Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_dang_thi_hu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hương
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 32 (TỪ NGÀY 22/04/2024 ĐẾN NGÀY 26/4/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 94 Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghiệp quanh 1 HĐTN em GAĐT GAĐT,Máy 2 Luyện tập chung ( tiết 1) S Toán 156 soi Đồ dùng toán 3 Tiếng Việt 218 Đọc: Ngọn lửa Ô- lim-pich GAĐT Tranh ảnh Hai 219 Đọc: Ngọn lửa Ô- lim-pich+Nói và nghe: Kể 4 22/4 Tiếng Việt chuyện Đất quý đất yêu. Tranh ảnh 5 Ngoại ngữ 6 TV (B.S) 57 Luyện tập Máy soi C 7 Toán (B.S 57 Luyện tập Máy soi 8 Tiếng 220 1 Viết: Nghe –viết : Ngọn lửa Ô- lim-pich Việt Máy soi S 2 Toán 157 Luyện tập chung( tiết 2) Máy soi 3 TNXH Ba 4 C.nghệ 23/4 5 Ngoại ngữ 6 Tin học C 7 Mĩ thuật 8
- 2 Tiếng 221 1 Đọc: Rô bốt ở quanh ta. Việt Tiếng 222 Đọc: Rô bốt ở quanh ta + Viết:Ôn chữ viết hoa: 2 S Việt A,Â,Q kiểu2 3 Toán 158 Thu thập phân loại ghi chép số liệu Tư 4 Đạo đức 32 An toàn khi tham gia các phương tiện. 24/4 C 63 Động tác chuyển bóng bằng hai tay trước ngực ( 1 sân tập ,còi ,cờ GDTC tiết 3) Tiếng 223 Luyện tập: Dấu hai chấm,dấu phẩy;Đặt và trả lời 2 Việt câu hỏi để làm gì? Máy soi S 159 GAĐT,Máy 3 Thu thập phân loại ghi chép số liệu Toán soi Tranh ảnh Năm 95 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nghề em yêu 25/4 4 HĐTN thích. GAĐT Tranh ảnh 5 Ngoại ngữ 6 TNXH C 7 TV( B.S) 56 Luyện tập Máy soi 8 Sáu 64 Động tác chuyển bóng bằng hai tay trước ngực ( S 1 26/4 GDTC tiết 4) Còi,cờ.
- 3 Tiếng 224 GAĐT,Máy 2 Luyện tập: Viết bản tin. Việt soi Tranh ảnh 160 GAĐT.Máy Đồ dùng toán, Ê 3 Thu thập phân loại ghi chép số liệu Toán soi ke 96 Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Đức tính 4 HĐTN nghề nghiệp. Tranh ảnh 58 GAĐT,Máy 5 Luyện tập Toán(B.S) soi C 6 Âm nhạc 7 Ngoại ngữ 8
- 1 TUẦN 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển về năng lực - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác 2.2. Phát triển về phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy thăm 2. Học sinh: câu chuyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát
- 2 - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe − GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ có ghi tên một nghề nghiệp: bác dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. − Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó - HS chơi khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? - HS theo dõi, trả lời Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe, Diễn viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo nhiều màu sắc, + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội: kỉ luật, dũng cảm, Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. *GV giới thiệu về những công việc khác nhau của mọi người trong nhà trường. - HS thực hiện yêu cầu. - Gv hỏi: - HS trả lời + Các thầy cô trong nhà trường thường làm gì? + Dạy học + Cô lao công làm gì? + Bác bảo vệ làm gì?
- 3 + Cần phải có thái độ như thế nào với thầy cô + Quét dọn sân trường, vệ giáo, cô lao công, bác bảo vệ? sinh, - GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét đặc + Trông coi trường và lớp học trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng, yêu quý + Lễ phép, tôn trọng, công việc của mỗi người, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . _______________________ Tiết 2: Toán Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- 4 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. +Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước - Cách tiến hành: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia. -Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở -HS đọc bài làm của mình. - HS khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - HS làm vào phiếu học tập.
- 5 - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở thực hành. Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại - HS đọc bài, HS khác lắng 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở nghe . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? Bài giải: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? có số tiền là ) Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 20000 x 2 = 40000 ( đồng) GV kết luận. Giá tiền mỗi cuốn vở là : - GV Nhận xét, tuyên dương. 40000 : 8 = 5000 ( đồng) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số : 5000 đồng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu -HS đọc yêu cầu bài thức - HS suy nghĩ và nhớ lại cách a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 làm - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc bài làm của mình - HS đọc ý a a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm = 12153 bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài tính giá b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 trị của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ = 16926 trái sang phải ) - HS khác nhận xét. - Ý b làm tương tự -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- 6 - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc + HS trả lời:..... và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________- Tiết 3 +4: Tiếng Việt ĐỌC: NGỌN LỬA Ô-LYM-PÍCH NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim- pích”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô- lim-pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất
- 7 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao. + Câu 1: Hình quả bóng và cục đá + Trả lời: Môn bóng đá + Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim + Trả lời: Môn cầu lông + Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn + Trả lời: Môn bóng bàn - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học + Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong bức + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, tranh? Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma. + Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có + Trả lời: Hình thi đấu thể thao cờ của nhiều nước? này có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- 8 - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-lim-pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ.- Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ. + Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, - HS đọc từ khó. sáng, hữu, - Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên - 2-3 HS đọc câu dài. đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//; Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//; Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ + Đại hội thể thao Ô-lim-pích có và ở đâu? từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ. + Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu + Những môn thể thao được thi trong đại hội? đấu trong đại hội là chạy, nhảy,
- 9 bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật,.. + Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày + Khung cảnh thành phố trong diễn ra lễ hội như thế nào? những ngày diễn ra lễ hội rất tưng bừng, náo nhiệt nhưng cũng rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. + Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích. + Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình + Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô- và hữu nghị. lim-pích là tục lệ tốt đẹp? + Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem đến cho thành phố không khí tưng bừng, náo nhiệt. -Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả năng mình. kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại -2-3 HS nhắc lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU - Mục tiêu: + Nghe kể chuyện và nắm được nội dung câu chuyện Đất quý, đất yêu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nói về những điều - HS quan sát tranh, nói về em quan sát được ở trong tranh. những điều quan sát được trong - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình tranh. ảnh trong bức tranh. - HS lắng nghe, quan sát. - HS lắng nghe, kể chuyện cùng GV.
- 10 - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi nhằm giúp HS tập kể theo, khích lệ các em nhứo chi tiết của câu chuyện: + Vua nước Ê-ti-ô-pi-a đã đón tiếp hai người khách du lịch như thế nào? + Viên quan làm điều gì khiến hai người khách rất ngạc nhiên? - HS làm việc nhóm. + Sự việc tiếp theo là gì?,... - HS tập kể theo cặp/ nhóm 4. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Chiều Tiết 6: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển về năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Phát triển về phẩm chất
- 11 - Phẩm chất yêu nước: Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào truyền thống dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: thuở xưa, ngút nghỉ, nhấn giọng. trời, trẩy quân, thuồng luồng, - Câu “Không!/ Ta sẽ mặc giáp phục/ thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy/ thì kinh hồn” (giọng dứt khoát, mạnh mẽ) - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27)
- 12 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 1, 2/ 53 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào tập Tiếng Việt. vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. -HS làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 HS lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/53 - Gọi HS đọc bài làm. HS trình bày: - Hs NX - HS chữa bài vào vở. a. Giặc ngoại xâm thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ. b. Trưng Trắc và Trưng Nhị đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non song. c. Hai Bà Trưng kéo quân về thành Luy Lâu hỏi tội kẻ thù. d. Thành trì của giặc sụp đổ, đất - Gọi HS nhận xét. nước ta sạch bóng quân thù. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung * Bài 2/53 - Gọi HS nêu nối tiếp bài làm a. – trú ẩn, chú trọng, chú ý , chăm chú, cô chú b. trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện - Gv, HS nhận xét chốt bài làm đúng trợ, chợ nổi GV chốt: . 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Câu chuyện ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân GV hệ thống bài: Các con ạ, các vị anh ta. hùng đã có công dựng nước, giữ nước để - HS nghe chúng ta có cuộc sống ấm no như ngày hôm nay. Chính vì thế các con phải luôn ghi nhớ công ơn của các vị anh hùng và chúng mình hãy cố gắng chăm ngoan, học giỏi để xây
- 13 dựng nước nhà ngày càng giàu đẹp hoen các con nhé! - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết 7: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng + HS thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). +Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. + Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển về năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 2.2. Phát triển về phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp).
- 14 +Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. + Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn (2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. 1, 2/ 91Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, -Hs làm bài 3,4/ 91 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /91) -Học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Cho HS quan sát - GV HD : - Học sinh trả lời: Thực hiện đặt tính sao cho các chữ số + 96 856 cùng hàng thẳng cột với nhau. + 70 095 phép nhân thừa số thứ hai với từng chữ + 91 763 số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ - HS nối tiếp trả lời phải sang trái. - Học sinh nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt củng cố nhân số có năm chữ số với số có 1 chữ số có nhớ * Bài 2: ( VBT/91) - GV HD: -Cho học sinh nhận xét - HS lắng nghe cách thực hiện - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS thực hiện làm bài đúng và chốt đáp án. Kết quả lần lượt là : 96 000,91 000, 96 000, 90 000 HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát Gv chốt cách tính nhẩm nhân só có nhiều chữ số với số có 1 chữ số
- 15 * Bài 3: (VBT/91) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - 2 HS lên bảng làm bài + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài: “Một con vịt”; - HS trình bày : nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, 14 701 x 7 -> 102 907 – 5 928 -> 96 đúng bạn đó thắng. 979 - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. Gv chốt củng cố nhân số có năm chữ số với số có 1 chữ số có nhớ * Bài 4: (VBT/91) - GV cho học sinh lên thực hiện - 2 HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức Bài giải Số lít dầu người ta chuyển thêm vào kho là: 8000 x 3 = 24000 (l) Sau khi chuyển trong kho có tất cả số lít dầu là : 24 000 + 14 000 = 38 000(l) Đáp số: 38 000 lít Gv chốt cách vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số 3. HĐ Vận dụng Đặt Tính và tính? a.12345 x 6= - HS nghe b.2355 x 7= c.4352 x 3= Nêu cách nhân với số có 1 chữ số - HS thực hiện nêu kết quả: - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm a.74070 ra câu trả lời nhanh – đúng. b.16485 - GV nhận xét giờ học. c.13056 - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS trả lời, nhận xét - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________
- 16 Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt Nghe – Viết: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kĩ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ngọn lửa Ô-lim-pích theo hình thức nghe – viết; - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển về năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Phát triển về phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em thông thái” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Hình ảnh vận động viên bơi lội. Câu hỏi + Trả lời: Vận động viên bơi lội gợi ý: Đây là vận động viên nào? Nguyễn Huy Hoàng. + Câu 2: : Hình ảnh vận động viên bóng đá. Câu + Trả lời: Cầu thủ Nguyễn hỏi gợi ý: Đây là cầu thủ nào? Quang Hải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.

