Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương

docx 62 trang Bách Hào 16/08/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương

  1. BÁO GIẢNG TUẦN 28 (TỪ NGÀY 31/3/2025 ĐẾN NGÀY04/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh quan thiên nhiên 1 HĐTN 82 địa phương em. Máy tính 2 Tiếng Việt 176 Đọc: Đất nước là gì? Máy tính Tranh ảnh S Đọc: Đất nước là gì?+Nói và nghe: Cảnh 3 Hai Tiếng Việt 177 đẹp đất nước. Máy tính Tranh ảnh 31/3 4 Ngoại ngữ 109 Lesson 3: Task 7,8,9 Máy tính 5 Ngoại ngữ 110 Fun time and project: Task 1,2 Máy tính C Thu thập thông tin về các chất và hoạt động 6 TNXH 53 có hại cho sức khỏe Máy tính 7 Toán 136 Phép cộng trong phạm vi 100 000 ( tiết 1) Máy tính Máy soi 1 Tiếng Việt 178 Viết : nghe –viết : Bàn em Máy soi Tranh ảnh 2 Toán 137 Phép cộng trong phạm vi 100 000 ( tiết 2) Máy tính S 3 Đạo đức 28 Xử lý bất hòa với bạn bè( Tiết 2) Máy tính Ba 4 Công nghệ 28 Làm biển báo giao thông Máy tính 01/4 5 Ngoại ngữ 111 Part 1: Task 1,2,3,4 Máy tính C 6 Tin học 28 Bài 13: Luyện tập sử dụng chuột Máy tính 7 TV (Bs) 53 Luyện tập Vở BTViệt 1 Tiếng Việt 179 Đọc: Núi quê tôi Máy tính Tư 2 Tiếng Việt 180 Đọc: Núi quê tôi+ Ôn viết chữ hoa V, X Máy tính Tranh ảnh S 02/4 3 Toán 138 Phép trừ trong phạm vi 100 000 ( tiết 1) Máy tính 4 Mĩ Thuật 28 Tiết 2 : Hoạt động -Thảo luận Máy tính
  2. Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. Máy tính, 1 Tiếng Việt 181 Biện pháp so sánh. máy soi Máy tính, 2 S Toán 139 Phép trừ trong phạm vi 100 000 ( tiết 2) máy soi 3 TNXH 54 Ôn tập CĐ Con người và sức khỏe Máy tính Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quê hương Máy tính, Năm 4 HĐTN 83 em tươi đẹp. máy soi Tranh ảnh 03/4 Vở bài tập 5 Toán (Bs) 53 Luyện tập Toán Tranh ảnh Vở bài tập C 6 TV (Bs) 54 Luyện tập tiếng Việt Động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn 7 GDTC 56 bóng đổi hướng (tiết 1) Còi, cờ Động tác dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn 1 GDTC 57 bóng đổi hướng (tiết 2) Còi, cờ Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của Máy tính, 2 Tiếng Việt 140 em với quê hương. máy soi Tranh ảnh S Sáu Máy tính, Đồ dùng 3 04/4 Toán 135 Luyện tập chung máy soi toán Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Tự 4 HĐTN 84 hào về vẻ đẹp quê hương. Máy tính Tranh ảnh Vở bài tập C 5 Toán (BS) 54 Luyện tập toán Tranh ảnh
  3. Nghe nhạc: Van – xơ Pha – vô – rít (Valse 6 Favorite) Âm nhạc 28 Đọc nhạc: Bài số 4 Máy tính 7 Ngoại ngữ 112 Part 2: Task 1,2,3 Máy tính
  4. TUẦN 28 Thứ Hai ngày 31 tháng 03 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước. (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. -GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). -GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng - HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? 1
  5. -GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp - HS chơi theo nhóm hoặc cặp đôi: một đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, HS mô tả hình ảnh danh thắng, (các) (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh địa phương, có thể dựa trên những GV đã đưa ra trước đó. hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. - Lắng nghe Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS thực hiện yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề ________________________________ Tiết 2+3: Tiếng việt ĐỌC : ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? + NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐÁT NƯỚC ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. 2
  6. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời: theo gợi ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những - HS lắng nghe. hiểu biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ Núi cao thế nào/ Biển rộng là phát âm sai bao/... 3
  7. + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn - HS đọc từ khó. đọc liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - 2-3 HS đọc. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – - HS luyện đọc. 2 lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Trả lời trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước - Mục tiêu: - Cách tiến hành: - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu - Mong muốn các bạn đến cảm nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp thăm/mong muốn mọi người trên của đất nước. đất nước và thế giới biết đến cảnh 4
  8. đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng cảnh/... - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________ Chiều Tiết 7: Toán BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 5
  9. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: chơi 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời: + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng. - Cách tiến hành: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô- - 3 HS đọc lời thoại bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng 12 547 + 23 628 = ? - Muốn biết có tất cả - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế nào? bao nhiêu cây cà phê - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn và cây ca cao ta làm chữ số mà các em đã học. phép tính cộng 12 - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: 547 + 23 628 = ? - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một - Ta thực hiện phép phép cộng: cộng này theo 2 bước: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. Đặt tính và tính - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. 6
  10. b) Hoạt động - HS nêu cách thực Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính hiện đặt tính rồi tính: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số - HS làm bài tập vào với số có ba, bổn, năm chữ số. vở nháp. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS nêu yêu cầu - - GV nhận xét, tuyên dương. làm bài. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số - HS đổi vở, kiếm tra, có năm chữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. chữa bài cho nhau. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - HS nêu cách tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi một số phép tính. làm bài. - HS nhận xét. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải - HS nêu yêu cầu - làm phép tính gì? làm bài. - GV cho HS làm bài vào vở. Khi đặt tính em cần - GV gọi 1 HS lên bảng giải. lưu ý viết các chữ sổ - HS, GV nhận xét, tuyên dương cùng hàng phải thẳng GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài cột với nhau. toán thực tế liên quan đến phép cộng. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nhận xét. 7
  11. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - GV cho HS làm bài - HS, GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau - HS tham gia để bài học để học sinh thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương thức đã học vào thực tiễn. + HS trả lời:..... *. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________________________ Thứ Ba ngày01 tháng 04 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BẢN EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 8
  12. 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: +Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - 1hs đọc trước lớp 9
  13. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi - Chóp , sương, dội, pơ – mu,... câu thơ. - HS viết bài. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do - HS nghe, dò bài. ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS đổi vở dò bài cho nhau. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Các nhóm nhận xét. - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Nắng chiều đã bớt chói chang/ Đáp án: Khi thủy triều lên, biển trở nên + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng mênh mông hơn. +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã 1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập hoàn thành. a - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. Trình bày a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a 3. Vận dụng. 10
  14. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 64: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 11
  15. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện 100 000 ta làm thế nào? phép cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: - GV Nhận xét, tuyên dương. Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS nối tiếp trình bày kết quả: - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả trước GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn từng trường hợp trong phạm vi 100 000. - HS nhận xét. - HS nêu yêu cầu - làm bài. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi Khi đặt tính em cần lưu ý viết tính các chữ sổ cùng hàng phải - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào thẳng cột với nhau. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS đổi vở, kiếm tra, chữa - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu bài cho nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS trình bày kết quả trước - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, lớp. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS nhận xét. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. 12
  16. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách làm bài. - HS nêu yêu cầu - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 gì đặc biệt ? 000 (là sổ tròn chục nghìn). + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong tổng HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 có gì đặc biệt? 000 (là số tròn nghìn). - HS tự làm bài. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách tính = 35 000 + (27 000 + 13 000) từng trường hợp. = 35 000 + 40 000 - GV gọi HS nhận xét. - 75 000 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ = (20 500 + 8 500) + 50 900 bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất = 29 000 + 50 900 giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. = 79 900. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - HS đọc để bài và tìm hiếu - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải đề bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài Bài giải vào vở. Số cá ba sa bác Tư thả xuống - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng hồ lần thứ hai là: - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới 10 800 + 950 = 11 750 (con lớp. cá) Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có tất cả là: - GV nhận xét, tuyên dương. 10 800 + 11 750 = 22 550 GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày (con cá) bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính Đáp số: 22 550 con cá. liên quan đến nhiều hơn. - HS nhận xét. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. 13
  17. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy HS: 1 cộng 4 bằng 5. chữ sồ phải tìm là 1. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ phải tìm là 7. Kết quả: Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho 63 121 + 8 294 = 71 415 HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 tiễn. 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục + HS tả lời:..... nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. *. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________ Tiết 3: Đạo đức XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao cần xử lý bất hòa với bạn bè. - Nhận biết được lợi ích của việc xử lý bất hòa với bạn bè - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực 14
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ chuyền hoa” - Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát - HS hát theo bài hát và cùng chuyền Chú Voi con. bông hoa đi. Bài hát kết thúc HS cầm - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè hoa sẽ nêu 1 việc xử lý bất hòa với bạn - GV Nhận xét, tuyên dương. bè . - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: ( 25 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xử lý bất hòa với bạn bè (15’) - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa cách xử lý bất hòa với bạn bè - Cách tiến hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. - GV chiếu cho HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - GV hỏi nội dung từng bức trang - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và trong thời gian 5 phút thảo luận trả lời hai câu hỏi trong SHS - Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể - GV chiếu tranh lên bảng chiếu trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện nhóm lên kể - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi + Các bạn đã lắng nghe bạn nói thẳng ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa với thắn nhận khuyết điểm sai. bạn bè? + Việc làm đó đã giúp bạn bè hiểu nhau ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? hơn + Vì như thế mới xây dựng được tình ? Theo em, vì sao phải xử lý bất hòa với bạn bền vững hơn. bạn bè? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 15
  19. => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp -Hs trả lời phần xây dựng nếp sống văn văn minh. * Em còn có cách sử lý nào khác khi bất hòa với bạn bè? Hoạt động 4: Giúp bạn bè xử lý tình huống bất hòa (10’) - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa giúp bạn bè xử lý bất hòa - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc TH trong sgk. - HS đọc tình huống theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trả lời câu hỏi - Khi hai bạn bất hòa Tuấn đã làm gì? + Tuấn đã lắng nghe và giải quyết những - GV gọi HS lên chia sẻ trước lớp cái đúng cái sai để hai bạn hiểu ra và biết - GV đưa nhận xét, kết luận cách xin lỗi nhau để giảng hòa. => Kết luận: Để giúp bạn xử lý bất hòa, - HS chia sẻ trước lớp chúng ta nên ngồi lại cùng các bạn, lắng - HS nhận xét bài của bạn nghe ý kiến của từng người, chỉ ra những điểm đúng ở hai bạn và xóa bỏ những hiểu lầm. Sau đó, em có thể đề xuất một giải pháp mà cả hai bạn đều cảm thấy ổn và nhất trí thực hiện. Bước cuối cùng là đề nghị các bạn bắt tay làm lành với nhau. 3. Vận dụng. ( 5 phút) - Mục tiêu: + Quan tâm phải xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói, việc làm phù hợp. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện xử lý bất hòa với bạn bè - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè ? Qua tiết học hôm nay em học được điều - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè gì? bằng những lời nói và việc làm phù hợp với bản thân mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 16
  20. _______________________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP : ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 41 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. 17