Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 30 (TỪ NGÀY 14/4/2025 - ĐẾN NGÀY 18/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 88 Sinh hoạt dưới cờ: Phóng viên môi trường nhí. GAĐT 2 Toán Tiền Việt Nam (tiết 2) GAĐT Bảng con, ĐD toán S 146 3 Tiếng Việt 197 Đọc: Nhà rông (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 198 Đọc: Nhà rông + Nói và nghe: Quê hương em (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 14/4 5 TNXH 6 C Âm nhạc 7 Tiếng Anh 8 1 Tiếng Việt 199 Viết (Nghe-Viết): Nhà rông GAĐT Máy soi, bảng con 2 Toán 147 Luyện tập chung (tiết 1) GAĐT Bảng con, ĐD toán S 3 Đạo đức 30 Đi bộ an toàn (Tiết 1) Ba 4 HĐTN 89 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Môi trường kêu cứu. GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 15/4 5 TNXH VBT Tiếng Việt 6 Mĩ thuật C 7 Tiếng Anh 8 1 Tiếng Việt 200 Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 2 Tiếng Việt 201 Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng + Ôn viết chữ hoa Y GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Tư S 16/4 3 Toán 148 Luyện tập chung (tiết 2) GAĐT Bảng con, ĐDtoán 4 Công nghệ GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
- 2 5 6 C 7 8 1 Tiếng Việt 202 Dấu ngoặc kép, dấu gach ngang GAĐT Bảng con, vở ô li 2 TNXH S 3 Tin học Năm 4 Toán 149 Luyện tập chung (tiết 3) GAĐT Bảng con, ĐD toán 17/4 5 Âm nhạc GAĐT VBT Toán 6 53 Luyện tập GAĐT VBT Tiếng Việt C TV (BT) 7 GDTC 59 Động tác chuyển bóng bằng hai tay trước ngực (tiết 1) Còi 8 1 Tiếng Anh 2 Tiếng Việt 203 Viết 2-3 câu nêu lí do em thích nhân vật. GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 150 Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (T1) GAĐT ĐD toán, compa Sáu 4 HĐTN 90 Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Bảng thông tin môi trường. GAĐT 18/4 5 Tiếng Anh GAĐT VBT Toán 6 Tiếng Anh C 7 GDTC 60 Động tác chuyển bóng bằng hai tay trước ngực (tiết 2) Còi 8
- 3 TUẦN 27 Thứ Hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÓNG VIÊN MÔI TRƯỜNG NHÍ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - H nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường nước trong cuộc sống và có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước. - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. - Rèn kĩ năng đọc và trao đổi nội dung bài đọc cho H. * Đọc thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động (2 - 3’) - G cho H hát và vận động theo bài: Chúng em - H hát và vận động. cùng bảo vệ môi trường. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. 2. Khám phá chủ đề (7 - 8') - G chiếu video phóng viên môi trường nhí. - Chia lớp theo nhóm 4 và yêu cầu thảo luận các - Thảo luận nhóm 4 câu hỏi: - H tương tác trong nhóm. + Bạn phóng viên đang làm gì? - Đại diện nhóm lên trình bày + Bạn phóng viên có nhắc đến chủ đề gì? - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Bạn phóng viên hỏi gì? ? Trong video nhắc đến sử dụng nước từ đâu? + Từ nhà máy nước ? Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? + Đổ ra mương ? Nước sinh hoạt có được lọc không? + Có được lọc ? Làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Không vất rác bừa bài, tuyên truyền người dân bảo vệ nguồn nước, => Kết luận: Nước sinh hoạt trước khi dùng cần - Lắng nghe phải lọc. Cần phải bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, 3. Thực hành làm phóng viên nhí (8 - 9’) - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 6 về thành lập - Thảo luận nhóm 6 nhóm phóng viên với chủ đề môi trường. - Yêu cầu các nhóm thể hiện trước lớp. - Các nhóm thể hiện trước lớp. => G nhận xét, tuyên dương nhóm thể hiện tốt. - Nhận xét bạn. 4. * Đọc thư viện (13 - 14’) - G cho H xuống giá sách của lớp chọn sách - H lựa chọn và đọc sách - Nói cho nhau nghe về câu => G nhận xét, tuyên dương. chuyện mình vừa đọc.
- 4 5. Tổng kết, dặn dò (2 - 3’) - G nhận xét, đánh giá tiết học. - Lắng nghe - Dặn H chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề __________________________________________ Tiết 2: Toán TIỀN VIỆT NAM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố kĩ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. 2. Góp phần phát triển - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học . - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi, PBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu (2 - 3') - G cho H hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia - Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1 (8 - 9') - HS đọc bài. - KT: Kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu. - H làm vào phiếu học tập - GV nhận xét - H nêu bài làm ? Em vận dụng KT nào để tính số tiền từng loại? => Củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu. *Bài 2 (8 - 9') - Đọc yêu cầu bài - KT: Kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu. - H làm nháp ? Muốn tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô - Giải thích cách làm ở giữa vụ =>Bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền *Bài 3 (9 - 10') - KT: Giải toán có lời văn - Đọc bài toán - Tìm yếu tố cho, hỏi + Em vận dụng KT nào để giải bài toán? - H làm vở => Chốt cách giải dạng toán - Chia sẻ bài *Bài 4 (8 - 9') - Đọc yêu cầu bài - KT: Đổi tiền - HS làm bài - Trao đổi nhóm 2 - Nhận xét, chốt các cách đổi tiền đúng. - Nêu cách làm => Củng cố kĩ năng đổi tiền
- 5 3. Vận dụng (2 - 3’) ? Nêu nội dung giờ học? - H nêu + Khi mua các đồ vật em cần lưu ý gì? - Nhận xét, tuyên dương ___________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng việt ĐỌC: NHÀ RÔNG (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. 2. Góp phần phát triển - Năng lực: năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu (3 - 5') - G mở nhạc bài hát: Em nhớ Tây Nguyên! - H hát + vận động theo bài hát ? Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời ? Em biết gì về Tây Nguyên? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Đọc văn bản (35 - 37') *G đọc mẫu. ? Bài đọc có mấy đoạn? - H đọc thầm, xác định đoạn - G nhận xét, đưa màn hình chia đoạn - H nêu ý kiến + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. - Đánh dấu vào SGK + Đoạn 3: Còn lại. - G gọi H đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. *Hướng dẫn đọc đoạn - G giao nhiệm vụ: Thảo luận N2 (5’): - H làm việc theo nhóm 2 + Tìm cách đọc đúng các từ khó + Cách ngắt hơi câu dài - Đại diện các nhóm trình bày
- 6 + Giải nghĩa từ khó - Nhóm khác bổ sung + Tìm cách đọc từng đoạn - G quan sát, trợ giúp. - Dự kiến: * Đoạn 1: - Đọc đúng: lưỡi rìu (C1), nước (C2) - Luyện đọc câu theo dãy ? Em hiểu như thế nào là Tây Nguyên, lưỡi - HS nêu theo ý hiểu. rìu? - Giới thiệu vị trí miền đất Tây Nguyên - H quan sát bản đồ - Đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, - Đoạn 1: 3 - 4H. ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các Lớp nhận xét cụm từ Nhận xét - Tư vấn * Đoạn 2: - Câu dài: Đêm đêm,/ bên ... bập bùng,/ các - Vạch vào SGK cụ già .... vui buồn/ ngôi nhà rông ... chứng - H luyện đọc kiến.// Vì vậy,/ nhà rông ... Tây Nguyên/ .... êm ấm.// ? Em hiểu thế nào là chiêng trống, nông - H nêu cụ? - G đưa hình ảnh giải nghĩa từ. - H quan sát => Đoạn 2: Đọc to, ngắt nghỉ đúng. - Đoạn 2: 3 - 4H Nhận xét - Tư vấn Lớp nhận xét *Đoạn 3: Đọc to, rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ - Đoạn 3: 3 - 4H đúng sau các dấu câu. Nhận xét - Tư vấn Lớp nhận xét *Luyện đọc theo nhóm - H luyện đọc nhóm 4 - Đọc nối tiếp: 1 - 2 lượt *Cả bài: Đọc to, rõ ràng, phát âm và ngắt - Đọc cả bài: 1 - 2H nghỉ hơi đúng. TIẾT 2 2.2. Trả lời câu hỏi (10 - 12') - Y/c H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi. - Đọc thầm, suy nghĩ TLCH (1’) - HS làm việc nhóm 2. - Y/c thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi. - H trả lời các câu hỏi - Gv gọi HS trả lời từng câu hỏi: ? Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp em nhận ra điều đó? ? Kiến trúc bên trong nhà rông có gì đặc + Kiến trúc khá đặc biệt biệt? - H đóng vai, giới thiệu +Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- 7 +Đoạn 2: Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. +Đoạn 3: Tình cảm của người Tây Nguyên đối với nhà rông. ? Đóng vai người dân Tây Nguyên, giới - H nêu theo hiểu biết . thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà rông. ? Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? ? Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài. + Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối - H nhắc lại với nhà rông. + Hình dạng bên ngoài của nhà rông. + Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. => Chốt ND: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên. 2.3. Luyện đọc lại (5 - 7') - HD: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Cả lớp đọc thầm theo. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đọc mẫu - H đọc đoạn, bài - Đọc đoạn H thích - Nhận xét, bình chọn H. - Nhận xét bạn đọc 3. Nói và nghe: Mùa hè của em (18 - 20') 3.1. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới - Đọc yêu cầu thiệu về quê hương em. - G tổ chức cho H làm việc nhóm 4: - H làm việc nhóm 4 + Lần lượt từng H sắm vai hướng dẫn viên - Đại diện nhóm trình bày du lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa Lớp nhận xét, bổ sung vào gợi ý trong nhóm. - G nhận xét, tuyên dương. 3.2. Nói 1-2 câu mời bạn bè (hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - G cho H làm việc nhóm 2: Đọc thầm gợi ý - H làm việc nhóm 2 và suy nghĩ về các hoạt động trong SGK. - H trình bày trước lớp, H khác có - G nhận xét thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai H => Chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự, biết khác trình bày. kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3 - 5') - Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video. ? Trong video có cảnh nào? Ở đâu? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 8 Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt VIẾT (Nghe-Viết): NHÀ RÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả đoạn 1 bài “Nhà rông” theo hình thức nghe – viết. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x/s. 2. Góp phần phát triển : - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động (2 - 3') - Nhận xét bài viết trước. - H theo dõi - G đọc: lên, nỏ (cung nỏ) - H viết bảng con - G nhận xét, tuyên dương => GTB 2. Hình thành kiến thức a. Hướng dẫn nghe viết (10 - 12') - Đọc bài viết. - Đọc thầm theo. - Yêu cầu H tìm các từ khó viết, gạch chân - H làm việc cá nhân SGK - H làm việc nhóm 2 - Thảo luận N2: Phân tích và tìm cách viết đúng. - Đại diện các nhóm trình - Dự kiến các từ khó: buôn làng bày (nêu các từ khó, phân làng = l + ang + (`) tích và nêu cách viết) lưỡi rìu - Nhóm khác nhận xét, bổ lưỡi = l + ươi + (~) sung. rìu = r + iu + (`) Nước mưa Nước = N + ươc + (/) - 2 H đọc lại các từ khó No ấm - H viết bảng con no = n + o c. Viết chính tả (13 - 15') ? Nêu cách trình bày bài? - KT tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở,.. - Đọc cho H viết bài. d. Chấm chữa (3 - 5') - Đọc chậm lại bài viết. - Soát lỗi - Đổi vở soát lỗi - Chấm 1 số bài - Nhận xét - Ghi số lỗi - Tự chữa lỗi e. Hướng dẫn làm bài tập (5 - 7') *Bài 2 - Đọc thầm, nêu yêu cầu - KT: Phân biệt x/s. - Làm vở.
- 9 - Soi bài, nhận xét, chốt bài đúng. - Đọc lại bài đúng. *Bài 3a - Đọc thầm, nêu yêu cầu - KT: Phân biệt x/s. - Làm nháp - Chốt từ đúng - Nêu theo dãy 3. Vận dụng (1 - 2') ? Nêu nội dung giờ học? - H nêu - Nhận xét tiết học. _____________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ - Xem được tờ lịch tháng. - Hiểu được ý nghĩa của tiền Việt Nam. - Đổi đơn vị đo đại lượng thời gian. - Biết cách xác định khoảng thời gian dựa vào mô hình đồng hồ. 2. Góp phần phát triển - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học . - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi, mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 - 3’) - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập *Bài 1 (7 - 8') - H đọc yêu cầu của bài - KT: Xem giờ chính xác đến 5 phút - H quan sát tranh và trả lời - G cho H quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - H trả lời câu hỏi theo cặp. - G nhận xét và chốt đáp án => Chốt: Đọc được giờ chính xác đến 5 phút *Bài 2 (6 - 7') - Đọc yêu cầu bài - KT: Xem lịch - Q/sát lịch tháng 4 + TLCH - H làm bài ? Bài tập củng cố cho em kiến thức nào? - Giải thích cách làm => Củng cố cách xem lịch *Bài 3 (5 - 6') - Đọc yêu cầu bài - KT: Làm tính liên quan đến tiền tệ. - H trả lời câu hỏi theo cặp - G và H nhận xét, chốt đáp án đúng. - H trình bày trước lớp => Củng cố cách tính tiền trong thực tế *Bài 4 (7 - 8') - Đọc yêu cầu bài - KT: Đổi đơn vị đo đại lượng thời gian - H làm bài vào vở
- 10 - Soi bài, chốt bài đúng - Chia sẻ bài => Chốt mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian *Bài 5 (8 - 9') - Đọc yêu cầu + q/sát tranh - KT: Xem đồng hồ, tính khoảng thời gian - H làm cá nhân ? Rô bốt đi hết bao nhiêu phút? Nêu cách tính? - Giải thích cách làm - GV nhận xét và chốt kết quả đúng => Chốt xem đồng hồ, tính khoảng thời gian 3. Vận dụng (2 - 3’) - G đưa bài toán: Tiết học thứ nhất bắt đầu từ 7 giờ + HS trả lời 30 phút và kết thúc lúc 8 giờ 5 phút. Hỏi tiết học đó kéo dài trong thời gian bao lâu? - Nhận xét, tuyên dương ___________________________________________ Tiết 3: Đạo đức BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn. - Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn. - Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước. Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT - Video về ATGT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3-5) - GV cho HS chơi trò chơi. - HS lắng nghe bài hát. - GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe. giao thông” - GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 – 7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau: + Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên vai người đúng trước làm thành một đoàn tàu và di chuyển thật nhanh. + Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng trước và đi chậm lại.
- 11 + Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng lại. - Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi xuống,...) - Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại - HS tham gia trò chơi theo dõi và cổ vũ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi bài vào vở 2. Khám phá(25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong SGK. trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu - HS thảo luận nhóm để trả lời hỏi câu hỏi + Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn chưa? Vì sao? + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn nào? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày kết quả thảo luận, luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung + Việc đi bộ của các bạn trong các tranh tình huống đã đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. + Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề đường; trong trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép đường; qua đường ở ngã tư, đi vào vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,... - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ(12’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả hành - HS quan sát tranh để mô tả vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu quả hành vi của các bạn trong mỗi có thể xảy ra. tranh và nêu hậu quả có thể xảy ra.
- 12 - GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô - HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( tả, nhận xét tình huống với bạn nhóm đôi) bên cạnh( nhóm đôi) - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp. + Tuân thủ quy tắc an toàn khi + Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an đi bộ là rất cần thiết nhằm đảm toàn giao thông khi đi bộ? bảo an toàn cho chính chúng ta và những người tham gia giao thông. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.(3-5’) - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: + Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào? +HS trả lời + Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy + HS trả lời tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ? - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm _____________________________________ Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - H nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. 2. Góp phần phát triển năng lực, phẩm chất: - Tham gia tích cực vào hoạt động phòng chống, ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi. - Tuyên truyền bảo vệ cảnh đẹp cảnh quan địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu (3 - 5') - G đưa hình ảnh, tư liệu về ô nhiễm môi trường - H xem tranh, ảnh, và thảo ? Những hình ảnh này nói lên điều gì? luận về tình trạng ô nhiễm ? Em suy nghĩ gì khi thấy những hình ảnh này? môi trường ở địa phương. ? Dấu hiệu nào cho em biết môi trường đang bị ô nhiễm? ? Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện - H nêu ý kiến sự ô nhiễm môi trường. - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (12 - 14') *Khảo sát thực trạng môi trường trong vai trò “ phóng viên môi trường nhí”
- 13 - G phổ biến các điều kiện để trở thành “ phóng viên môi trường nhí” và cách thức hoạt động - HS lắng nghe. của phóng viên. - Khuyến khích H đăng kí tham gia. - G chia nhóm để thảo luận về những kĩ năng cần có của một phóng viên môi trường: - Các nhóm thảo luận theo + Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là gì nội dung G đưa ra. + Kĩ năng cần có của 1 phóng viên môi trường: - H theo dõi G hướng dẫn để quan sát, ghi chép, phỏng vấn, thực hiện. + Cách xác định dấu hiệu ô nhiễm môi trường trong cuộc sống hàng ngày để tìm hiểu và phỏng vấn. - Đại diện các nhóm trình + Xây dựng bộ câu hỏi để phỏng vấn. bày kết quả thảo luận của - G cho H thực hành khảo sát trong phạm vi nhóm mình. trường học: khu vực nhà vệ sinh, các hành lang, cầu thang và gầm cầu thang, nhóm khảo sát khuôn viên sân trường,.. - Yêu cầu các nhóm thực hiện khảo sát theo - Thực hành khảo sát theo hướng dẫn. nội dung phiếu khảo sát PHIẾU KHẢO SÁT( Ngày: / / ) Địa điểm Nhóm phụ trách Rác Khói bụi Tiếng ồn Khu vực Nhóm 1 Vẫn còn Giờ ra Giờ ra chơi rất ồn sân trường rác chơi rất bụi Hành lang Nhóm 2 Sạch sẽ Không Giờ ra chơi hơi ồn, tầng 2 bụi các bạn chạy và gọi nhau. Con đường Nhóm 3 Có túi ni- Rất bụi, Giờ tan học rất ồn, trước ổng lông và vỏ có mùi tiếng còi xe và tiếng trường hộp sữa xăng xe gọi nhau. .. .. .. .. .. - Đại diện nhóm trình bày => Sau khi ô nhiễm môi trường được phát hiện. - Các nhóm nhận xét,bổ sung Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để ý kiến. đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết phải hành động vì môi trường. 3. Luyện tập, thực hành (15 - 17') Lập kế hoạch hành động của các phóng viên - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn nội dung cần thảo luận: - H thực hiện khảo sát trong + H nên thực hiện khảo sát ở những đâu? khảo lớp, không gian ngoài trời, sát vào lúc nào? Cần phỏng vấn đối tượng nào? - Giờ ra chơi, => ... phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi - Học sinh trường; phỏng vấn để tìm nguyên nhân; cảnh
- 14 báo và tuyên truyền để mọi người cùng chung - Nghe để thực hiện và tay hành động vì môi trường. tuyên truyền để mọi người 4. Vận dụng, trải nghiệm (3 - 5') cùng chung tay hành động - Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại vì môi trường. nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. - Cùng người thân đi phỏng vấn các cô bác hàng - Quan sát và phỏng vấn về ý xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. thức bảo vệ môi trường. _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 16 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết từ, câu ứng dụng. 2. Góp phần phát triển : - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,... - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 - 5') - 1- 2H đọc + TLCH - Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời câu hỏi : +Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? +Câu văn nào trong bài giúp em nhận ra điều đó? - 1- 2H đọc + TLCH - Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội dung bài. - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Đọc văn bản (35 - 37') - G đọc mẫu toàn bài. H đọc thầm + chia đoạn ? Bài đọc có mấy đoạn? - 4 đoạn - G đưa màn hình chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
- 15 + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay + Đoạn 4: Còn lại. - G gọi H đọc nối tiếp theo đoạn. - H đọc nối đoạn *Hướng dẫn đọc đoạn - Gao n/vụ: yêu cầu H thảo luận trong nhóm 2 . - Nhóm trưởng điều hành +Tìm cách đọc đúng các từ khó các bạn trong nhóm thảo +Cách ngắt hơi câu dài luận và thống nhất cách +Giải nghĩa từ khó phát âm từ khó, ngắt nghỉ, + Tìm cách đọc từng đoạn giải nghĩa từ. - G quan sát, trợ giúp. - Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung - Dự kiến: * Đoạn 1: - Đọc đúng: năm lần (C2) - Luyện đọc câu theo dãy ? Em hiểu như thế nào là xứ Mường Bi? - H nêu theo ý hiểu. - G đưa hình ảnh giới thiệu. => Đoạn 1: đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng sau các - 3 - 4H đọc - Lớp nhận xét dấu câu và giưa các cụm từ. Nhận xét - Tư vấn * Đoạn 2: ? Em hiểu như thế nào là chằng chịt? - HS nêu theo ý hiểu. Đặt câu có từ "chằng chịt"? - H đặt câu => Đoạn 2: Đọc to, chú ý ngắt nghỉ đúng sau các - 3 - 4H đọc - Lớp nhận xét dấu câu và những chỗ cô đã hướng dẫn. Nhận xét - Tư vấn * Đoạn 3: ? Em hiểu như thế nào là hì hụi? - H nêu ý kiến => Đoạn 3: Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện khi nói về những hành động, việc làm, kết - 3 - 4H đọc - Lớp nhận xét quả đạt được của ông Đùng, bà Đùng. Nhận xét - Tư vấn * Đoạn 4: - G đưa hình ảnh để giải nghĩa từ: ghềnh - H quan sát => Đoạn 4: Đọc đúng ngắt nghỉ câu, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm nói về - 3 - 4H đọc đặc điểm của con sông Đà. Lớp nhận xét Nhận xét - Tư vấn *Luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4. *Cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Đọc nối tiếp: 1-2 lượt đọc. TIẾT 2 2.2. Trả lời câu hỏi (10 - 12’) - Y/c H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi. (1’) - 2 - 3H đọc cả bài
- 16 - Y/c H thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi. - Đọc thầm, suy nghĩ TLCH - H làm việc nhóm 2. ? Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về - H trả lời lần lượt các câu ngoại hình? hỏi ? Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước ngập? - H nêu theo hiểu biết của ? Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả mình. như thế nào? - 2-3 HS nhắc lại nội dung ? Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm bài . chất tốt đẹp nào? ? Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay? => Chốt ND: Ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. 2.3. Luyện đọc lại (5 - 7') - HD: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng ở các từ - H theo dõi ngữ miêu tả công việc mà ông bà đã thực hiện. Đọc - H đọc đoạn, bài mẫu - Đọc đoạn H thích - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện viết (18 - 20') 3.1. Ôn chữ viết hoa - G dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y. - H quan sát video. ? Độ cao, độ rộng chữ hoa Y? Chữ hoa Y gồm mấy - H nêu nét? - G chiếu video quy trình viết chữ hoa Y. - Theo dõi - G nêu quy trình viết + viết mẫu - H quan sát - G cho H viết bảng con (hoặc vở nháp). - H luyện viết bảng con - Nhận xét, sửa sai. - G cho H viết vào vở. - H viết vào vở chữ hoa Y. 3.2. Viết ứng dụng * Viết tên riêng - H đọc - G: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần - H lắng nghe. đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa, Việt Nam - G hướng dẫn H viết chữ viết hoa Y đầu tiếng. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường + - HS quan sát Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. ? Độ cao các con chữ? - H nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Viết vở tên riêng * Viết câu - Đọc câu ứng dụng
- 17 - G giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết thuộc - HS lắng nghe. quần đảo Trường Sa của Việt Nam - G nhắc H viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, - HS viết câu thơ vào vở. Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết,.. - HS nhận xét chéo nhau. - G cho H viết vào vở. - G chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm (3 - 5') - HS quan sát video. + Cho H quan sát video về Đảo Nam Yết . + H nêu ý kiến ? Em thấy hình dạng đảo Nam Yết như thế nào?. - Nhận xét, tuyên dương ______________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ - Xem được tờ lịch tháng. - Hiểu được ý nghĩa của tiền Việt Nam. - Đổi đơn vị đo đại lượng thời gian. - Biết cách xác định khoảng thời gian dựa vào mô hình đồng hồ. 2. Góp phần phát triển - Năng lực: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Giúp HS có năng lưc tự học, tự giải quyết các nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GAĐT, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 - 3’) - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập *Bài 1 (7 - 8') - H đọc yêu cầu của bài - KT: Xem giờ chính xác đến 5 phút - H quan sát tranh và trả lời ? Muốn biết hoạt động nào diễn ra trước hoạt - H trả lời câu hỏi theo cặp. động nào diễn ra sau em làm thế nào? => Chốt: Đọc được giờ chính xác đến 5 phút *Bài 2 (6 - 7') - Đọc yêu cầu bài - KT: Xem lịch - Q/sát lịch tháng 12, TLCH - H làm bài ? Bài tập củng cố cho em kiến thức nào? - Giải thích cách làm => Củng cố cách xem lịch *Bài 3 (5 - 6') - Đọc bài toán
- 18 - KT: Giải toán liên quan đến tiền tệ. - H làm vở - G và H nhận xét, chốt bài đúng. - Chia sẻ bài => Củng cố cách tính tiền trong thực tế *Bài 4 (7 - 8') - Đọc yêu cầu + q/sát tranh - KT: Xem đồng hồ, tính khoảng thời gian - H làm bài vào vở ? Vì sao phần a, em chọn đáp án C? - Giải thích cách làm - GV nhận xét và chốt kết quả đúng => Củng cố cách xác định khoảng thời gian dựa vào mô hình đồng hồ. - Đọc yêu cầu bài *Bài 5 (8 - 9') - H làm cá nhân - KT: Đổi đơn vị đo đại lượng thời gian - Chia sẻ bài - Soi bài, chốt bài đúng => Chốt mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng thời gian 3. Vận dụng (2 - 3’) - G tổ chức vận dụng bằng các hình thức: trò - H tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,.. sau bài học để H nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách đổi đại lượng thời gian. Ý nghĩa của tiền Việt Nam. - Nhận xét, tuyên dương. ________________________________________________________________ Thứ Năm ngày 17 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. 2. Góp phần phát triển : - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,... - Phẩm chất: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi, PBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu (2 - 3’) - H hát và vận động theo nhạc - G cho H hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết” ? Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới . 2. Hình thành kiến thức *Bài 1 ( 9 - 10’) - Đọc yêu cầu bài 1. - KT: Dấu ngoặc kép
- 19 - G gạch chân yêu cầu bài, giải thích. - H quan sát. - Yêu cầu H làm việc cá nhân, trao đổi nhóm - H làm việc theo nhóm 2. 2 - Đại diện nhóm trình bày. - G nhận xét, đưa bài đúng lên MH. ? Nêu công dụng của dấu ngoặc kép? => Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép. - Lớp nhận xét, bổ sung *Bài 2 (8 - 10’) - Đọc yêu cầu bài tập 2. - KT: Dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang ? Dấu gạch ngang có công dụng như thế nào? - H nêu ?Khi nào sử dụng dấu gạch ngang, dấu ngoặc - H làm PBT kép? => Chốt: Tác dụng và cách sử dụng dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. *Bài 3 (7 - 8’) - Đọc yêu cầu bài tập 3. - KT: Sử dụng dấu ngoặc kép - H nêu ? Dấu ngoặc kép có công dụng gì? - H làm vở ? Khi nào em sử dụng dấu ngoặc kép? - Chia sẻ bài => Chốt: Dấu ngoặc kép trong các bài đã đọc đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. 3. Vận dụng (3 - 5’) ? Nêu nội dung giờ học? - Nhận xét, đánh giá tiết học. ________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Biết xem tờ lịch tháng của năm. - Biết cách xác định khoảng thời gian dựa vào mô hình đồng hồ. 2. Góp phần hình thành và phát triển: - Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 - 3’) - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia
- 20 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập *Bài 1 (6 - 7') - Đọc yêu cầu + q/sát tranh - KT: Xem đồng hồ, tính khoảng thời gian - H làm bài cá nhân ? Vì sao phần a, em chọn đáp án C? - Nêu bài làm - GV nhận xét và chốt kết quả đúng => Củng cố cách đọc giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. *Bài 2 (8 - 9') - Đọc yêu cầu bài - KT: Đổi đơn vị đo đại lượng thời gian - H làm vở - Soi bài, chốt bài đúng - Chia sẻ bài => Chốt mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng thời gian. *Bài 3 (7 - 8') - Đọc bài toán - KT: Xem lịch - H làm vở ? Bài tập củng cố cho em kiến thức nào? - Chia sẻ bài => Củng cố cách xem lịch 3. Trò chơi “Cuộc đua đến giờ tan học” (10 - 12') - G t/c H chơi theo nhóm 2, hướng dẫn cách chơi: + Người chơi bắt đầu với chiếc đồng hồ chỉ 3 - H tham gia chơi theo cặp. giờ. Khi đến lượt, người chơi quay kim đồng hồ thêm 5 hoặc 10 phút. Đọc giờ tại thời điểm đó. + Trò chơi kết thúc khi có người chơi quay kim đồng hồ đến đúng 4 giờ. - G nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương H. 4. Vận dụng (3 - 4’) ? Nêu nội dung giờ học? - H nêu - Nhận xét, tuyên dương. __________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt (BS) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:

