Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 32 (TỪ NGÀY 28/4/2025 - ĐẾN NGÀY 2/5/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 95 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghề em yêu thích. GAĐT 2 Toán Bài 73. Phân loại, thu thập, ghi chép số liệu. bảng số liệu (Tiết 1) GAĐT Bảng con, ĐD toán S 158 3 Tiếng Việt 215 Đọc: Rô – bốt ở quanh ta (Tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 216 Dấu hai chấm. Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 28/4 5 TNXH 6 C Âm nhạc 7 Tiếng Anh 8 1 Tiếng Việt 217 Viết bản tin. GAĐT Máy soi, bảng con 2 Toán 159 Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. bảng số liệu (tiết 2) GAĐT Bảng con, ĐD toán S 3 Đạo đức 32 An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (Tiết 1) GAĐT Ba 4 HĐTN 96 Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:Đức tính nghề nghiệp. GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 29/4 5 Công nghệ 6 Mĩ thuật C 7 Tiếng Anh 8 1 2 Tư S 30/4 3 4
- 2 5 6 C 7 8 1 2 S 3 Nghỉ 30/4-1/5 Năm 4 1/5 5 6 C 7 8 1 2 S 3 Sáu 4 2/5 5 6 C 7 8
- 3 TUẦN 32 Thứ Hai ngày 28 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất: - Tham gia tích cực vào hoạt động phòng chống, ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi. - Tuyên truyền bảo vệ cảnh đẹp cảnh quan địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3 -5’) - Đọc bài đồng dao nói về lao động của con người -Hs thực hiện theo hướng - G chia lớp thành 2 nhóm và hướng dẫn H đọc dẫn. Hs đọc bài đồng dao đối nhau, tung hứng lần lượt, mỗi nhóm đọc 1 Một tay đẹp Tay nuôi câu và đưa tay mời nhóm kia đọc tiếp. Hai tay đẹp trồng Cứ thế liên tục đưa tay ra phía trước, bàn tay để Tay dệt vải Tay hái lượm ngửa Tay tưới rau. Tay tạc tượng => Mỗi người đều làm việc, lao động vừa để Tay vẽ tranh. kiếm sống, vừa cống hiến cho cuộc đời này, làm Tay buông Tay làm cho cuộc đời quanh ta tốt và đẹp hơn. Mỗi công câu nhanh việc lại đòi hỏi những bàn tay “ khác nhau”. Tay chặt củi Tay làm chậm Làm ruộng, trồng rau cần tay khỏe, cần người Tay đắp núi Đều lao động hiểu biết về nông nghiệp. Người họa sĩ cần Tay đào Điểm tô đời. người biết nhìn ra vẻ đẹp, cần tay khéo... Như sôn . vậy, mỗin ghề lại chọn những con người khác - HS lắng nghe. nhau, hợp với những người khác nhau 2. Khám phá chủ đề (13 - 15’) *HĐ: Tham gia diễn kịch tương tác Xưởng may áo ấm của nhà văn Võ Quảng - G giới thiệu các vai và sắm vai cho H. Các
- 4 nhân vật đội mũ của mình: nhím, bọ ngựa, ốc sên, con tằm, chim, thỏ... - G hướng dẫn H sắm vai theo nội dung đã chuẩn bị ( SGV) => Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết cho con người. Người thợ cần thực hiện nhiều công việc - H theo dõi G hướng dẫn để trong nghề, để làm những công việc đó cần có thực hiện. những đức tính phù hợp với nghề. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (14 – 15’) -HS thực hiện theo hướng Tìm hiểu những đức tính cần có của người làm dẫn. nghề em yêu thích - Yêu cầu H ghi tên 1 nghề yêu thích vào bảng rồi giơ lên. G xếp H có chung nghề yêu thích - Lắng nghe. thành 1 nhóm - Giao nhiệm vụ cho nhóm hoặc cá nhân: vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần thiết để làm việc đó - G yêu cầu H thảo luận để nhận biết những đức tính đã có và đức tính chưa có, cần rèn luyện trong tương lai từ bảng danh mục các đức tính đã liệt kê - HS lắng nghe. - G mời 1 vài nhóm trình bày về nghề và đức - HS thực hiện theo yêu cầu. tính phù hợp với nghề => Mỗi nghề, mỗi công việc đều đòi hỏi những -Xác định nhiệm vụ đức tính nhất định. G lưu ý những nghề nghiệp, -Thảo luận nhóm công việc mà H vừa nói tới và các đức tính liên -Hs trình bày, các nhóm còn quan lại lắng nghe, nhận xét 4. Cam kết, hành động (3 - 5’) + Nêu nội dung giờ học? -Lắng nghe - G đề nghị H phỏng vấn người thân hoặc hàng - H trả lời xóm về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện tại - H lắng nghe và xác định - Đề nghị H tìm hiểu thêm và ghi lại những yêu cầu, hoàn thành theo công việc trong nghề mình yêu thích và đức tính mẫu: liên quan hoặc cả công việc của người thân và Nghề Công việc Đức tính những đức tính liên quan của nghề của nghề ___________________________________
- 5 Tiết 2: Toán Bài 73: PHÂN LOẠI, THU NHẬP, GHI CHÉP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê( trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. 2. Góp phần phát triển - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học . - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi, mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 -3’) - G tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - HS tham gia khởi động. - G gọi H lên bốc thăm phép tính. - Cả lớp thực hiện và nêu kết quả 3224 : 4; 1516 : 3 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá (12 – 13’) - G nêu các câu hỏi. - H lắng nghe và trả lời. + Để kiểm đếm các đồ vật trong lớp học và ghi chép - Quan sát xem có những đồ vật số liệu của từng loại thì chúng ta cần làm gì ? Còn với nào, đếm và ghi chép lại số những trận đấu bóng thì sao ? Chúng ta làm như thế lượng của từng loại đồ vật. nào để ghi nhớ kết quả của một trận đấu? - Nhưng VD như khi chơi bóng rổ, chúng ta làm thế nào để nhớ được số lần đưa bóng vào rổ của nhiều - Ví dụ như đếm số lượng các đồ bạn, hay số lần ghi điểm của hai đội trong một trận vật trong phòng thì các đồ vật đánh bóng chuyền? không hề di chuyển, cúng ta có + G cho H quan sát trong phần khám phá SGK, mời thể quan sát rồi đếm các đồ vật H mô tả những gì mà H thấy được từ trong bức tranh. đó trong từng khoảng thời gian + Trong tranh có những bạn nào? ngắn. + Trong tranh có những đồ vật gì? + Các bạn đang làm gì ? - Các bạn Mai, Nam và Việt đang lần lượt chạy lấy đà + H nêu ý kiến và ném bống về phía rổ. Rô – bốt quan sát và ghi lại Lớp nhận xét, bổ sung kết quả của các bạn. + Đầu tiên, Rô – bốt viết tên của các bạn theo 3 hàng Nam, Việt và Mai. + Rô – bốt dùng các dấu X và O để ghi lại kết quả. Với mỗi lần một bạn đưa bóng vào rổ thành công, Rô – bốt sẽ viết 1 dấu X vào hàng ghi tên bạn đó. Mỗi dấu
- 6 X là một lần đưa bóng vào rổ. Với mỗi lần một bạn ném trượt, Rô – bốt viết một dấu O vào hàng ghi tên bạn đó. Mỗi dấu O là một lần ném trượt. Rồi dựa vào số dấu X, Rô-bốt sẽ biết được số lần đưa bóng vào rổ - HS lắng nghe hướng dẫn. của mỗi bạn. + G yêu cầu H quan sát tranh và quan sát phần ghi chép số liệu của Rô – bốt, nêu số lần đưa bóng vào rổ của mỗi bạn. - HS quan sát. - Yêu cầu H nêu số lần ném trượt của mỗi bạn. - G cùng H nhắc lại các bước thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thông qua 1 hoặc 2tình huống cụ thể để - HS nhắc lại. H nắm được cách thực hiện. 3. Hoạt động *Bài 1 (9 - 11') - Đọc yêu cầu bài tập. + Các bạn lớp 3A đã góp những loại đồ dùng học tập - H nêu nào? + Các bạn đã góp được ? đồ vật mỗi loại? + Trong số đồ vật góp được, đồ vật nào có nhiều nhất, - HS làm bài vào vở. đồ vật nào có ít nhất? - Chia sẻ bài làm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *Bài 2 (11 - 13') - Yêu cầu H quan sát, phân loại, đếm và ghi chép số - HS đọc yêu cầu bài tập. lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: * HĐ cá nhân ? Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn? đồ vật dạng hình tam giác? đồ vật dạng hình vuông ? - HS lắng nghe quan sát và trả ? Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật lời. nào có ít nhất? - GV nhận xét bài trên bảng. 4. Vận dụng (2 - 3’) - G tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia trò chơi để vận chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận biết được cách dụng kiến thức đã học vào thực thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo tiễn. các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được 1số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. ___________________________________ Tiết 3+4: Tiếng việt ĐỌC: RÔ – BỐT Ở QUANH TA ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - H đọc đúng, rõ ràng văn bản thông tin Rô-bốt ở quanh ta. - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- 7 - Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong văn bản: sự xuất hiện lần đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,... - Ôn lại chữ viết hoa A, Ă, Â, Q (kiểu 2) thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). 2. Góp phần phát triển - Năng lực : năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 - 3’) - Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Ngọn lửa ô-lim- + Đọc và trả lời câu hỏi pích” và nêu nội dung bài đọc. - G nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá b. Trả lời câu hỏi. (10 – 12’) - G gọi H đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. ? Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên + Nhân vật người máy (rô-bốt) khi nào? xuất hiện lần đầu tiên vào năm ? Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem đến 1920. những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành động của + Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người? con người nghĩ tới việc giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; ..... làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy. ? Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã + Di chuyển vật nặng, chữa có khả năng làm những việc gì? cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con người. ...... ? Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được + Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ sử dụng rộng rãi trong đời sống? được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con người có thể chế tạo nhiều loại rô-bốt khác nhau. ......
- 8 ? Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho + HS trả lời theo ý thích. riêng mình? - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. - HS nêu theo hiểu biết của => Chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong mình. muốn cho thấy các em rất sáng tạo. Trong tương lai, - 2-3 HS nhắc lại. mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rô-bốt hình khủng long,...Có bạn thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho người khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng Anh...). c. Luyện đọc lại (5 - 7’) - HD: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú - H theo dõi ý câu dài; nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi hình gợi - HS luyện đọc theo cặp. cảm. Đọc diễn cảm các câu bộc lộ cảm xúc. - H đọc đoạn, bài Đọc mẫu - Đọc đoạn H thích - GV nhận xét, tuyên dương. Lớp nhận xét, bình chọn 3. Luyện viết (18 - 20’) a. Ôn chữ viết hoa (4 - 5’) - G đưa video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Â, Ă, - Quan sát chữ mẫu Q (kiểu 2) ? Nhận xét độ cao, độ rộng chữ hoa các chữ hoa A, Â, - Nêu nhận xét Ă, Q (kiểu 2)? ? Chữ hoa A, Â, Ă, Q kiểu 2 gồm mấy nét? - G chiếu video quy trình viết chữ hoa A, Â, Ă, Q (kiểu 2) - Viết mẫu + nhắc lại quy trình viết từng nét. - Quan sát - GV cho HS viết bảng con - Viết bảng con - Nhận xét, sửa sai. - G cho HS viết vào vở. - H viết vở - G nhận xét b. Viết ứng dụng * Viết tên riêng (5 - 6’) - HS đọc tên riêng: Hội An - GV giới thiệu: Hội An là thành phố cổ trực thuộc - HS lắng nghe. tỉnh Quảng Nam - G cho H quan sát cách viết mẫu tên riêng trên bảng - HS quan sát lớp. + Nhận xét độ cao các con chữ trong tên riêng Hội - HS nêu nhận xét An? - G hướng dẫn cách viết, lưu ý khoảng cách giữa các - Quan sát con chữ trong chữ, giữa các chữ trong từ. - H viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc câu ứng dụng *Viết câu (7 - 8’) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau.
- 9 - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A, T, - HS tham gia để vận dụng Q, N. Lưu ý HS viết đúng: Hội An, Quảng Nam kiến thức đã học vào thực tiễn. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm (2 – 3’) - G tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video về Hội An . ? Nêu cảm nhận của em về cảnh đẹp của Hội An? - H trả lời. - Nhận xét, tuyên dương _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 29 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt DẤU HAI CHẤM, DẤU PHẨY ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? 2. Góp phần phát triển : - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,... - Phẩm chất: Bồi dưỡng cho H tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà.Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi, PBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 – 3’) - G tổ chức hát bài “ Bayby Share” - H hát - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá *Bài 1 (8 - 9') - Đọc yêu cầu, đoạn thơ, văn - KT: Dấu hai chấm - H làm việc cá nhân - G nhận xét, soi, chữa bài - Thảo luận nhóm 2. ? Vì sao em biết dấu hai chấm trong phần b,c để báo - Trình bày kết quả hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê? ? Dấu hai chấm trong câu a có tác dụng gì? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ? Nêu tác dụng của dấu hai chấm? => Chốt: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích hoặc bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê. *Bài 2 (8 - 9') - Đọc yêu cầu + đoạn văn
- 10 - KT: Dấu hai chấm, dấu phẩy - HS làm bài vào vở. - G nhận xét, chốt bài đúng. - Chia sẻ bài ? Khi nào ta sử dụng dấu hai chấm (dấu phẩy)? - HS nhận xét bạn. => Chốt tác dụng của dấu hai chấm, dấu phẩy. Lưu ý H vận dụng khi đặt câu, viết văn. *Bài 3 (8 - 9') - Đọc yêu cầu - KT: Nói tiếp để hoàn thành các câu đã cho. - 1H nói mẫu - Lớp nhận xét - G nhận xét, soi bài - H làm vở ? Phần nói tiếp để hoàn thành câu là những từ hay cụm từ chỉ gì? Trả lời cho câu hỏi nào? => Chốt: Bộ phận TLCH Để làm gì? là những từ, cụm từ chỉ mục đích. *Bài 4 (8 - 9') - Đọc yêu cầu - KT: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Đọc mẫu - G đưa mẫu - Phân tích mẫu – G mời 2 – 3 nhóm trình bày dưới hình thức đóng - Thực hành hỏi - đáp theo cặp vai hỏi – đáp (kết hợp với cử chỉ, điệu bộ phù hợp.) - Một số nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét. ? Khi đặt và TLCH: Để làm gì? Em cần lưu ý gì? ? Bộ phận TLCH: Để làm gì? Thường là những từ - Theo dõi bổ sung. hay cụm từ chỉ gì? Thường đứng ở vị trí nào trong câu? => Chốt: Khi muốn biết về mục đích của một việc làm nào đó, ta đặt và TLCH: Để làm gì? 3. Vận dụng (2 - 3’) ? Nêu nội dung giờ học? - H trả lời - Nhận xét, đánh giá giờ học. ___________________________________ Tiết 2: Toán Bài 73: PHÂN LOẠI , THU NHẬP, GHI CHÉP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê( trong một số tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. 2. Góp phần phát triển - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học . - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 11 1.Khởi động (2 - 3’) - G yêu cầu H phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ - HS tham gia khởi động. vật trong phòng học theo dạng: + Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? + Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? + Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - HS trả lời. + Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá (10 – 12') - G đưa tình huống thực tế được nêu trong phần khám - HS đọc và trả lời câu hỏi. phá SGK. + Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có mấy hàng - H nêu ý kiến ? Hàng thứ nhất ghi những gì? Hàng thứ hai ghi gì ? Lớp nhận xét, bổ sung + Ba môn thể thao ghi trong bảng là những môn nào? + Các môn thể thao đó có ? bạn tham gia? Trong +... Kéo co, chạy tiếp sức, đó môn nào có số bạn tham gia nhiều nhất? Môn nào nhảy bao bố. có số bạn tham gia ít nhất? + .. kéo co có số bạn tham gia nhiều nhất, chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 3. Hoạt động *Bài 1 (10 - 12') - HS nêu đọc yêu cầu. - KT: Bảng số liệu - HS quan sát và trả lời. ? Bảng gồm? hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì? ? Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại - H nêu có bao nhiêu con? ? Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? => Chốt cách đọc, mô tả các số liệu ở dạng bảng *Bài 2 (10 - 12') - KT: Bảng số liệu ? Số lượng đó được thống kê theo những tiêu chí nào? - HS nêu đọc yêu cầu. ? Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển - H quan sát và trả lời. sách mỗi loại ? ? Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện tranh ? - Chia sẻ ? Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu - Lớp nhận xét, bổ sung quyển sách ? => Chốt: Cách nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. 4. Vận dụng ( 3 – 4’)
- 12 - G tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận biết được cách dụng kiến thức đã học thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo vào thực tiễn. các tiêu chí cho trước. - HS thực hiện. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học _________________________________________ Tiết 3: Đạo đức Bài 10: AN TOÀN KHI THAM GIA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông - Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông quen thuộc. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Góp phần phát triển - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác -Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: ( 3 – 5’) - GV mở bài hát: “An toàn giao thông” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Trần Thanh Tùng) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì khi tham gia giao thông? + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản - GV Nhận xét, tuyên dương. thân - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS suy nghĩ trả lời 2. Khám phá: ( 20 – 23’) Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Làm việc nhóm) ( 10 – 12’) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau tranh tình huống trong sgk và trả lời câu hỏi: thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Các bạn đã tuân thủ những quy tắc nào khi tham gia các phương tiện giao thông? + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô
- 13 + Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy + Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô tô + Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch khi tham gia phương tiện giao thông đường thủy + Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của nhận viên khi ngồi trên xe ô tô + Em còn biết những quy tắc nào khác khi - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ: tham gia các phương tiện giao thông Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi sát lề đường bên phải. Không đi hàng 2, hàng 3... khi đi xe đạp... - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe => Kết luận: Viêc tham gia các phương tiện giao thông của các bạn trong các tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi tham gia các phương tiện giao thông Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 - 12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả hành - Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả lời câu hỏi có thể xảy ra - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả, - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau nhận xét tình huống với bạn cùng bàn thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va chạm + Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài cửa sổ khi đi xe ô tô Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn + Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo phao khi xuống thuyền Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp + Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác đi, dễ gây tai nạn
- 14 - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải tuân - HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các bổ sung (nếu có) phương tiện giao thông? - Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao - GV chốt nội dung, tuyên dương. thông là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và những người tham gia giao thông - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. ( 2 -3’) + GV yêu cầu HS chia ra thành các nhóm ( 3- - HS chia nhóm và tham gia thực 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể viết, vẽ bảng thông hành tin về quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông + Lần lượt các nhóm trình bày + Mỗi nhóm trình bày bài làm phần viết, vẽ của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn + GV nhận xét, tuyên dương - GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ nghiêm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm túc các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông ________________________________________ Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sinh hoạt lớp: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS nêu được công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được - Có thái độ tôn trọng,yêu quý nghề nghiệp của những người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (1 -2’) + GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu những việc nên làm: - HS trả lời. để bảo vệ môi trường - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV dẫn dắt vào bài mới. bằng giơ tay. 2. Sinh hoạt cuối tuần (8 -10’) * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
- 15 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tới. tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 33 - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - Tiếp tục ổn định, duy trì nề nếp quy định. các nội dung trong tuần tới, bổ - Chuẩn bị bài, sách vở, đồ dùng đầy đủ trước khi sung nếu cần. đến lớp. Tác phong gọn gàng, mặc đúng đồng phục quy định. - Đề cao ý thức tự học, tự quản. Xây dựng đôi bạn cùng tiến, giúp đỡ nhau trong học tập. Tích cực ôn - HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài luyện kiến thức, rèn kĩ năng qua đề ôn tập cuối tuần. và tiến hành thảo luận. - Tham gia các phong trào giữ gìn môi trường Xanh - Các nhóm giới thiệu về kết quả -Sạch - Đẹp, giữ vệ sinh cá nhân, nói lời hay làm việc thu hoạch của mình. tốt, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động trải nghiệm (15 - 17') *Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Chia sẻ về những đức tính cần thiết của một số nghề mà em tìm hiểu được qua phỏng vấn - Thảo luận nhóm đôi - G mời H chia sẻ kết quả phỏng vấn theo cặp đôi -Đại diện nhóm nêu ý kiến - Một số H đại diện chia sẻ về công việc của nghề và đức tính cần thiết cho nghề - HS quan sát => Cả lớp cùng chúc nhau rèn luyện để có những - Học sinh nêu ý kiến đức tính phù hợp với nghề mình yêu thích - Nhận xét – bổ sung *Chơi trò chơi: Đoán nghề - G chia H về các nhóm. Mỗi nhóm có nhiệm vụ -HS nhắc lại nêu ra 3 đức tính cần thiết cho một nghề. - Các nhóm khác đoán được tên nghề cần thiết từ 3 đức tính đó. - H thảo luận nhóm 4 => Kết luận: G chiếu bài đồng dao đã học ở tiết - Đại diện nhóm trình bày trước và cùng đọc với H: - Lớp nhận xét. Một tay đẹp Tay nuôi trồng Hai tay đẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau. Tay vẽ tranh.
- 16 Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động Tay đào sông. Điểm tô đời. 4. Cam kết hành động (2 -3’) - G nêu yêu cầu và hướng dẫn H về nhà cùng với người thân: + Kể tên một số công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. __________________________________________________________________ Vĩnh An, ngày 24 tháng 5 năm 2025 KÍ DUYỆT BỘ PHẬN NGƯỜI THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN Đặng Thị Hương Lê Thị Thùy Dương

