Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương

docx 44 trang Bách Hào 16/08/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_giang_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thùy Dương

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 19 (TỪ NGÀY 20/1/2025 ĐẾN NGÀY 24/1/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 52 Sinh hoạt dưới cờ: Cùng người thân sắm Tết 2 Toán Các số có 4 chữ số. Số 10 000 (Tiết 1) GAĐT Bảng con, ĐD toán S 91 3 Tiếng Việt 127 Đọc: Bầu trời GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 128 Đọc: : Bầu trời + Nói và nghe: Kể chuyện: Bầu trời trong mắt em GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 20/1 5 TNXH 6 C Âm nhạc 7 Tiếng Anh 8 1 Tiếng Việt 129 Nghe – viết: Buổi sáng Soi bài Máy soi, bảng con 2 Toán 92 Các số có 4 chữ số. Số 10 000 (Tiết 2) GAĐT Bảng con, ĐD toán S 3 Đạo đức 19 Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (T 2) Ba 4 HĐTN 53 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lao động và thu nhập gia đình GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 21/1 5 TV(BT) 37 Luyện tập VBT Tiếng Việt 6 Mĩ thuật C 7 Tiếng Anh 8 1 Tiếng Việt 102 Đọc: Mưa GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 2 Tiếng Việt 130 Đọc: Mưa.+ Ôn chữ hoa O, Ô, Ơ GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Tư S 22/1 3 Toán 93 Các số có 4 chữ số. Số 10 000 (Tiết 3) GAĐT Bảng con, ĐDtoán 4 Công nghệ GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
  2. 2 5 6 C 7 8 1 Tiếng Việt 131 Mở rộng vốn từ hiện tượng thiên nhiên. Câu cảm, câu khiến. GAĐT Bảng con, vở ô li 2 TNXH S 3 Tin học Năm 4 Toán 94 So sánh các số trong phạm vi 10 000 (tiết 1) GAĐT Bảng con, ĐD toán 23/1 5 Toán (BT) 37 Luyện tập VBT Toán 6 38 Luyện tập VBT Tiếng Việt C TV (BT) 7 GDTC 37 Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình (tiết 1) Còi 8 1 Tiếng Anh 2 Tiếng Việt 132 Viết đoạn văn kể lại diễn biến một hoạt động ngoài trời GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 95 So sánh các số trong phạm vi 10 000 (tiết 2) GAĐT ĐD toán, compa Sáu 4 HĐTN 54 Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ đề: Mua sắm tiết kiệm. 24/1 5 Toán (BT) 38 Luyện tập VBT Toán 6 Tiếng Anh C 7 GDTC 38 Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình (tiết 2) Còi 8
  3. 3 TUẦN 19 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Thực hiện được một số việc cùng người thân sắm tết; giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất 2.1. Phát triển các năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 2.2. Phát triển các phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a.Đối với GV - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ lớp (15 - 17’) - Lớp trưởng lên điều hành lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Cả lớp thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ chào cờ và hát Quốc ca. - GV nên nhận xét thi đua giữa các tổ. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV bổ sung và triển khai các công việc tuần mới 19. 2. HĐ: Xuân yêu thương * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động: Xuân yêu - HS lắng nghe thương - Cùng người thân sắm Tết
  4. 4 - GV tổ chức Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu - HS theo dõi thương” - Từng tổ có tiết mục tham gia biểu diễn lần - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời lượt lên trình diễn. - GV nhắc nhở giữ trật tự, tập trung chú ý. - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều - HS nêu 1 điều ấn tượng về các ấn tượng về các hoạt động trong chương hoạt động trong chương trình. trình. - GV tuyên dương, khen thưởng. 2. HĐ: Cùng người thân sắm Tết - Chia sẻ một số công việc em thường làm - Thảo luận nhóm cùng gia đình trong dịp Tết? - Chia sẻ trước lớp – Nhận xét - Em thích nhất làm việc gì? - Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia - HS trả lời - NX những công việc đó với gia đình? - Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? =>Nhắc HS về tham gia cùng người thân sắm - HS Lắng nghe - thực hiện yêu cầu Tết vui vẻ và ý nghĩa. GV nêu. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS tích cực học tập. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề __________________________________________ Tiết 2: Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ - SỐ 10 000 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Góp phần hình thành và phát triển: - Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi
  5. 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu ( 3 - 4’) - G tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi + 2 H tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. - HS lắng nghe. + G mời vài cặp thực hành trước lớp - G nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá (10 - 12’) - G đưa hình ảnh minh hoạ. - HS quan sát hình ảnh. - G cho H quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK). - G đưa hình vẽ như SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: ? Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập - H nhận xét phương nhỏ? - HS quan sát bảng và ? Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Nhóm nhận xét. thứ hai có mấy tấm như thế ? ? Mỗi thanh có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? => Hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1khối lập phương nhỏ - G cho H quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. hướng dẫn H nhận xét - G gợi ý cho H tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 - H đọc: Ba nghìn bốn chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. trăm hai mươi mốt. - G hướng dẫn H quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có - H nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba bốn chữ số, kể từ trái sang nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 1 chỉ một đơn vị. chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ - G cho H chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 trên. chỉ một đơn vị. ? Nêu cách đọc, viết số có 4 chữ số? - H nêu 3. Luyện tập *Bài 1(3 - 4’) - Đọc yêu cầu bài + q/s - KT: Đọc viết số có 4 chữ số hình vẽ - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - H làm PBT - G soi bài, nhận xét, tuyên dương. - Chia sẻ bài + Nêu cách đọc số có 4 CS?
  6. 6 => Chốt KT: Cách đọc số, viết số có 4 chữ số *Bài 2 (5 - 6’) - KT: Hoàn thành dãy số. - Đọc yêu cầu bài - G chấm, soi bài, nhận xét, chốt bài đúng - H làm PBT ? Nêu quy luật từng dãy số? - Nêu cách làm => Chốt: Dãy số tự nhiên liên tiếp. *Bài 3 (3 - 4’) - KT: Đọc, viết các số có bốn chữ số - Đọc yêu cầu bài - G nhận xét, tuyên dương. - H làm PBT =>Chốt: Cách đọc, viết các số có bốn chữ số. - Chia sẻ bài *Bài 4 (3 - 4’) - KT: Dãy số tròn nghìn - Đọc yêu cầu bài ? Nêu đặc điểm dãy số tròn nghìn? - H làm vở => Chốt dãy số tròn nghìn. - H nêu 4. Vận dụng (2 - 3') ? Nêu nội dung giờ học? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. _______________________________________ Tiết 3+4: Tiếng việt ĐỌC: BẦU TRỜI (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng. - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: Những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc cho ta hiểu về sự bao la, phong phú của bầu trời và tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn loài. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. 2. Góp phần phát triển - Năng lực : năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu (3 - 5') ? Bài hát nói về điều gì? - H làm việc nhóm 2 - G chiếu tranh + giới thiệu chủ đề: Những sắc màu thiên nhiên. - Các nhóm trình bày ý kiến
  7. 7 - Yêu cầu H thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: ? Nói về những gì em thấy trên bầu trời? - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức 2.1. HĐ đọc văn bản (35 - 37') - Luyện đọc câu - G đọc mẫu toàn bài + chia đoạn - G giao n/vụ: Thảo luận N2 (5’): +Tìm cách đọc đúng các từ khó - Luyện đọc câu +Cách đọc lời nhân vật +Tìm hiểu nghĩa từ khó - Đọc chú giải +Cách đọc từng đoạn - G quan sát, trợ giúp. - Dự kiến: * Đoạn 1: - Đọc đoạn 1: 3 - 4H. Lớp - Đọc đúng: lên, nào (C1) nhận xét - Luyện đọc câu - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// (C2) - Đọc chú giải và nêu - Em hiểu như thế nào là dập dờn? - H quan sát - HD đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng; phát âm: ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. Nhận xét - Tư vấn - Đọc đoạn 2: 3 - 4H. Lớp * Đoạn 2: nhận xét - Luyện đọc câu dài: Khi mặt trời/ chiếu vào bầu không khí chứa nhiều hơi nước/ sau cơn mưa,/ bạn sẽ nhìn thấy/ bảy sắc màu rực rỡ của cầu vồng.// (C4) - Đọc chú giải và nêu + Em hiểu thế nào là "cầu vồng"? - G đưa hình ảnh minh họa - HD đọc đoạn 2: Đọc to, rõ ràng; ngắt nghỉ đúng Nhận xét - Tư vấn - Đọc đoạn 3: 3 - 4H. Lớp * Đoạn 3: nhận xét + Em hiểu thế nào là "duy trì"? - HD đọc đoạn 3: Đọc to, rõ ràng; ngắt nghỉ đúng Nhận xét - Tư vấn - H luyện đọc trong nhóm 4 *Luyện đọc nhóm 4 (2'): - Đọc nối tiếp : 1 – 2 lượt - Đọc cả bài: 1 – 2H. Lớp *Cả bài: Đọc to, rõ ràng, đọc đúng lời nhân vật nhận xét Nhận xét - Tư vấn Tiết 2 2.2: HĐ Trả lời câu hỏi (10 - 12') - Đọc thầm đoạn 1 + CH1
  8. 8 ? Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? - H suy nghĩ, trả lời ? Những chú chim đang làm gì? Những tia nắng, Lớp nhận xét, bổ sung giọt mưa như thế nào? Đàn bướm đang làm gì? ? Màu sắc của bầu trời như thế nào? - Đọc thầm đoạn 2 + CH3 => Bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. - H nêu ý kiến ? Bầu trời quan trọng thế nào đối với mọi người, - Đọc thầm đoạn 3 + CH4+5 mọi vật? - 1H đọc to đoạn 3+TLCH4 ? Vậy nếu không có bầu trời thì mọi người mọi vật - H suy nghĩ, trả lời sẽ như thế nào? Lớp nhận xét, bổ sung => Liên hệ KNS BVMT: Bầu trời rất quan trọng - HS chia sẻ với sự sống của mọi người và mọi vật, vậy nên - Đọc thầm đoạn 2 + CH2 chúng ta cần giữ cho không khí tong lành, sạch sẽ - H suy nghĩ, trả lời mới giúp cho bầu trời, cuộc sống luôn xanh – sạch - Đọc thầm đoạn 3 + CH3 –đẹp - 1H đọc to đoạn 3 - H suy nghĩ, trả lời - Mở rộng: Các em làm gì để bảo vệ môi trường - H nêu ? Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn? => Chốt ND: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. 2.3: HĐ Luyện đọc lại (5 - 7') - HD: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đọc mẫu - H nêu - G nhận xét, bình chọn. 3. HĐ Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em (18 – 20’) 3.1. HĐ: Nói 3 -5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - H theo dõi + Nhìn lên bầu trời hôm nay em thấy những gì? - H luyện đọc nhóm 4 + Những sự vật em thấy có những đặc điểm gì? - H đọc đoạn + Em thấy bầu trời trong ngày hôm nay như thế - Đọc đoạn H thích nào? - Đọc cả bài GỢI Ý: + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. - H đọc yêu cầu + đọc gợi ý + Cảm nhận của em về bầu trời - 1 HS đọc to - G khuyến khích H nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - G nhắc H quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi - H kể chuyện theo nhóm 4 chiều, - H kể từng đoạn truyện - Gọi H trình bày trước lớp. Lớp nhận xét
  9. 9 - G nhận xét, tuyên dương. => Chốt KT: 3.2.HĐ: Nếu vẽ tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - G gọi H đọc yêu cầu trước lớp. - GV Hd HS dựa vào HĐ3 để hình dung lên khi vẽ bầu trời em sẽ vẽ những gì? - H nêu - GV nhận xét, tuyên dương. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3 - 5') - G đưa video cảnh một số hình ảnh bầu trời ở ban ngày, ban đêm, ..... - HS quan sát video. * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung của chúng ta? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương . - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - H quan sát, nhận xét về những hình ảnh vừa xem. ___________________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 22 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt VIẾT (NGHE - VIẾT): BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Buổi sáng". - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). 2. Góp phần phát triển : - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (2 - 3') - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - H chơi trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - Đọc thầm theo. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - H làm việc cá nhân - G nhận xét, tuyên dương => GTB - Đọc bài - H làm việc nhóm 2 viết. - Đại diện các nhóm trình 2. Hình thành kiến thức bày (nêu các từ khó, phân a. Hướng dẫn nghe viết (10 - 12') tích và nêu cách viết)
  10. 10 - Yêu cầu H tìm các từ khó viết, gạch chân - Nhóm khác nhận xét, bổ SGK sung. - Thảo luận N2: Phân tích và tìm cách viết đúng. - Dự kiến các từ khó: lửa lửa = l + ưa + (?) sóng xanh sóng = s + ong + (/) - 2 H đọc lại các từ khó xanh = x + anh - H viết bảng con Nắng Nắng = N + ăng + (/) Xóm làng Xóm = X + om + (/) làng = l + ang + (`) c. Viết chính tả (13 - 15') -HS viết bài ? Nêu cách trình bày bài? - KT tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở,.. - Đọc cho H viết bài. d. Chấm chữa (3 - 5') - Đọc chậm lại bài viết. - Soát lỗi - Đổi vở soát lỗi - Chấm 1 số bài - Nhận xét - Ghi số lỗi - Tự chữa lỗi e. Hướng dẫn làm bài tập (5 - 7') *Bài 2 - Đọc thầm, nêu yêu cầu - KT: Phân biệt ch/tr - G chấm, soi bài, chốt bài đúng - H làm vở. *Bài 3a - KT: Phân biệt ch/tr - Đọc thầm, nêu yêu cầu - H làm nháp - G nhận xét, chốt từ đúng. - Đọc bài làm theo dãy 3. Vận dụng (1 - 2') - H nêu ? Nêu nội dung giờ học? - Nhận xét tiết học. ___________________________________ Tiết 2: Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ - SỐ 10 000 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết số 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Góp phần hình thành và phát triển: - Năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
  11. 11 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu (2 - 3’) - G đọc: 1356, 5137, 8134 - H viết bảng ? nêu cách đọc, viết số có 4 chữ số? - H nêu - G nhận xét, dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá (8 -10’) - G cho H lấy 8 khối lập phương lớn (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - G cho H lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp - 8000 KLP nhỏ vào hàng. ? Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - H viết bảng con Viết số 9000. - G cho H lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp H viết bảng con vào hàng. ? Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - 10 000. HS viết vào bảng - G giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hay một con số vạn. 10 000 - HD cách viết, đọc - G giới thiệu vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 000 chính là số liền sau của số 9 999. 3. Luyện tập *Bài 1 (5 - 7’) - Đọc yêu cầu bài - KT: Đọc số, viết số có 4 chữ số - H làm PBT - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu cách làm => Chốt: Cách đọc số, viết số có 4 chữ số *Bài 2 (6 – 8’) - Đọc yêu cầu bài - KT: Số liền trước, số liền sau của 1 số. - H làm nháp - Chia sẻ bài ? Muốn tìm số liền trước hoặc liền sau của một số ta làm ntn? => Chốt: Cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số *Bài 3 (5 - 7’) - Đọc yêu cầu bài - KT: Cấu tạo số có bốn chữ số - H làm PBT - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu cách làm => Chốt: Cấu tạo số có bốn chữ số *Bài 4 (6 - 8’) - Đọc yêu cầu bài - KT: Đọc số có bốn chữ số - H làm vở - G chấm, soi bài, chốt bài đúng. - Chia sẻ bài ? Nêu cách đọc số có 4 chữ số? => Chốt cách đọc số có 4 chữ số.
  12. 12 4. Vận dụng (2 – 3’) ? nêu nội dung giờ học? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. _________________________________________ Tiết 3: Đạo đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Góp phần phát triển -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2 -3’) - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành tốt -HS lần lượt trả lời nhiệm vụ +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ là gì? + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, hiện các bước nào? em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và - GV Nhận xét, tuyên dương. chất lượng - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong SGK. -1 HS đọc YC - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -1 HS đọc các ý kiến -Cả lớp bày tỏ thái độ
  13. 13 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ -HS giải thích: - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành hoặc không tán thành + HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - 1HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận -HS thảo luận N2 xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? theo nhóm đôi -Đại diện nhóm trả lời - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về 1 tranh. -HS lần lượt nhận xét: - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn -GV chốt: + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4 nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong -Nhóm đóng vai mỗi tình huống. -Các nhóm khác xem và nhận - GV mời các nhóm lên đóng vai xét - GV NX và tuyên dương -HS nghe 3. Vận dụng.(2 -3’) - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích ở tiết - HS chia sẻ với các bạn học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ - Mời đại diện nhóm trình bày sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  14. 14 _____________________________________ Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. - Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Góp phần phát triển: - Năng lực: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho người thân. - Phẩm chất: Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GAĐT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: (3-5’) - Chơi trò với quả bóng “Mình cần gì để sống?” - Giới thiệu luật chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó nói đến một thứ cần thiết cho cuộc sống của gia đình mình. - GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS và - HS lắng nghe. đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ). - HS nêu: bữa cơm, uống nước, - G dẫn vào nội dung chủ đề: Cuộc sống gia đi công viên, chơi sở thú, ti vi, đình chúng ta rất cần nhiều thứ. Muốn có máy tính, điện thoại, tủ lạnh, những thứ đó, người thân của các em đều máy giặt, bàn ghế học, gối, phải lao động để kiếm tiền chi trả. Chúng ta mền, xe máy, xe đạp, nón bảo đã bao giờ hỏi xem, thu nhập của họ thế nào hiểm, khẩu trang chưa? Chúng ta đã bao giờ hỏi người thân - HS lắng nghe. xem, họ có cảm thấy áp lực, vất vả khi kiếm tiền để đáp ứng nhu cầu của gia đình mình chưa? - GV đưa ra thẻ từ THU NHẬP (GV giải thích: Số tiền một người được nhận khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp hoặc lao động trong một thời gian nhất định). GV nói thêm: Bố mẹ em đi làm, cuối tháng sẽ được nhận lương. Đó là thu nhập. Người thân trồng cam, - HS lắng nghe. cuối vụ bán cam được một khoản tiền – đó là thu nhập.
  15. 15 2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 - 15') * HĐ: Kể về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. - G mời H làm việc cặp đôi. G đề nghị H - HS làm việc nhóm đôi. cùng nhắm mắt trong một phút, hình dung ra người thân của mình: Họ làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc nào, đi đâu? Họ mặc trang phục thế nào? Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em về công việc của mình không?... + Người thân của em làm nghề gì? - HS chia sẻ trước lớp về nghề + Thu nhập gia đình em có được từ những nghiệp của người thân. VD: hoạt động nào của người thân? (Đi làm, làm + Ba mẹ em làm công nhân. thêm, trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, ...) + Thu nhập gia đình em có được + Theo em, công việc của người thân có vất từ hoạt động đi làm của ba mẹ vả không, có khó không? và bán hàng online => G giải thích kĩ hơn cho HS biết thế nào là .. TIỂN LƯƠNG; thế nào là LAO ĐỘNG và thu nhập không phải TIỀN LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động của người thân và thu nhập hằng tháng của họ. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 - 17') *HĐ: Thiết kế sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. - GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội dung - HS thảo luận nhóm về nội các nhánh của sơ đồ tư duy: dung sơ đồ tư duy và trả lời câu + Gia đình em có những thành viên nào có hỏi. lao động mang lại thu nhập? Có các nguồn + VD: Gia đình em có ba mẹ có thu nhập khác như trồng cây, chăn nuôi, bán lao động mang lại thu nhập. hàng không? Nguồn thu nhập khác là bán hàng online. - Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn người thân để - HS chuẩn bị. hỏi rõ hơn về thu nhập của gia đình. => Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (3 - 5') ? Nêu nội dung giờ học? - HS nêu. - G gợi ý H về nhà phỏng vấn người thân về - HS lắng nghe, ghi nhớ, thực các nguồn thu nhập trong gia đình. hiện ở nhà. - Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung đã thống nhất trên lớp.
  16. 16 - G nhận xét _____________________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (BS) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng các tiếng khó có trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi có trong bài: Dáng hình của gió - Nghe- viết đúng chính tả một đoạn trong bài Dáng hình của gió làm được bài tập tìm từ chỉ hiện tượng thiên nhiên 2. Góp phần phát triển - Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học; giao tiếp và giải quyết vấn đề. -Phẩm chất: Giáo dục HS giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: máy soi - HS: Vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 2 phút - GV giới thiệu bài: Hôm nay cô trò mình cùng tìm - Lớp hát tập thể bài đọc “Dáng hình ngọn gió” 2. Luyện tập- thực hành * Bài 1/3. Đọc - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc thầm bài đọc. - GV đọc mẫu văn bản. - HS đọc nối đoạn - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó - Bình chọn bạn đọc tốt đối với HS (lao xao, nép , nón , lượn .). + GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ câu dài - HS đọc cả bài - HS làm SBT - GV nhận xét, khen ngợi. - HS nêu. - HS nhận xét. - Lắng nghe và ghi nhớ. * Bài 2/3 Nhà của gió ở đâu? (Khoanh vào chữ cái trước đáp - HS làm SBT án đúng) - HS nêu. A. Bầu trời rộng thênh thang B. Mặt biển sóng lao xao C. Sông dài biển rộng - GV nhận xét - HS nhận xét - Đưa đáp án Đáp án A. * Bài 3/3
  17. 17 Nối từ ngữ ở cột trái với từ ngữ phù hợp ở cột - HS nêu phải để nói về sự xuất hiện của gió. - HS thảo luận nhóm 2 và ghi - GV nhận xét lại suy nghĩ vào vở. - Đưa đáp án đúng Trả lời: Gió cõng nước làm mưa rào, khô ô muối trắng, đẩy cánh buồm đi. - HS nêu câu Trả lời: Em thích hình ảnh vào những ngày oi bức, gió nép vào vành nón quạt dịu trưa * Bài 4/4 hè. - Gọi HS nêu yêu cầu BT4 - HS Trả lời: * Chữa bài: GV – HS hỏi đáp. Gió có rất nhiều ích lợi Gió đã làm được những việc gì có ích khi vượt trong cuộc sống của con sông dài biển rộng rồi lượn lên cao? người. - GV nhận xét. * Bài 5/4 - HS thảo luận nhóm 2 và ghi - Gọi HS nêu yêu cầu BT5 lại suy nghĩ vào vở. * Chữa bài: GV – HS hỏi đáp. - HS nêu Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ? * Bài 6/4 - HS thảo luận nhóm 2 và ghi - Gọi HS nêu yêu cầu BT6 lại suy nghĩ vào vở. * Chữa bài: GV – HS hỏi đáp. Em nghĩ gì về gió sau khi đọc bài thơ? 3. Vân dụng: + Em thấy bài học hôm nay ntn? - HS nêu _________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt ĐỌC: MƯA ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). 2. Góp phần phát triển :
  18. 18 - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ,... - Phẩm chất: Tự tin trong học tập. Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GAĐT, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 - 3') - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội + Đọc và nêu nội dung bài dung bài. - G nhận xét, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. HĐ1: Đọc văn bản (37 - 38') - G đọc mẫu + chia khổ thơ - Đọc thầm theo + xác định - G giao n/vụ: Thảo luận N2 (5’): khổ thơ + Tìm cách đọc đúng các từ khó - H chia đoạn + Cách ngắt nhịp thơ + Tìm hiểu nghĩa từ khó - H làm việc nhóm 2 + Cách đọc từng khổ thơ - G quan sát, trợ giúp. - Dự kiến: - Các nhóm trình bày ý kiến * Khổ 1: - Đọc đúng: lũ lượt, nay(D1,2) - Luyện đọc hai dòng thơ một - Em hiểu thế nào là " lũ lượt ", "lật đật"? - Đọc chú giải và nêu - HD đọc khổ 1: đọc to, rõ ràng, ngắt đúng nhịp - Đọc khổ 1: 3 - 4H. thơ Lớp nhận xét Nhận xét - Tư vấn * Khổ 2: - Ngắt nhịp thơ: Chớp đông/ chớp tây// Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - HD đọc khổ 2: Đọc to, chú ý ngắt đúng nhịp thơ - Đọc khổ 2: 3 - 4H. Nhận xét - Tư vấn Lớp nhận xét * Khổ 3: Dòng 1, 2, 3 ngắt nhịp thơ 2/2 Dòng 4 nghỉ cuối dòng thơ. - Đọc khổ 3: 4 - 5H. Nhận xét - Tư vấn Lớp nhận xét * Khổ 4,5: - Em hiểu thế nào là "xỏ kim", "lặn lội"? - Đọc chú giải và nêu
  19. 19 - HD đọc khổ 4,5: Đọc to, rõ ràng, chú ý ngắt cuối - Đọc khổ 4,5: 4 - 5H. mỗi dòng thơ, nghỉ hơi cuối mỗi khổ thơ. Lớp nhận xét Nhận xét - Tư vấn *Luyện đọc nhóm 4 (2'): - Luyện đọc trong nhóm 4 - Đọc nối tiếp: 1 - 2lượt *Cả bài: Toàn bài đọc to, rõ ràng, phát âm và ngắt - 1 - 2H đọc cả bài. Lớp nhận nghỉ đúng nhịp thơ. xét Tiết 2 2.2. HĐ Trả lời câu hỏi (10 - 12') ? Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật trên bầu trời trước - H đọc khổ 1 + CH1 lúc mưa? - H nêu ý kiến - H đọc khổ 2,3 + CH2 - !H đọc to khổ 2,3 ? Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật - H thảo luận nhóm 2 trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - H nêu ý kiến - H thảo luận nhóm đôi - 2 - 3H nêu ý kiến - Đọc thầm khổ 4,5 + CH3 ? Buổi chiều mưa, mọi người trong gia đình làm gì? - H thảo luận nhóm đôi => Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù bên ngoài trời mưa gió. - 2 - 3H nêu ý kiến ?Vì sao mọi người lại thương bác ếch? ? Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nhớ tới ai ? ? Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - H nêu ý kiến => Chốt: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. 2.3. HĐ Luyện đọc lại. (5 - 7') - HD: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nhấn giọng các - Theo dõi từ gợi tả, gợi cảm.... Đọc mẫu - H luyện đọc theo nhóm 4 - H đọc đoạn, bài - Đọc đoạn H thích - Thi đọc thuộc 4 khổ đầu - Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. - Lớp nhận xét, bình chọn 3. Luyện viết (18 - 20’) 3.1. HĐ4: Ôn chữ viết hoa - G đưa chữ hoa: O, Ô, Ơ - H đọc ? Nhận xét độ cao chữ hoa O (Ô, Ơ)? Chữ hoa O - Thảo luận N2 (Ô, Ơ) gồm mấy nét? - H nêu ý kiến - G đưa video giới thiệu lại cách viết chữ hoa O (Ô, - H quan sát. Ơ) - H viết bảng con. - G cho H viết vào vở. - H viết vở dòng chữ hoa 3.2. HĐ5: Viết ứng dụng a. Viết tên riêng.
  20. 20 - Sông Ông Đốc thuộc tỉnh Cà Mau. Đây là nơi - HS đọc chứng kiến những sự kiện lịch sử của vùng đất Cà - HS lắng nghe. Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - HS viết vở từ ứng dụng - GV nhận xét b. Viết câu. - G: Hai câu ca dao thể hiện niềm vui của người - H đọc câu ứng dụng nông dân về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - HS theo dõi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vở câu ứng dụng - G chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - H kiểm tra N2 4. HĐ: Vận dụng, trải nghiệm (3 - 5') =>Tổng kết nội dung bài, GDBVMT: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế nào? - G nhận xét tiết học, tuyên dương H. _______________________________________ Tiết 3: Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ - SỐ 10 000 ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn trăm, tròn chục. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Góp phần phát triển - Năng lực: quan sát, xác định điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng khi là bài, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GAĐT, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu (2 - 3’) - G đọc: 3056, 1370, 6341 - H viết bảng con