mời 1, 2 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trả lời. Câu 2: Giới thiệu về tiết mục của một - HS nhận xét bổ sung. nhân vật em yêu thích trong câu chuyện. + Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn. + Ngọai hình của nhân vật. + Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc được trình diễn. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh. Câu 3: Vì sao thấy vàng anh rất vui và - HS trả lời xúc động khi xem các học trò biểu diễn? - HS nhận xét bổ sung. Điều đó thể hiện qua chi tiết nào? (Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai.) - Tiết mục biểu diễn của các học trò đều làm thầy giáo vàng anh xúc động thể hiện qua những chi tiết” Thầy giáo xúc động cúi xuống ghi điểm.......”. Khi các học trò biểu diễn Câu 4: Tác giả muốn nói điều gì qua câu - HS đọc và thực hiện. chuyện? - HS trả lời. A. Nhiều loài vật có tiếng kêu, tiếng gáy, - HS nhận xét. tiếng hót hay. B. Thế giới của các loài vật muôn màu muôn vẻ. C. Mỗi người hãy tạo cho mình một nét đẹp riêng. D. Muốn hát hay. Đàn giỏi thì phải tập luyện chăm chỉ. - HS lắng nghe. Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ làm cho tập thể - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 7
- có thế mạnh. của mình. H: Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung - HS nhắc lại nội dung bài học. bài? Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 4 HS đọc. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới - Đại diện các nhóm trình bày. đây: - Các nhóm khác nhận xét. a. Sau ve sầu, gà trống đĩnh đạc bước lên, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kiêu hãnh ngửng đầu với cái mũ đỏ chói. b. Dế bước ra khỏe khoắn và trang nhã trong chiếc áo nâu óng. - HS trả lời. c. Trong tà áo dài thướt tha, họa mi trông thật dịu dàng, uyển chuyển. Đáp án: a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ. b. dế, (chiếc) áo. c. Tà áo dài, họa mi ? Danh từ là gì? danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ - HS trả lời. trong câu em đặt. ? Bài có mấy yêu cầu? Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba. - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về. vở. Họa mi khoe giọng hót véo von. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Gà trống với thân hình nở nang cất tiếng gáy vang cả xóm. Thầy vàng anh là người tốt bụng và luôn yêu thương học trò. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Tự tìm 1 danh từ và đặt câu với từ đó để - HS lắng nghe. nói về bạn bè trong lớp. - VD: Bạn Lan là học sinh chăm chỉ. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. - Chuẩn bị tiết 6 8
- * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - GV nên hướng dẫn kĩ HS kĩ năng đọc diễn cảm Tiết 5: KHOA HỌC Tính chất của nước và nước với cuộc sống I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV hỏi: + Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong, màu vàng, ) - HS suy ngẫm trả lời. + Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi thơm của - HS suy ngẫm. nước cam, vị ngọt, không vị ) + Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình cái bát, 9
- hình cái chai, ) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước. b. Cách tiến hành HĐ 1: Tính chất của nước: - GV đưa quy trình thí nghiệm lên MH *Thí nghiệm 1: - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: rót - HS tiến hành thí nước vào cốc, bát, chai. nghiệm. - Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết màu sắc, - HS quan sát, trả lời. mùi, vị và hình dạng của nước. - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của nước: - HS lắng nghe, ghi nhớ. nước không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: đổ - HS tiến hành thí từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt nằm nghiêng trên khay. nghiệm. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng chảy của - HS quan sát, trả lời. nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của nước: - HS lắng nghe, ghi nhớ. nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: đổ - HS tiến hành thí một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy nghiệm. ăn sau đó nhấc ra. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm qua vật - HS quan sát, trả lời. nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của nước: - HS lắng nghe, ghi nhớ. nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: đổ - HS tiến hành thí một thìa nước lên chồng khăn, chồng đìa, chồng giấy nghiệm. ăn sau đó nhấc ra. 10
- - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước thấm qua vật - HS quan sát, trả lời. nào? Vì sao em biết? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của nước: - HS lắng nghe, ghi nhớ. nước thấm qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt, quần áo,..) *Thí nghiệm 4: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần lượt vào các cốc rồi nghiệm. khuấy đều. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan chất nào và - HS quan sát, trả lời. không hòa tan chất nào? - GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất của nước: - HS lắng nghe, ghi nhớ. nước hòa tan đường, muối ăn, không hòa tan cát. - GV tổng kết các tính chất của nước. - HS nêu. - Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước thấm qua - HS trả lời một số vật và hòa tan một số chất. - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước: - Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của nước. - 1-2 HS trả lời - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát hình 5, cho - HS thảo luận theo cặp, biết con người đã vận dụng tính chất của nước vào hoàn thành phiếu học những hoạt động nào. tập. Tính chất của nước Hình ảnh vận dụng tính chất của nước Nước thấm qua một số vật 5a, 5d Nước chảy từ cao xuống thấp 5b, 5e Nước hòa tan một số chất 5 , 5d Nước chảy lan ra khắp mọi phía 5e - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng nước cọ - HS nêu sân, túi pha trà, áo mưa,...) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): GV cho HS thực nghiệm bằng nước sạch trên lớp lớp Tiết 6: TIẾNG VIỆT Đọc: Điều kì diệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. 11
- - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói? 12
- (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời. nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - GV hỏi. + Tranh vẽ cảnh gì? - HS quan sát tranh và trả lời câu (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hỏi. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. - HS ghi vở. 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. b. Cách tiến hành 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp đoạn. - HS phát hiện và luyện đọc từ - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó. khó. - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng. - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Mỗi đứa mình/ một khác/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Cùng ngân nga/ câu hát/ - HS đọc toàn bài. Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). nghe và nhận xét. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi - 1 HS đọc toàn bài. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. 13
- - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài. 2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời thể gắn kết không thể làm các việc cùng câu hỏi 3. nhau.) - Đại diện 1 nhóm trả lời. - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế câu hỏi 5. nào trong lớp của em? - Đại diện 1 nhóm trả lời. ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.) 14
- - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, - HS lắng nghe. góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai biết của mình. giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập - HS nhắc lại nội dung bài học. thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - HS ghi vở. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập a. Mục tiêu: - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. b. Cách tiến hành Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. có thể mở SHS ra để xem lại. (chiếu silde xóa dần chữ) - Làm việc chung cả lớp: + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng Một số HS xung phong đọc những thanh các khổ thơ. khổ thơ mình đã thuộc. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình. bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ. đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): 15
- - Phần học thuộc lòng GV cần điều chỉnh thời gian nhiều hơn. Tiết 7: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Đi đều vòng phải I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng phải. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động đi đều vòng phải trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng phải - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Gió 2 - 3’ thổi” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 16
- 16-18’ II. Khám phá và - Đội hình HS quan Cho HS quan sát luyện tập sát tranh tranh - Kiến thức. - GV làm mẫu động - Bài tập: ĐI ĐỀU tác kết hợp phân tích VÒNG BÊN PHẢI kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện ĐI ĐỀU - HS tiếp tục quan sát VÒNG BÊN PHẢI. - GV cùng HS nhận 7 lần xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - ĐH tập cá nhân và 5 lần - Gv quan sát, sửa sai Tập cá nhân cặp đôi. cho HS. 1 lần . GV - Tiếp tục quan sát, Tập cặp đôi nhắc nhở và sửa sai 3-5’ cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS trình diễn thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình - Trò chơi “Chạy tiếp dương. hướng dẫn sức theo vòng tròn”. 1 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. HS chạy kết hợp đi - Nhận xét tuyên lại hít thở 4- 5’ dương và sử phạt - HSC trả lời C người phạm luật a a - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP cao 20m - Luyện tập mở A B A B a a a a rộng: 17
- - Yêu cầu HS quan - HS thực hiện thả sát tranh trong sách lỏng III.Hoạt động tiếp trả lời câu hỏi? - ĐH kết thúc nối: - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): - Phần luyện tập cặp đôi GV nên xây dựng cho HS thói quen trước Thứ Năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiết 1: TOÁN Ôn tập các số đến 100000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết vấn đề, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động của lớp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 18
- - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. - Kết nối giữa kiến thức đã học và kiến thức mới b. Cách tiến hành - Hs múa hát: theo nhạc Gv đưa lên MH - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ - HS hát múa số? - HS trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: a. Mục tiêu: - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã - HS đọc. cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. b. Cách tiến hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK kiểm - HS thực hiện SGK tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - HS nêu. - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm SGK. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp - HS nêu. án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B. - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, - HS lắng nghe. xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn. - GV khen ngợi HS. 19
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm - HS nêu. - Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số - HS nêu trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án - HS trả lời. đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính? - HS trả lời - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ - HS lắng nghe số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn nhất - HS nêu. trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2: TIẾNG VIỆT 20

